1
ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀
NÔ
̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN
Nguyễn Thị Phƣơng Thảo
ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP CHI PHÍ TÍNH TỔN THẤT
DO BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI
H Nội - 2011
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG 9
1.1.1. Sức khỏe môi truờng 9
1.1.2. Một số bệnh chính liên quan đến ÔNMT 15
1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
1.2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Phong Khê 18
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên 18
1.2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 19
1.2.2. Giới thiệu chung về làng nghề tái chế giấy Phong Khê 21
1.2.3. Qui trình sản xuất giấy tại làng nghề Phong Khê 22
1.2.4. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã đối chứng – xã Kim Chân 31
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 33
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 33
2.2.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa 33
2.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp ngƣời dân 34
2.2.4. Phƣơng pháp xác định vấn đề ƣu tiên theo thang điểm cơ bản BPRS (Basic
Priority Rating System)[4] 34
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BPRS
Phƣơng pháp xác định vấn đề ƣu tiên
theo thang điểm cơ bản
CCN
Cụm công nghiệp
COI
Chi phí sức khỏe
COPD
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
DALYs
Chỉ số để đánh giá gánh nặng bệnh tật
(những năm sống bị mật đi vì mang
bệnh, tai nạn thƣơng tích)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross
Domestic Product)
GNBT
Gánh nặng bệnh tật
KCN
Khu công nghiệp
NKĐHH
Nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp
NS&VSMT
Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng
ÔNMT
Ô nhiễm môi trƣờng
ÔNKK
Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nƣớc tại một số điểm trên sông 44
Bảng 7: Chất lƣợng nƣớc tại cống thải làng nghề giấy Phong Khê 45
Bảng 8: Kết quả quan trắc môi trƣờng không khí xung quang tại làng nghề Phong
Khê 47
Bảng 9: Tình hình bệnh tật tại hai xã Phong Khê và Kim Chân năm 2010 49
Bảng 10: Bảng lựa chọn vấn đề sức khỏe ƣu tiên: 56
Bảng 11: Dân số, thu nhập bình quân và tỉ lệ mắc bệnh 57
Bảng 12: Chi phí và tổn thất liên quan đến bệnh viêm đƣờng hô hấp 51
Bảng 13. Kết quả tính toán tổn thất kinh tế do mắc bệnh về đƣờng hô hấp đối với xã
Phong Khê 58
Bảng 14: tổng tổn thất kinh tế do mắc bệnh về đƣờng hô hấp đối với cả ngƣời lớn và
trẻ em 58
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Số lƣợng và mô hình gánh nặng bệnh tật ở nhóm nƣớc đang phát triển và
nhóm nƣớc phát triển 6
Hình 2: Biến đổi khí hậu và con đƣờng tác động đến sức khỏe 8
Hình 3: Sơ đồ bố trí nhà xƣởng theo dây chuyền sản xuất giấy máy nóng phổ biến
hiện nay tại làng nghề Phong Khê 23
Hình 4: Sơ đồ máy xeo giấy 24
Hình 5: Sơ đồ sản xuất giấy Kraft máy nóng và máy lạnh kèm theo dòng thải 26
Hình 6: Qui trình sản xuất giấy vàng mã, giấy vệ sinh kèm theo dòng thải 27
Hình 7: Sơ đồ qui trình công nghệ tẩy trắng bột giấy kèm theo dòng thải 29
Hình 8: Sơ đồ qui trình sản xuất giấy trắng từ nguyên liệu bột kèm theo dòng thải 30
Hình 9. Mô hình đánh giá và quản lý tổng hợp rủi ro về sức khỏe môi trƣờng 33
năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Để đạt đƣợc những
mục tiêu mà Đại hội đảng bộ lần thứ 18 của tỉnh đã đề ra, trong những năm qua trên
địa bàn tỉnh đã quy hoạch và hình thành và phát triển nhiều Khu, Cụm công nghiệp
và các làng nghề. Theo quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, đến năm
2015 hình thành và phát triển: 17 KCN tập trung, 43 KCN vừa và nhỏ (15 CCN cho
các làng nghề), 80 làng nghề (2010) và 120 làng nghề (vào năm 2015).
