ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀
NÔ
̣
I
TRƯƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƯ
̣
NHIÊN
Thiều Quang Phi Hùng ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỀN VỮNG CỦA MỘT
SỐ ĐIỂM TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN
LA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN CHÂU
̀
NÔ
̣
I
TRƯƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƯ
̣
NHIÊN
Thiều Quang Phi Hùng ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỀN VỮNG CỦA MỘT
SỐ ĐIỂM TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN
LA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN CHÂU Chuyên nga
̀
nh: Khoa học môi trường
M s: 60 85 02
Đề mục
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang
i
iv
v
vii
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Tình hình chung về hoạt động di dân, tái định cƣ ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm chung
1.1.2. Các hoạt động di dân, tái định cư
1.1.3. Các văn bản pháp luật của Nhà nước về chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
1.1.4.
Công tác di dân tái định cư một số thủy điện ở Việt Nam
1.1.5 Vài nét về hoạt động Di dân tái định cư thủy điện Sơn La
1.2. Tổng quan về PTBV và các phƣơng pháp đánh giá mức độ
bền vững các cộng đồng dân cƣ
1.2.1. Tổng quan về phát triển bền vững
1.2.2. Các phương pháp đánh giá mức độ bền vững các cộng
đồng dân cư
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thuận Châu
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
38
39
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng các điểm TĐC nghiên cứu
3.1.1. Điểm TĐC Nong Bóng
3.1.2. Điểm TĐC Pá Chập
3.1.3. Điểm TĐC Tiên Hưng
3.2.
Đánh giá mức độ bền vững 03 điểm TĐC nghiên cứu
3.2.1. Mức độ bền vững của cộng đồng theo phương pháp BS
3.2.2. Bền vững của cộng đồng TĐC theo chỉ số bền vững địa
phương LSI
3.2.3 So sánh đánh giá mức độ bền vững theo hai phương pháp BS
và LSI
3.3. Giải pháp nâng cao tính bền vững cho các điểm TĐC nghiên
cứu
3.3.1. Nguyên nhân dẫn đến tính bền vững các điểm TĐC chưa cao
3.3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao độ bền vững cho các điểm
TĐC
43
43
43
47
51
58
58
64
68
NCKH: nghiên cứu khoa học
LSI: Local Sustainability Index – Chỉ số bền vững địa phƣơng
PTBV: Phát triển bền vững
TĐC: Tái định cƣ
UBND: Ủy ban nhân dân v
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 1.1. Quy trình di dân, TĐC
5
Bảng 3.7.
58
Bảng 3.8.
58
Bảng 3.9.
59
Bảng 3.10.
59
Bảng 3.11.
60
Bảng 3.12.
61
vi
Bảng 3.13.
61
Bảng 3.14. Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi đƣợc đi học
62
Bảng 3.15.
62
Bảng 3.16.
63
Bảng 3.17. Kết quả tổng hợp điểm số theo đánh giá bằng phƣơng pháp
BS
63
Bảng 3.18. Tỷ lệ công dân trên 18 tuổi không vi phạm pháp luật
65
Bảng 3.19. Tỷ lệ trẻ sơ sinh không bị tử vong
65
Hình ảnh
Trang
Hình 1.1. Mô hình quả trứng của hệ thống môi trƣờng
14
Hình 1.2. Phát triển bền vững là một quá trình dàn xếp thoả hiệp giữa
các hệ thống kinh tế, tự nhiên và xã hội (IIED, 1995)
15
Hình 1.3. Mô hình kế hoạch quốc gia về môi trƣờng và phát triển bền
vững, 1991-2000
20
Hình 1.4. Mức đánh giá độ bền vững của phƣơng pháp BS
24
Hình 3.1. Nhà văn hóa bản Quỳnh Thuận-Điểm TĐC Pá Chập
48
Hình 3.2. Rãnh thoát nƣớc dọc đƣờng đi quanh bản
49
Hình 3.3.
