Cải thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Tỉnh Nam Định - Pdf 29


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM THỊ ÁNH TUYẾT
CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TÁC GIẢ LUẬN VĂN PHẠM THỊ ÁNH TUYẾT
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Đào
Thị Phƣơng Liên đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trong Khoa Kinh tế chính trị, Trƣờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình
nghiên cứu, giúp tôi có cơ sở kiến thức và phƣơng pháp nghiên cứu để hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cơ quan nhƣ: Tổng cục Thống kê
Nam Định, UBND tỉnh Nam Định, Sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Nam Định và
các cơ quan hữu quan khác đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho tôi
có cơ sở số liệu để nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa

11
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tƣ
12
HTX
Hợp tác xã
13
H30
Xe tải có tải trọng 30 tấn
14
HL93
Tải trọng làn trong
15
IMF
Quỹ tiền tệ thế giới
16
JICA
Cơ quan Hợp tác Quốc Tế Nhật Bản
17
ITPC
Trung tâm Thƣơng mại và xúc tiến đầu tƣ TPHCM
18
KCN
Khu công nghiệp
19
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
20
KT - XH
Kinh tế - xã hội

30
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
Hợp Quốc.
31
VLXD
Vật liệu xây dựng DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
SỐ HIỆU
NỘI DUNG
TRANG
1
Bảng 3.1
Diện tích, dân số, mật độ dân số phân theo
đơn vị hành chính (Năm 2011)

63
8
Bảng 3.8
Biểu tổng hợp chung phân theo thời gian của
các dự án FDI ( tính đến hết năm 2013)
88
9
Bảng 3.9
Hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Nam
Định (từ năm 2005 – 2011)
90
10
Bảng 3.10
Tỷ lệ góp vốn của khu vực FDI vào nguồn
vốn phát triển của tỉnh.
92
11
Bảng 3.11
Thu ngân sách từ doanh nghiệp của Nam Định
93
12
Bảng 3.12
Thống kê lực lƣợng lao động trực tiếp của khu
vực FDI Nam Định
94 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU

địa bàn tỉnh 24
1.2.4. Kinh nghiệm trong nƣớc và quốc tế về cải thiện môi trƣờng đầu tƣ trên
địa bàn tỉnh nhằm thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 29
1.2.4.1. Kinh nghiệp quốc tế 29
1.2.4.2. Kinh nghiệm trong nƣớc 33
1.2.4.3. Bài học cho tỉnh Nam Định 37
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU…………… 39
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng……………………………… 39
2.1.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng chung cho toàn bộ luận văn 39
2.1.1.1. Phƣơng pháp duy vật biện chứng và phƣơng pháp duy vật lịch sử 39
2.1.1.2. Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học gắn liền với phƣơng pháp lịch
sử - cụ thể 39
2.1.1.3. Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp 40
2.1.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu điển hình của từng chƣơng 41
2.1.2.1. Phƣơng pháp sử dụng trong chƣơng 1 41
2.1.2.2. Các phƣơng pháp sử dụng trong chƣơng 3 41
2.1.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong chƣơng 4 42
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu……………………………43
2.3. Các công cụ đƣợc sử dụng để nghiên cứu………………………………43
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI NAM ĐỊNH……………………… 44
3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Tỉnh Nam Định có
ảnh hƣởng đến cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên
địa bàn Tỉnh………………………………………………………………….44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 44
3.1.1.1. Vị trí địa lý 44
3.1.1.2. Khí hậu 45
3.1.1.3. Tài nguyên, khoáng sản 46
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 48
3.1.2.1. Dân cƣ và lao động 48