Cùng với phát triển kinh tế, ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng ngày càng trầm
trọng, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nƣớc mặt và ô nhiễm không khí ở các khu đô thị,
khu công nghiệp và các làng nghề ở khu vực nông thôn. Các khu công nghiệp tập
trung, cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất, chất thải không đƣợc xử lý triệt
để là một trong những nguyên nhân làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng. Các nguy
cơ mà ngƣời lao động tiếp xúc khá cao: 95% ngƣời lao động có nguy cơ tiếp xúc với
bụi, 85,9 % tiếp xúc với nhiệt, 59,6% tiếp xúc với hóa chất [6]. Kết quả khảo sát 52
làng nghề điển hình trong cả nƣớc của đề tài [9] cho thấy trong số đó, 46% làng nghề
có môi trƣờng bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nƣớc hoặc đất hoặc cả ba
dạng), 27% ô nhiễm vừa và ô nhiễm nhẹ. Các kết quả quan trắc trong thời gian gần
đây cho thấy mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hƣớng gia
tăng. Sự ô nhiễm của môi trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khoẻ đời sống của con
ngƣời.
Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền
thống, 32 làng nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng nhƣ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, sắt
thép (Đa Hội, Châu Khê), giấy (Phong Khê, Phú Lâm), rƣợu (Tam Đa, Đại Lâm), tái
chế nhôm (Văn Môn)… Cũng giống nhƣ hiện trạng môi trƣờng của các làng nghề
trên toàn quốc, kết quả khảo sát điều tra chất lƣợng môi trƣờng mới nhất tại các làng
nghề Bắc Ninh do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh thực hiện cho thấy tất cả các
mẫu nƣớc mặt, nƣớc ngầm, môi trƣờng không khí tại đây đều có dấu hiệu ô nhiễm
với mức độ khác nhau.
Tại các làng nghề ở Việt Nam nơi sản xuất đan xen với khu nhà ở, hầu hết dân
cƣ của làng tham gia vào quá trình sản xuất nên nguy cơ ảnh hƣởng của điều kiện lao
động và chất thải sản xuất đến sức khỏe ngƣời dân là rất lớn. Do môi trƣờng không
9
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG
1.1.1.Sức khỏe môi truờng
a) Định nghĩa
Sức khoẻ con ngƣời là một vốn quý, có vai trò quan trọng trong cuộc sống của
mỗi ngƣời. Có sức khoẻ, con ngƣời mới hăng say lao động, nghiên cứu tạo nên của
cải vật chất, nâng cao chất lƣợng cuộc sống, nhƣng cũng chính hoạt động của con
ngƣời là tác nhân gây tổn hại đến môi trƣờng làm thay đổi các thành phần tính chất
dẫn đến suy thoái, ô nhiễm môi trƣờng. Con ngƣời sống và làm việc trong môi trƣờng
bị ô nhiễm sẽ phải chịu nhiều tác dộng xấu từ các yếu tố môi trƣờng. Các yếu tố môi
trƣờng ảnh hƣởng trực tiếp, gián tiếp theo các con đƣờng khác nhau có thể nhận biết
ngay hoặc để lại những hậu quả lâu dài, tiềm ẩn gây tác động xấu đến sức khoẻ. Vì
thế bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sống lại là yếu tố tác động trực tiếp tới sức khỏe
con ngƣời và sự phát triển kinh tế xã hội. Nhƣ vậy, giữa sức khỏe và môi trƣờng có
mối liên hệ mật thiết với nhau và quan điểm gắn kết các vấn đề sức khỏe môi trƣờng
đã đƣợc sớm quan tâm trên thế giới.
Bảng 1: Mối quan hệ giữa sức khỏe và môi trƣờng
Nhân tố nguy
hiểm,
Bệnh hoặc
nguy cơ
Nƣớc
và
vsmt
ON
xạ
Nghề
nghiệp
Biến
đổi
khí
hậu
Mức hô hấp
thấp Mức hô hấp
cao
Đau mắt hột Bệnh giun chỉ
Viên gan
B và C Bệnh lao Điều kiện
sinh nở
Ung thƣ Rối loạn
thần kinh
COPD Bệnh
hen suyễn
Ngã
Chết đuối ngộ độc
Tự tử Ghi chú:
< 5% từ 5 – 25% > 25%
Chiến lƣợc sức khoẻ môi trƣờng quốc gia Australia 1999 đề cập sức khỏe môi
trƣờng bao gồm những khía cạnh về sức khoẻ, cả chất lƣợng cuộc sống, đƣợc xác
định bởi các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
11
trƣờng. Định nghĩa này cũng ám chỉ tới cả lý thuyết và thực tiễn của việc quyết định,
kiểm soát và phòng ngừa đối với những yếu tố trong môi tƣờng, những yếu tố có thể
ảnh hƣởng tiềm tàng bất lợi đối với sức khỏe các thế hệ hiện tại cũng nhƣ các thế hệ
tƣơng lai.