52
Hình 3.4. Đồi chè của các hộ bản Bó Nhai điểm TĐC Tiên Hƣng
53
Hình 3.5. Nhà sàn và công trình vệ sinh, bể chứa nƣớc hộ TĐC Tiên Hƣng
53
Hình 3.6. Bể chứa nƣớc chung của bản TĐC Tiên Hƣng
55
Hình 3.7. Mức bền vững các điểm TĐC nghiên cứu
64
lƣợng xấu, các phƣơng án phát triển sản xuất chƣa rõ. Nhiều khu, điểm TĐC đã đón
dân, nhƣng công trình công cộng chậm đƣợc xây dựng nhƣ trƣờng học, trạm xá, nhà
văn hoá, nƣớc sinh hoạt, điện, đƣờng giao thông.
Việc qui định về định mức xây dựng các điểm TĐC theo tiêu chuẩn nông thôn
về đất ở, về xây dựng cơ sở hạ tầng tập trung, chƣa phù hợp với đặc điểm tập quán
sinh sống của ngƣời dân. Tuy chính sách hỗ trợ đời sống thực hiện tốt nhƣng chƣa
đáp ứng cho ngƣời dân ổn định cuộc sống.
Huyện Thuận Châu là một trong 9 vùng TĐC của tỉnh Sơn La, huyện Thuận
Châu có cả di dân đi và đến, là một trong ba huyện có số hộ TĐC lớn nhất tỉnh Sơn
La với 14 khu, 37 điểm, 1640 hộ TĐC [1].
Do vậy, việc đánh giá mức độ bền vững tại một số khu, điểm TĐC tìm ra
những bài học kinh nghiệm và các giải pháp nhằm ổn định cho các khu, điểm TĐC
2
là rất cần thiết, tiến tới xây dựng các khu, điểm TĐC có tính bền vững cao ở tỉnh
Sơn La và trong cả nƣớc nói chung và ở huyện Thuận Châu nói riêng.
Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài "Đánh giá mức độ bền vững một số
điểm tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu" làm đề tài
luận văn thạc sỹ.
chƣa đầy 1 năm sau lại có sự điều chỉnh tại Quyết định 34/2010/QĐ-TTg đối với
các dự án thủy điện, thủy lợi Do thay đổi chính sách quá nhanh nên trong 1 dự án
áp dụng tới 2 chính sách khác nhau. Mặt khác, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và
TĐC chƣa có sự thống nhất và bình đẳng theo quy định của Hiến pháp. Chính phủ
ban hành các quyết định riêng cho từng công trình, dự án. Trong đó, mỗi dự án lại
có mức bồi thƣờng, hỗ trợ khác nhau làm nảy sinh tƣ tƣởng so sánh quyền lợi trong
nhân dân.
Cuộc sống của đa số ngƣời dân TĐC còn gặp nhiều khó khăn có nơi kém hơn
trƣớc khi di dời. Tình trạng thiếu đất sản xuất, nếu có thì đất cằn cỗi, trơ sỏi đá
không canh tác đƣợc, diện tích đất ở đƣợc cấp không đủ theo phong tục tập quán
của ngƣời dân. Điển hình nhƣ nhân dân TĐC lòng hồ sông Đà vẫn còn chƣa hết khó
khăn. Từ năm 1979 đến nay, mặc dù có nhiều chƣơng trình, dự án Nhà nƣớc và
những hoạt động hỗ trợ từ bên ngoài nhằm khắc phục hậu quả của công tác di dân
TĐC song kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn. Hay nhƣ nhiều hộ dân TĐC thuộc
4
dự án thủy điện Yaly, Sông Tranh 2, Bản Vẽ, Pleikrong đã định cƣ 2-3 năm,
nhƣng dự án TĐC vẫn chƣa chuẩn bị đầy đủ quỹ đất sản xuất để cấp cho ngƣời dân.
Nguyên nhân cơ bản là do thiếu qui hoạch TĐC, định hƣớng phát triển sản xuất và
sinh kế cho ngƣời dân [15].