4.1.2.1. Mục tiêu tổng quát 104
4.1.2.2. Mục tiêu cụ thể 104
4.1.2.3. Định hƣớng phát triển các ngành, các lĩnh vực 106
4.2. Phƣơng hƣớng tiếp tục cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài trên địa bàn Tỉnh Nam Định…………………………………………111
4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn Tỉnh Nam Định…………………………114
4.3.1. Tiếp tục phát huy các lợi thế về địa lý và địa hình của Tỉnh 115
4.3.2. Nâng cao năng lực của chính quyền địa phƣơng trong ổn định chính trị,
tạo dựng niềm tin, sự an toàn cho các nhà đầu tƣ. 116
4.3.3. Tiếp tục cải thiện kết cấu hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội nhằm tạo
thuận lợi cho các chủ đầu tƣ trong triển khai các dự án 117
4.3.4. Nâng cao năng lực của chính quyền, các doanh nghiệp và dân cƣ địa
phƣơng trong khai thác các giá trị truyền thống về lịch sử, xã hội và nhân văn
tạo sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ 119
4.3.5. Nâng cao năng lực của chính quyền địa phƣơng trong vận dụng luật
pháp và chính sách theo hƣớng mở, liên thông giữa thị trƣờng địa phƣơng với
thị trƣờng quốc gia và thị trƣờng quốc tế 121
KẾT LUẬN……………………………………………………………… 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….127
PHỤ LỤC………………………………………………………………… 130

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ mở của của nền kinh tế, việc huy động và sử dụng nguồn
vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) có tác động tích cực đối với tăng
trƣởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy cạnh
tranh làm tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, giải quyết việc

nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trƣởng công nghiệp và phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định.
Tuy nhiên, FDI vào Nam Định mới chỉ là bƣớc khởi đầu. Mặc dù, trong
những năm vừa qua, tỉnh Nam Định đã có nhiều cố gắng song do nhiều yếu tố
tác động nên số dự án FDI tại tỉnh Nam Định còn rất hạn chế, nhỏ bé cả về số
lƣợng, quy mô, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và đòi hỏi của nền kinh tế của
tỉnh và thực sự vấn đề kêu gọi, việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm thu hút
FDI đã và đang là một trong những nội dung, công tác trọng tâm nhằm khai
thác lợi thế của tỉnh, khai thác các nguồn vốn đầu tƣ để thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc tìm ra giải pháp để cải
thiện môi trƣờng thu hút FDI vào Nam Định ngày càng trở lên cần thiết. Với
tầm quan trọng của việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm thu hút FDI, cùng
việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp đã trở thành vấn đề cấp bách. Đó là
lý do em lựa chọn đề tài: “Cải thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, mục đích của luận văn làm rõ câu
hỏi nghiên cứu chính: Những khó khăn còn tồn tại trong công tác cải thiện
3

môi trƣờng thu hút FDI vào tỉnh là gì và để làm thế nào để cải thiện môi
trƣờng thu hút FDI vào tỉnh Nam Định cho phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh?
Đây thực sự là mối quan tâm hàng đầu đối với cấp lãnh đạo tỉnh nói
riêng và cũng là mối quan tâm của các nhà hoạch định kinh tế ở Việt Nam nói
chung, là mấu chốt để đƣa nền kinh tế - xã hội của Nam.
2.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Môi trƣờng đầu tƣ là một vấn đề rất rộng; tuy nhiên, trong phạm vi đề
tài này, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ liên quan đến

hoạt động thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài của tỉnh Nam Định trong thời gian
qua.
- Căn cứ vào mục tiêu và định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố nói chung cũng nhƣ hoạt động thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài nói riêng của thành phố trong những năm tới; và đƣa ra những giải pháp
nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ trong hoạt động thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài cho tỉnh Nam Định.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
phần Nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn về cải thiện môi trƣờng đầu tƣ trên địa bàn tỉnh nhằm thu
hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
5

Chƣơng 3: Thực trạng cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp tiếp tục cải thiện môi trƣờng
thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định.