Một định nghĩa khác: Sức khỏe môi trƣờng là những dịch vụ nhằm cải thiện
các chính sách về sức khỏe môi trƣờng qua các hoạt động giám sát, kiểm soát. Chúng
cũng thực hiện vai trò tăng cƣờng sự cải thiện những giới hạn của môi trƣờng và
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
12
Nhóm 1: các bệnh truyền nhiễm, nguyên nhân do bà mẹ,
những quá trình phát sinh trong quá trình sinh đẻ và suy
dinh dƣỡng
Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng
Điều kiện bà mẹ và trẻ em
Nhiễm trùng hô hấp
Thiếu dinh dƣỡng
Nhóm 2: Bệnh không lây nhiễm
Bệnh tim mạch
Ung thƣ
Hô hấp mạn tính
Thần kinh
Các bệnh không lây nhiễm khác
Nhóm 3: Các thƣơng tích
Thƣơng tích không chủ ý
Thƣơng tích chủ ý Luận văn tốt nghiệp
vệ sinh
- Thực phẩm bị ô nhiễm
- Vector gây bệnh
- Thiếu những yếu tố vệ sinh cơ bản
- Uống nƣớc có tác nhân gây bệnh
- Ô nhiễm nƣớc từ các khu đông
dân cƣ, khu công nghiệp và khu
nông nghiệp thâm canh
- Phụ gia thực phẩm và chất bảo
quản
Không
khí
- ÔNKK đô thị từ phƣơng tiện giao
thông, trạm nhiệt điện và các khu
công nghiệp
- Vật liệu xây dựng (sơn và các
dung môi)
- ÔNKK đô thị từ phƣơng tiện
giao thông, trạm nhiệt điện và
các khu công nghiệp
- Tái xuất hiện các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm
Nơi làm
việc
- Hóa chất, phóng xạ và sự tiếp xúc
với các yếu tố sinh học, vật lý nguy
hiểm (trong nông nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp)
- Hóa chất, phóng xạ và sự tiếp
vẽ thể hiện con đƣờng tác động của biến đối khí hậu đến sức khỏe con ngƣời.
Nguồn: [8] Biến đổi khí hậu và sự phát sinh, phát triển bệnh truyền nhiễm là một quá trình
có liên quan với nhau thông qua nhiều cơ chế; thông thƣờng sau thiên tai, môi trƣờng
bị xáo trộn lớn, nguồn nƣớc bị ô nhiễm nặng và đây là một trong những nguyên nhân
chính gây bùng phát các dịch bệnh đƣờng tiêu hóa và các bệnh khác lây lan theo
nguồn nƣớc bao gồm cả các bệnh của động vật, bệnh có ổ dịch tự nhiên, bệnh từ nơi
khác đến. Mực nƣớc biển dâng, gia tăng nhiệt độ môi trƣờng, thay đổi lƣợng mƣa…
là các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của một số loài muỗi truyền bệnh (sốt rét, sốt
xuất huyết…)
Tác động
của BĐKH
Các tác
Hình 2: Biến đổi khí hậu và con đường tác động đến sức khỏe
Các tác động
sức khỏe gián
tiếp – gián tiếp
về mặt xã sinh
thái học Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
15
Để kịp thời ứng phó với những tác động của biến đổi khí hậu với sức khỏe
cộng đồng Bộ Y tế đã thông qua Quyết định số 3557/QĐ-BYT về việc ban hành kế
hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành y tế giai đoạn 2010-2015.