1.1.1. Khái niệm chung
a. Tái định cư: ngƣời sử dụng đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quy định mà
phải di chuyển chỗ ở thì đƣợc bố trí tái định cƣ bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thƣờng bằng nhà ở
+ Bồi thƣờng bằng giao đất ở mới
+ Bồi thƣờng bằng tiền để tự lo chỗ ở mới
b. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất.
c. Điểm tái định cư: là điểm dân cƣ đƣợc xây dựng theo quy hoạch, bao gồm:
đất ở, đất sản xuất, đất chuyên dùng, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DI DÂN
1.
Công tác tuyên
truyền, vận động
Vận động, tuyên truyền chủ trƣơng, đƣờng lối của
Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về di
dân thực hiện quy hoạch, bố trí, ổn định dân cƣ trên
địa bàn cả nƣớc; phổ biến đầy đủ chế độ, chính sách
của Nhà nƣớc đối với hộ di dân.
2
Công tác chuẩn bị
của địa phƣơng
nơi có dân đi (nơi
đi)
- Rà soát các đối tƣợng, xác định nhu cầu quy
hoạch, bố trí dân cƣ và xây dựng kế hoạch di dân
của địa phƣơng.
- Liên hệ, xác định cụ thể địa bàn nhận dân, phối
hợp với chính quyền địa phƣơng nơi đi, nơi đến và
đại diện các hộ di dân để tổ chức khảo sát, thẩm tra
địa bàn nhận dân, đảm bảo cơ bản về các điều kiện
tối thiểu cho đời sống nhân dân;
- Hƣớng dẫn chủ hộ di dân làm thủ tục hồ sơ nhƣ:
Đơn tự nguyện di dân đến vùng dự án hoặc đến các
xã nhận dân xen ghép và các thủ tục cần thiết khác.
3
Công tác chuẩn bị
của địa phƣơng
nơi có kế hoạch
nhận dân (nơi
địa phƣơng nơi
đến:
- Kiểm tra danh sách trích ngang các hộ di dân theo
từng đối tƣợng
- Lập biên bản giao nhận hộ di dân thực đến vùng
dự án
- Phối hợp với chủ dự án bố trí các hộ di dân vào
khu dân cƣ theo sơ đồ đã đƣợc thẩm tra, nghiệm thu;
- Giải quyết chính sách hỗ trợ đầu đến cho các hộ di
dân thực đến vùng dự án theo qui định hiện hành.
2
Chính quyền địa
phƣơng nơi đến:
- Uỷ ban nhân dân huyện (thị xã) ra quyết định tiếp
nhận số hộ - lao động - nhân khẩu thực đến vùng dự
án.
- Làm thủ tục nhập hộ khẩu thƣờng trú cho các hộ di
dân thực đến.
- Giao đất ở, đất sản xuất nông, lâm nghiệp theo qui
hoạch của dự án và làm các thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho các hộ di dân; đồng thời
tổ chức tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm,
khuyến ngƣ và thực hiện các chính sách hỗ trợ khác
của địa phƣơng để ngƣời dân sớm ổn định đời sống,
phát triển sản xuất.
- Phối hợp với chủ dự án hƣớng dẫn các hộ khai
hoang, tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
ngƣ và qui ƣớc bảo vệ rừng, môi trƣờng sinh thái và
các điều cần thiết khác về phong tục, tập quán, sinh
hoạt ở nơi định cƣ mới.
đây là Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13-8-2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ [7]; và
8
nhiều thông tƣ hƣớng dẫn thực hiện các Nghị định. Các văn bản pháp luật về chính
sách bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đã thể hiện đƣợc tính khả thi trong quá trình áp
dụng pháp luật vào hoạt động bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng của Nhà nƣớc, cụ
thể đối tƣợng đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ ngày càng đƣợc xác định đầy đủ
chính xác, mức bồi thƣờng hỗ trợ ngày càng cao đã tạo điều kiện cho ngƣời bị thu
hồi đất có thể khôi phục lại tài sản bị mất, trình tự thủ tục tiến hành bồi thƣờng hỗ
trợ tái định cƣ (Điều 28, 29 Nghị định 69/CP) cũng đã đƣợc đơn giản hóa.