đƣợc nghiên cứu từ lâu, trên mọi phƣơng diện, nhƣng ý nghĩa, vai trò của đầu
tƣ nƣớc ngoài luôn là vấn đề đƣợc đặc biệt quan tâm, nhất là trong giai đoạn
toàn cầu hóa hiện nay.
Bài báo: Foreign direct investment and economic growth: Evidence
from Malaysia. Tác giả: Shaari, Mohd Shahidan Bin; Hong, Thien Ho;
Shukeri, Siti Norwahida. Nguồn: International Business Research, 2012. Đã
trình bày đƣợc kết quả của mối quan hệ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài với tăng
trƣởng kinh tế dựa trên tổng sản phẩm quốc nội hàng năm của Malaysia từ
năm 1971 đến năm 2010. Three essays on foreign direct investment and
economic growth in developing countries. Tác giả: Saha, Nitesh. Trƣờng:
7

Utah State University, 2005. Đây là ba tiểu luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc đang phát triển.
Trƣớc đây trong tác phẩm “ Chủ nghĩa Đế quốc, giai đoạn tột cùng của
Chủ nghĩa Tƣ bản”, V.I.Lênin đã nói tới vấn đề xuất khẩu tƣ bản, theo ông đó
là một khách quan kinh tế và cũng theo tƣ tƣởng của ông thì xét về tính chất
hoạt động xuất khẩu có hai loại cơ bản là xuất khẩu trực tiếp (còn gọi là đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài – FDI) và xuất khẩu tƣ bản gián tiếp – FPI nhƣ ODA,
vay thƣơng mại, đầu tƣ cổ phiếu, hoặc trái phiếu….Nhƣ vậy trong tác phẩm
này Lênin cũng đã đề cập tới những vấn đề cơ bản về đầu tƣ nƣớc ngoài.
Một số lý thuyết của các tác giả liên quan tới nguồn vốn đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài, sự hình thành khu vực FIE (kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài) nhƣ lí thuyết của Harrod – Domar việc huy động và sử dụng nguồn
vốn FDI mang tính khách quan đối với sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia
đang phát triển.
Giải thích của K.Kojima về nguyên nhân xuất hiện đầu tƣ nƣớc ngoài,
đó là do sự khác nhau về tỷ xuất lợi nhuận giữa các quốc gia, sự chênh lệch
này đƣợc bắt nguồn từ sự khác biệt về lợi thế so sánh trong phân công lao
động quốc tế dựa trên bốn loại động lực là đầu tƣ hƣớng về thiên nhiên, đầu

WTO. Kết quả điều tra 140 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Cuốn
sách nhận dạng các yếu tố của hai nhóm yếu tố có ảnh hƣởng đến triển khai
thực hiện và hoạt động của dự án sau khi Việt nam gia nhập WTO: Nhóm 1 –
nhóm yếu tố đến từ thực hiện cam kết WTO và nhóm 2 – một yếu tố nội tại
của nền kinh tế. Các yếu tố nội tại của nền kinh tế ảnh hƣởng đến thực hiện
dự án đầu tƣ đƣợc đánh giá thông qua kết quả điều tra 140 doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhằm nhận dạng một số yếu tố gây trở ngại đến thực
hiên dự án FDI.
9

- Nguyễn Khắc Thân – Chu Văn Cấp (1/1996), Những giải pháp chính
trị, kinh tế nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Nội dung chính dựa trên thực trạng thu
hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam trong thời gian từ năm 1988
đến năm 1995, tác giả đƣa ra những đề xuất kinh tế, chính trị nhằn thu hút
hiệu quả vốn FDI vào Việt Nam.
- Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của
Ban biên tập Luật đầu tƣ chung đề cập tới tình hình thu hút và sử dụng vốn
FDI kể từ cuối năm 1987 cho đến năm 2004, đồng thời đƣa ra những kết quả
đạt đƣợc và tồn tại của tình hung thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI để làm
tài liệu tham khảo cho việc ban hành Luật đầu tƣ chung. Tài liệu không quá
chú trọng tới yếu tố của MTĐT và ảnh hƣởng của MTĐT đến FDI.
- Trƣớc những tác động của nguồn vốn FDI với kinh tế nƣớc ta đang
trong thời kỳ công nghiệp hóa, Nguyễn Văn Tuấn (2005) viết cuốn sách “Đầu
tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế Việt Nam”
- Lê Minh Toàn (9/2004), Tìm hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, đã cung cấp cho ngƣời đọc những
khái niệm cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, các hình thức đầu tƣ và đặc
điểm của nó.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển khu công nghiệp, tạp chí