1.1.2. Một số bệnh chính liên quan đến ÔNMT
Theo đánh giá của WHO (2006) [27] công bố vào đầu năm 2006 khoảng 24%
GNBT và 23% tổng số ca tử vong trên thế giới có nguyên nhân từ ÔNMT. Đối với trẻ
em từ 0 – 1 tuổi, tỷ lệ tử vong do các yếu tố môi trƣờng ở mức cao đạt 36%. Trong số
102 loại bệnh đƣợc thống kê ở báo cáo “Sức khỏe toàn cầu của WHO” thì có tới 85
bệnh có căn nguyên từ môi trƣờng (hay còn gọi là các bệnh môi trƣờng). Xét theo
từng vùng địa lý, tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh môi trƣờng ở các nƣớc đang phát triển
(25%) hơn hơn ở các nƣớc phát triển (17%).
ÔNMT để lại gánh nặng bệnh tật lớn nhất cho xã hội đối với một số bệnh nhƣ
tiêu chảy, viêm đƣờng hô hấp, sốt rét, suy dinh dƣỡng
a) Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là bệnh nguy hiểm với biểu hiện là tiêu phân lỏng từ 3-10 lần/ngày,
nôn nhiều lần, sốt cao. Nếu tiêu hóa kèm nôn nhiều có thể gây tình trạng mất nƣớc
về đƣờng hô hấp trên thế giới là do sử dụng nguyên liệu rắn nhƣ phân, rác làm chất
đốt và 1% là do ÔNKK ngoài trời. Ở các nƣớc phát triển, nguy cơ chính là khói thuốc
lá. Một nghiên cứu ở Ý cho rằng 21% các bệnh về đƣờng hô hấp của trẻ dƣới 2 tuổi là
do khói thuốc lá của cha mẹ chúng.
Tuy nhiên tỷ lệ mắc các bệnh NKĐHH lại có sự chênh lệch giữa các nƣớc
phát triển và đang phát triển. Nhìn vào bảng 4 ta thấy tỷ lệ mắc bệnh tại các nƣớc
đang phát triển luôn cao gấp 2 lần tại các nƣớc phát triển.
Bảng 3: tỷ lệ mắc các bệnh NKĐHH tại các nƣớc phát triển và đang phát triển
Bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh ở các nƣớc
phát triển (%)
Tỷ lệ mắc bệnh ở các
nƣớc đang phát triển (%)
NKĐHH
20 (15-25)
42 (37-42)
NKĐHH trên
12 (5-18)
24 (6-45)
Ở Việt Nam trung bình mỗi trẻ có thể mắc NKĐHH từ 3-4 lần/năm, thời gian
điều trị trung bình từ 5-7 ngày[3], vì vậy NKĐHH rất ảnh hƣởng đến sức khỏe trẻ em
và ngày công lao động của ngƣời mẹ (con ốm mẹ phải nghỉ ở nhà để chăm sóc con).
c) Suy dinh dưỡng
Dinh dƣỡng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con ngƣời. Các chất dinh
dƣỡng giúp cơ thể tồn tại, hoạt động và chống lại bệnh tật. Đối với trẻ em thì dinh
dƣỡng còn giúp phát triển cả về thể chất và tinh thần.
Song ngƣời ta cũng biết rằng các chất dinh dƣỡng dù thừa hay thiếu đều không
có lợi cho sức khỏe. Ở đây chúng ta dùng chung thuật ngữ suy dinh dƣỡng (tình trạng
nhân trắc học kém) cho cả tình trạng thiếu và thừa các chất. Tình trạng dinh dƣỡng
của mỗi cá nhân phụ thuộc vào thực phẩm làm thức ăn, sức khỏe và môi trƣờng tác
Ung thƣ phổi luôn có số lƣợng ngƣời mắc nhiều nhất trong tất cả các bệnh ung
thƣ trên thế giới (chiếm khoảng 15% gánh nặng của tất cả các loại ung thƣ), 66% số
ca mắc ung thƣ phổi là do khói thuốc lá, 9% gánh nặng bệnh tật của ung thƣ phổi là
do yếu tố nghề nghiệp, 5% là do ÔNKK ngoài trời và 1% do ÔNKK trong nhà.