Đối với dự án Thủy điện Sơn La ngoài các văn bản về Luật, Nghị định đã nêu
trên Quốc hội, Chính phủ, UBND tỉnh đã ban hành trên 400 văn bản chỉ đạo, hƣớng
dẫn, văn bản cụ thể hóa [1]. Với số lƣợng văn bản đƣợc ban hành đã nói lên tầm
quan trọng của dự án trọng điểm quốc gia này.
Tuy nhiên, bên cạnh những chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi
nhà nƣớc thu hồi đất, công tác tái định cƣ vẫn còn những hạn chế nhất định nhƣ mới
chỉ thực hiện các chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ mà chƣa chú trọng đến vấn đề
hƣớng nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp,…
1.1.4.
Công tác di dân tái định cư một số thủy điện ở Việt Nam
a. Thủy điện Hòa Bình
- Chuẩn bị chƣa tốt, nhƣ công tác quy hoạch điểm đón dân chƣa đầy đủ và
chƣa thực sự đƣợc quan tâm đúng mức.
- Mức đền bù quá thấp, chƣa đủ cho các chi phí di chuyển từ nơi cũ đến nơi
mới. Việc tổ chức tái định cƣ và bồi thƣờng qua nhiều cấp, nên các quyết định
không kịp thời.
- Chƣa chú ý đầu tƣ tổ chức phát triển sản xuất, tạo việc làm ổn định lâu dài,
chỉ chú trọng đến công tác di chuyển dân.
- Khi xây dựng thủy điện Hòa Bình đã không đánh giá tác động môi trƣờng và
đã có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền, các đoàn thể và ngƣời dân. Từ năm
1993, Ban quản lý công trình đã thành lập Phòng đền bù, TĐC và môi trƣờng để
chuyên trách các mặt công tác này. UBND tỉnh Kon Tum đã thành lập Ban di dân
lòng hồ Yali và đã có sự phối hợp với tỉnh Gia Lai và huyên Chƣ Pả để triển khai
công tác này.
10
Các cơ quan quản lý công trình thủy điện Yali và chính quyền địa phƣơng đã
có định hƣớng về đất sản xuất cho các hộ TĐC, thực hiện các biện pháp khuyến
nông, xây dựng công trình thủy lợi để sử dụng vùng bán ngập. Những định hƣớng
này đã đƣợc thông báo tới các cộng đồng và trao đổi ý kiến về phƣơng thức sản
xuất, phổ biến kỹ thuật thâm canh trên vùng đất mới, trồng cây công nghiệp có thể
phát triển nhƣ cà phê, bời lời, kế hoạch thủy lợi hóa. Tuy nhiên, do chƣa có những
biện pháp quy hoạch và tổ chức sản xuất chặt chẽ, chƣa có kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu kinh tế cụ thể, nên mới chỉ đạt đƣợc kết quả về nơi ăn ở tƣơng đối khang trang,
còn một số vấn đề của dự án liên quan đến đời sống của ngƣời dân thì vẫn chƣa
đƣợc giải quyết. Đất ở, đất sản xuất cho ngƣời dân TĐC chƣa đƣợc thực hiện theo
quy hoạch… chỉ có 33/40ha đất ở Giáp Long là nằm trên cao trình 515m, còn lại là
đất bán ngập, thuộc thẩm quyền quản lý của Nhà máy thủy điện Yali. 92,6ha "cải
tạo" cũng vậy.