- Trên địa bàn nghiên cứu cũng có nhiều bài viết về vấn đề này, nhƣng
thừơng mới đƣợc đề cập ở mức báo cáo của các cơ quan chức năng , các bài
viết trên các trang web nhƣ:
+
+
+
11

1.1.2.2. Đề tài, luận văn, luận án
* Những công trình nghiên cứu FDI
- Bùi Huy Nhƣợng (2006), Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai
thực hiện các dự án FDI tại Việt Nam, tại Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội. Ngoài lý thuyết và thực trạng về thu hút FDI, luận án đã tập trung
trình bày về tình hình triển khai các dự án FDI và đƣa ra các giải pháp nhằm
thúc đẩy thực hiện các dự án FDI. Lý thuyết và thực trạng MTĐT cũng nhƣ
ảnh hƣởng của MTĐT không thuộc phạm vi luận án nên tác giả không tập
trung trình bày.
- Đề tài cấp bộ, TS. Phạm Văn Hùng chủ nhiệm (2008), Tác động của
minh bạch hóa hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam do đề câp đến lý thuyết, thực trạng minh bạch hóa hoạt động kinh tế và
tác động của nó đến thu hút FDI của Việt Nam. Từ đó đề tài đƣa ra giải pháp
tăng cƣờng minh bạch hóa hoạt động kinh tế nhằm thu hút có hiệu quả nguồn
vốn FDI.
* Những công trình nghiên cứu trực tiếp về môi trường đầu tư, cải
thiện môi trường đầu tư thu hút FDI
- Luận án tiến sĩ Kinh tế: Lê Thị Thúy Nga (2013), Hoàn thiện môi
trường đầu tư ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tại Học
Viện Chính trị Hành chính. Luận án đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về
hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ trong hội nhập kinh tế quốc tế. Thực trạng quan
điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ ở Việt

Theo giáo trình Kinh tế đầu tƣ thì đầu tƣ là sự bỏ ra, sự hi sinh
cácnguồn lực ở hiện tại. Nguồn lực này có thể là tiền, sức lao động, trí
tuệ…nhằm đạt đƣợc những kết quả có lợi cho ngƣời đầu tƣ trong tƣơng
13

lai.Vốn đầu tƣ là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật
chất trong một thời kỳ nhất định.Vốn đầu tƣ thƣờng thực hiện qua các dự án
đầu tƣ và một số chƣơng trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ
sung tài sản cố định và tài sản lƣu động.(Theo niên giam thống kê)
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là hình
thức đầu tƣ dài hạn của cá nhân hay công ty nƣớc này vào nƣớc khác bằng
cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nƣớc ngoài đó
sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất này.
Tổ chức thƣơng mại thế giới đƣa ra định nghĩa FDI nhƣ sau: Đầu tư
trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư của một nước (ở nước chủ đầu
tư) có được tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền
quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ phân biệt FDI với công cụ
quản lý tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, nhà đầu tư được gọi là
“công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay là các “chi nhánh
công ty”.
Theo Ủy ban thƣơng mại và phát triển Liên hợp quốc (UNCTAD) năm
1996 trong Báo cáo đầu tƣ thế giới đã khẳng định: “ Đầu tư trực tiếp nước
ngoài là đầu tư có mối liên hệ, lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp
nhân hoặc thế nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đôi
với một doanh nghiệp có một nền kinh tế khác”.
Năm 1997, Quỹ tiền tệ thế giới IMF (International Moneytary Fund)
đƣa ra định nghĩa FDI nhƣ sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi
ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư)
không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư) với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status