Bệnh ung thƣ đƣợc biết đến nhiều thứ 2 là ung thƣ dạ dày. Ung thƣ dạ dày liên
quan đến nhiễm trùng Helicobacter poliris, loại vi khuẩn này có nhiều ở các nƣớc
đang phát triển, nơi có điều kiện VSMT kém và đông dân cƣ. Còn bệnh ung thƣ máu
thì lại liên quan đến tác nhân hóa học. 2% gánh nặng của căn bệnh này là do làm việc
trong môi trƣờng thƣờng xuyên tiếp xúc với các hóa chất có khả năng gây ung thƣ
nhƣ benzen, ethylene oxide
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
18
Trên thế giới có khoảng 19% (22-29%) nguyên nhân gây ra bệnh ung thƣ là
quy cho yếu tố môi trƣờng. Kết quả hơn 1,3 triệu ngƣời chết mỗi năm vì các bệnh
ung thƣ.
e) Bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD)
COPD là tên gọi chung một nhóm bệnh ở phổi do tắc nghẽn thông khí. Theo
định nghĩa của GOLD 2003 COPD là một bệnh biểu hiện bởi sự giới hạn lƣu lƣợng
không khí trong các đƣờng hô hấp, sự giới hạn này không hồi phục hoàn toàn. Phần
lớn các bệnh này là do hút thuốc lá nhƣng một số nhỏ do nguyên nhân khác nhƣ hít
phải độc tố hay bụi hóa học, ô nhiễm. Một số trƣờng hợp nhiễm bệnh không rõ
nguyên nhân – có thể do bẩm sinh.
Nguyên nhân gây bệnh
+ Hút thuốc lá là nguyên nhân chủ yếu. WHO (2002) ƣớc tính khoảng 36%
DALY của bệnh COPD là liên quan đến thuốc lá.
+ Làm việc trong môi trƣờng khói bụi và hóa chất nhiều năm
+ Tiếp xúc với môi trƣờng bị ÔNKK nặng đóng góp (12% DALY)
khô. Nhiệt độ trung bình năm là 24,1°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30°C
(tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4°C (tháng 1).
Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1.388,3 mm nhƣng phân bố không đều trong
năm. Tháng có lƣợng mƣa thấp nhất 0,5mm (tháng 1); tháng có lƣợng mƣa cao nhất
266,8mm.
Tổng số giờ nắng trong 1.482,6 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm
là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3[23].
1.2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
a) Diện tích và đơn vị hành chính
Tổng quỹ đất của xã Phong Khê là 548.67 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp
của xã là 266.42 ha với diện tích (chiếm 48.5%) đất để sản xuất nông nghiệp là
251.35 ha, đất để nuôi trồng thủy sản là 15.07 ha. Diện tích đất phi nông nghiệp là
279.93ha (chiếm 51%) và còn 2.32 (chiếm 0.5%) ha đất chƣa đƣợc sử dụng.
b) Kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp:
Tổng diện tích gieo cấy cả năm là 238.78ha, đạt 95% so với chỉ tiêu kế hoạch
đề ra. Cây trồng chủ yếu là lúa với năng suất bình quân đạt 55,6 tạ/ha. Giá trị trồng
trọt ƣớc đạt 5.5 tỷ đồng.
Về chăn nuôi: cả xã có 5.5 ha ao hồ, giảm 0.5 ha so với năm trƣớc (do các hộ
lấp ao để lấy mặt bằng xây dựng nhà xƣởng). Sản lƣợng cá ƣớc đạt 30 tấn giảm 02
tấn. Đàn lợn duy trì ở mức 3500 con. Giá trị thu từ chăn nuôi ƣớc đạt 3.5 tỷ đồng.
Tổng thu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp ƣớc đạt 9 tỷ đồng
- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Mặc dù năm 2010 do ảnh hƣởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu và do bị ảnh
hƣởng cắt điện luân phiên, điện thiếu công suất sử dụng, giá nguyên liệu đầu vào tăng
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
20
nhầy nhụa đầy bột giấy, ngƣợc lại những hôm trời nắng thì một bầu không khí ngột
ngạt bao chùm toàn xã bởi sự pha tạp của nhiều loại khí thải, bởi bụi do mật độ giao
thông đi lại cao (xe chở giấy phế liệu, xe chở rác thải, xe chở sản phẩm đua nhau đi
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
21
lại). Vì sự phát triển trong tƣơng lại mong rằng các cấp chính quyền có chính sách
xây dựng, trùng tu lại con đƣờng giao thông của làng.
Những năm gần đây với thu nhập và mức sống ngày càng đƣợc nâng cao, hầu
hết các hộ gia đình trong xã đều nâng cấp khu vệ sinh của gia đình. Cho đến nay toàn
xã có 2005 hộ (chiếm 90%) đã xây dựng nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh[21]
1.2.2. Giới thiệu chung về làng nghề tái chế giấy Phong Khê
Làng nghề Phong Khê đã có từ rất lâu đời, cách đây khoảng 300 trăm năm.