Trạm bơm Bình Giang, trên thực tế, công trình này không hoạt động nên
không thể nói đủ năng lực tƣới [15].
c. Thủy điện Na Hang:
Việc nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn cho công tác TĐC trong dự án công
trình thùy điện Na Hang đã đƣợc thực hiện một cách công phu và do nhiều cơ quan
có uy tín đảm nhiệm. Việc tìm địa điểm đặt khu TĐC đã đƣợc triển khai một cách
bài bản, bao gồm cả việc điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên toàn diện, mức đền bù
cũng đƣợc xác định trên cơ sở thực tế, việc quy hoạch phát triển cho giai đoạn hậu
TĐC cũng đã đƣợc tiên liệu. Với mức đầu tƣ cho mỗi hộ là 400 triệu đồng nhƣng
kết quả lại không nhƣ mong muốn, ngƣời dân kêu ca rất nhiều về sự chậm chễ trong
- Tiếp tục hoàn chỉnh phƣơng án tái định cƣ, nhằm mục tiêu tạo điều kiện để
đồng bào tái định cƣ sớm ổn định đƣợc chỗ ở, cuộc sống, sản xuất, tiến lên thay đổi
cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, có cuộc sống vật chất và văn
hóa tốt hơn và ổn định lâu dài. Xây dựng công trình thủy điện Sơn La phải tạo điều
kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội cả vùng Tây Bắc theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống nhân dân, giữ vững ổn định chính trị -
xã hội, quốc phòng an ninh, môi trƣờng sinh thái.
12
Di dân tái định cƣ Dự án thủy điện Sơn La phải tạo đƣợc các điều kiện để đồng
bào tái định cƣ sớm ổn định chỗ ở và đời sống, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài
nguyên và sức lao động, từng bƣớc thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng
cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trƣờng sinh
thái.
Tái định cƣ trong vùng, trong tỉnh là chính, thực hiện các hình thức tái định cƣ
khác nhau: tập trung nông thôn và đô thị, xen ghép, tự nguyện di chuyển, phù hợp
với các điều kiện cho sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào
các dân tộc ở nơi đi cũng nhƣ nơi đến. Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cũ,
tự xây dựng nhà ở tại nơi tái định cƣ theo quy hoạch và khuyến khích hình thức tái
định cƣ xen ghép. Di dân, Tái định cƣ cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản
sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa dân tái định cƣ và dân sở tại [2].
Quy hoạch bố trí dân tái định cƣ phải gắn với điều chỉnh lại dân cƣ, bố trí lại
sản xuất và phân bố lại lao động, chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác tốt tiềm năng lợi thế của từng vùng để phát triển
sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa, công nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế gắn
với giữ vững ổn định chính trị - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, môi trƣờng
sinh thái.
Di dân tái định cƣ trong nội tỉnh là chính, chỉ khi không thể tái định cƣ đƣợc
- Vùng tái định cƣ huyện Bắc Yên: gồm 2 khu, 3 điểm, bố trí 80 hộ.
- Vùng tái định cƣ thành phố Sơn La: gồm 5 khu, 8 điểm, bố trí 414 hộ.[1]
1.2. Tổng quan về PTBV và các phƣơng pháp đánh giá mức độ bền vững
các cộng đồng dân cƣ
1.2.1. Tổng quan về phát triển bền vững
a. Khái niệm phát triển bền vững
Môi trƣờng có tính hệ thống. Đó là một hệ thống có con ngƣời, nên về bản
chất, môi trƣờng là một hệ thống sinh thái nhân văn. IUCN (1996) đã mô tả hệ
thống môi trƣờng bằng mô hình quả trứng: lòng trắng tƣợng trƣng cho phân hệ
14 nuôi dƣỡng sự sống (hệ tự nhiên), lòng đỏ tƣợng trƣng cho phân hệ xã hội -
nhân văn, còn vỏ mỏng manh của quả trứng phản ánh tính nhạy cảm, dễ bị tổn
thƣơng của hệ thống môi
trƣờng. Hình 1.1. Mô hình quả trứng của hệ thống môi trường
Đặc trƣng của hệ thống môi trƣờng là một hệ thống hở, thƣờng xuyên biến
động, thƣờng xuyên bị đe doạ bởi các quá trình suy thoái, ô nhiễm, tai biến,
khiến cho con ngƣời và xã hội luôn phải đối đầu với các vấn đề về an ninh môi
trƣờng. Nghèo đói và áp lực bùng nổ dân số là những sức ép nội tại, là quá trình tai
biến tự thân của hệ thống môi trƣờng.
Môi trƣờng ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, gây tổn thƣơng cho con
- Định lƣợng hóa tính bền vững ở cấp địa phƣơng.
Chính vì thế mà các chỉ thị cho sự PTBV cũng mang tính đặc thù riêng với
từng cấp tƣơng ứng. Ở cấp quốc gia có ba nhóm chỉ thị thƣờng đƣợc dùng để định
lƣợng hóa sự phát triển bền vững là:
Các chỉ thị môi trƣờng bao gồm các thông số có khả năng nhận xét và đánh giá
về các đặc trƣng của sự phát triển và chất lƣợng môi trƣờng. Tính bền vững về môi
trƣờng quốc tế, quốc gia đƣợc định lƣợng theo công thức.
1 HD NT EI
P . . .
SD P HD NT
Trong đó:
P: số lƣợng dân cƣ
HD: hàng hóa và dịch vụ
NT: năng lƣợng và tài nguyên
EI: tác động môi trƣờng
SD: giá trị của tính bền vững môi trƣờng
Yếu tố
P
phản ánh ảnh hƣởng của sức ép dân số tới sự phát triển bền
- Đại diện cho các thành phần môi trƣờng trong địa bàn đang xét.
- Có thể tách ra khỏi các thông số khác để đo đạc.
- Phản ánh tình trạng diễn biến môi trƣờng theo thời gian, không gian.
- Không quá nhiều để địa phƣơng có thể đủ điều kiện và kinh phí dùng để đánh
giá PTBV là thông số định tính hoặc định lƣợng đặc trƣng cho yếu tố môi trƣờng,
kinh tế, xã hội nào đó, có thể đƣợc mô tả hoặc đo lƣờng để chứng minh cho xu
hƣớng PTBV. Chỉ thị thƣờng đƣợc chia thành 3 loại :
- Các chỉ thị động lực hoặc áp lực
17
- Các chỉ thị hiện trạng.
- Các chỉ thị phản hồi
Trên thực tế, không có một chỉ thị đơn lẻ nào có thể đánh giá đƣợc sự PTBV
mà phải là một bộ các chỉ thị để đánh giá mức độ bền vững của từng lĩnh vực khác
nhau.
Nguyên tắc xác lập các chỉ thị đơn bao gồm :
- Các chỉ thị đơn là một phép đo khách quan, ai đó cũng cho một giá trị nhƣ
nhau và có thể kiểm chứng đƣợc. Theo nguyên tắc này các chỉ thị đơn phải đƣợc
định lƣợng hoặc phải đƣợc lƣợng hóa.
- Phản ánh cốt lõi, bản chất của một thành phần trong hệ thống môi trƣờng.
- Thu thập số liệu dễ, nhanh và rẻ, tốt nhất là nên sử dụng tối đa các số liệu
thống kê luôn có ở các địa phƣơng, hoặc có thể qua phiếu điều tra để thu thập.
- Phản ánh đƣợc những thành phần nhạy cảm của hệ thống môi trƣờng. Các
thành phần ổn định, có tính ì cao sẽ làm cho kết quả bị sai lệch trong một số phƣơng
pháp [9].
c. Phát triển bền vững trên thế giới
Tháng 4 năm 1968: Tổ chức The Club of Rome đƣợc sáng lập, đây là một tổ
chức phi chính phủ hỗ trợ cho việc nghiên cứu "Những vấn đề của thế giới" - một
cụm từ đƣợc đặt ra nhằm diễn tả những vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, môi
trƣờng và công nghệ trên toàn cầu với tầm nhìn lâu dài. Tổ chức này đã tập hợp