Trƣớc đây, làng nghề chủ yếu sản xuất các loại giấy dó (bao gồm giấy lĩnh, giấy sắc,
giấy vàng mã ) để vẽ tranh và làm trang trí. Bƣớc vào thời kỳ đổi mới, từ 1987-1994
thì Phong Khê chủ yếu sản xuất giấy làm ngòi pháo cung cấp cho các cơ sở sản xuất
pháo trong cả nƣớc đặc biệt là cơ sở sản xuất pháo Bình Đà. Nhƣng đến ngày
1/1/1995, pháo nổ bị cấm sử dụng theo chỉ thị 406/TTg của thủ tƣớng chính phủ nên
việc sản xuất của xã bị ngƣng trệ. Tuy nhiên, điều đó lại mở ra một bƣớc ngoặt mơí
cho hoạt động sản xuất của làng. Đảng bộ và chính quyền xã Phong Khê đã động viên
các hộ chuyển sang sản xuất các loại giấy theo dây chuyền công nghiệp. Đây là
hƣớng đi rất đúng đắn đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng và khai thác đƣợc tiềm
năng của nghề giấy. Đầu tƣ 1 họ có thể lãi 10 mà thậm chí còn hơn nữa nên họ càng
gia tăng sản xuất. Theo số liệu thống kê của UBND xã: Năm 1995 có 20 dây chuyền
sản xuất, năm 1997 có 60 cơ sở sản xuất năm 2005 có 150 dây chuyền sản xuất,
hiện nay trong xã có khoảng gần 200 dây chuyền sản xuất.
Những nét đặc trƣng trong sự phát triển của làng nghề tái chế giấy:
- Có đóng góp đáng kể cho tốc độ tăng trƣởng kinh tế của làng nghề và nâng
975
100
51,8
2
Đào Xá
380
22
13,4
3
Châm Khê
211
8
0,5
4
Ngô Khê
661
1
4,1
5
Khu công nghiệp
62
30,2
Tổng
2227
193
100
Nhìn vào bảng thống kê ta thấy, ngoài khu công nghiệp thì thôn Dƣơng Ổ có
số hộ sản xuất lớn nhất, chiếm hơn một nửa tổng số hộ sản xuất giấy và đây cũng là
nguyờn liu giy thi cú th c nghin trc tip bng mỏy nghin thu lc. Bt
giy sau khi nghin c bm sang b nghin a. Ti õy, bt giy c nghin li
mt ln na tr thnh dung dch bt mn. Ti b nghin a hoỏ cht, dung mụi v
ph gia c cung cp vo b m bo yờu cu v cht lng ca sn phm. T
nghin thu lc, ph thuc vo cng sn xut, bt giy c bm vo b cha
phc v sn xut v sau.
N-ớc thải
Hình 1: Sơ đồ bố trí nhà x-ởng theo dây chuyền sản xuất giấy máy nóng phổ biến
hiện nay tại làng nghề Phong Khê Ngun: [13]
Hỡnh 3: S b trớ nh xng theo dõy chuyn sn xut giy mỏy núng ph
bin hin nay ti lng ngh Phong Khờ
Bt giy sau khi qua nghin a, c bm sang b trn, lỳc ny bt giy tn
ti dng huyn phự. B trn hot ng m bo s ng u ca bt giy trn vi
mt s hoỏ cht v dung mụi trong quỏ trỡnh sn xut trc khi chuyn sang b
trộn
Bể guồng
Cửa chảy
Kênh chảy tràn
Máy xeo
Bể chứa n-ớc
tuần hoàn
Bể phân phối
Bể thu hồi
Lô xeo
Lô sấy hơi n-ớc
Lò
Hơi
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Cao học môi trường – K17
24
guồng. Bột giấy đƣợc đƣa từ bể guồng tới máy xeo bằng một guồng nƣớc. Cửa chảy
ở cuối kênh nƣớc có tác dụng điều chỉnh dòng bột giấy đồng thời ngăn cản mảnh vụn
trôi nổi còn lẫn trong nƣớc nhƣ băng dính, mảnh nilon
Bột giấy đƣợc đƣa vào bể chứa bột của máy xeo giấy. Một lô lƣới xeo sẽ giữ