ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN DUNG SAI VÀ ĐO LƯỜNG (DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ) - Pdf 24

1
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
DUNG SAI VÀ ĐO LƯỜNG
(DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ)
2

PHẦN I
DUNG SAI LẮP GHÉP
CHƯƠNG 1
Khái niệm cơ bản về dung sai và kích thước
Số tiết: 08 (Lý thuyết: 06 tiết; bài tập, thảo luận: 02 tiết)
A) MỤC TIÊU:
- Biết được những khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép, cách biểu diễn sơ đồ sự phân bố miền
dung sai của lắp ghép và yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ, các khái niệm về kích thước, sai lệch giới
hạn và dung sai.
- Hiểu được bản chất của tính đổi lẫn chức năng trong ngành cơ khí và tác dụng tích cực của nó
đối với sản xuất và sử dụng, đặc tính của ba nhóm lắp ghép, cũng như công dụng của từng nhóm
lắp ghép đó.
B) NỘI DUNG:
1.1. Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng trong chế tạo cơ khí
1.1.1. Bản chất của tính đổi lẫn chức năng
Khi thiết kế chế tạo máy hoặc bộ phận máy thì tùy theo chức năng sử dụng mà người ta

không đổi, tuy nhiên do A
i

các đại lượng biến thiên ngẫu nhiên vậy việc A

không đổi là chuyện không thể thực hiện được.
Do đó người ta quy định A

sẽ được biến thiên trong khoảng nào đó. Nếu gọi δ
Ai
là dung sai của
chỉ tiêu kỹ thuật A
i
của chi tiết máy, ta có:
n
i
i 1
i
f
IT IT
A

=

=



Trong đó:
i

Kích thước danh nghĩa d
DN
: Là kích thước được dùng để xác định các kích thước giới hạn
khi sử dụng các sai lệch trên và sai lệch dưới.
Ký hiệu kích thước danh nghĩa của trục – d
N
, và của lỗ - D
N
.
Kích thước danh nghĩa có thể là một một số nguyên hoặc một số thập phân.
Kích thước danh nghĩa được xác định bằng tính toán xuất phát từ những chức năng của chi
tiết và được quy tròn về giá trị gần nhất của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn.
Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ và dùng làm gốc để tính các sai lệch. Kích
thước danh nghĩa của bề mặt lắp ghép là chung cho các chi tiết tham gia lắp ghép.
1.2.2. Kích thước thực
Kích thước thực (chuẩn): là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép và
được kí hiệu là d
th
đối với trục và D
th
đối với lỗ, kích thước thực luôn thay đổi, không cố định.
1.2.3. Kích thước giới hạn
Kích thước giới hạn: Khi gia công bất kỳ một kích thước của một chi tiết nào đó ta cần
phải xác định quy phạm phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước đó, phạm vi cho phép ấy
được giới hạn bởi 2 kích thước:
+ Kích thước d
max
gọi là kích thước giới hạn lớn nhất của trục.
+ Kích thước d
min

DN

4

ES = D
max
– D
DN
(2.2)
b) Sai lệch dưới:
Là hiệu số giữa kích thước giới hạn bé nhất và kích thước danh nghĩa của chi tiết.
Ký hiệu ei với kích thước trục, EI với kích thước lỗ.
ei = d
min
– d
DN

ES = D
min
– D
DN
(2.3)
Sai lệch có thể có giá trị âm (khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa) hoặc
dương (khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa) hoặc bằng không (khi kích thước
giới hạn bằng kích thước danh nghĩa).
Trong bảng vẽ kỹ thuật, sai lệch được ghi theo milimet còn trong bảng tiêu chuẩn dung sai
thì tính theo micromet.
1.2.5. Dung sai
Là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc là hiệu
sai số giữa sai lệch trên và sai lệch dưới.

Max
– D
Dn
– (D
Min
+ D
Dn
)
IT
D
= ES – EI (2.5)
Dung sai kích thước luôn có giá trị dương và nó biểu hiện phạm vi cho phép của sai số
kích thước. Trị số dung sai càng nhỏ thì độ chính xác kích thước càng cao. Trị số dung sai càng
lớn thì độ chính xác kích thước càng thấp.
Miền dung sai: là miền nằm giữa hai đường biểu thị kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ
nhất được xác định bằng trị số dung sai và vị trí tương đối của nó so với đường không khi biểu
thị dung sai theo sơ đồ.

Hình 1.1. Miền dung sai kích thước
Ví dụ: Biết kích thước của chi tiết lỗ là:
0,020
0,041
50 mm
+

φ

Tính các kích thước giới hạn và dung sai.
Kích thước thực của lỗ sau khi gia công đo được là: D
th

min
< D
max

Vậy chi tiết gia công không đạt yêu cầu.
1.3. Lắp ghép
1.3.1. Khái niệm chung về lắp ghép
Hai hay một số chi tiết phối hợp với nhau một cách cố định (đai ốc vặn chặt vào bu lông)
hoặc di động (pit tông trong xi lanh) thì tạo thành mối ghép. Những bề mặt mà dựa vào đó các
chi tiết phối hợp với nhau gọi là bề mặt lắp ghép.
Kích thước lắp ghép là kích thước mà dựa vào đó các chi tiết lắp ghép với nhau. Trong một
mối ghép, kích thước danh nghĩa của lỗ (D
N
) bằng kích thước danh nghĩa của trục (d
N
) và gọi
chung là kích thước danh nghĩa của mối ghép.
D
N
= d
N

Các bề mặt lắp ghép có 2 loại là bề mặt bao và bề mặt bị bao. Quy ước chi tiết có bề mặt
bao là chi tiết lỗ, chi tiết có bề mặt bị bao là chi tiết trục. Các bề mặt này có thể là bề mặt trụ tròn
hoặc hai mặt phẳng song song (ví dụ: then và rãnh then).

Hình 1.2. Bề mặt lắp ghép then và rãnh then
Các mối ghép sử dụng trong chế tạo máy, có thể phân loại theo hình dạng bề mặt lắp ghép.
- Lắp ghép bề mặt trơn: gồm lắp ghép trụ trơn (bề mặt lắp ghép là bề mặt trụ trơn), lắp ghép
phẳng (bề mặt lắp ghép là bề mặt phẳng, như lắp ghép giữa then với rãnh trục và bạc, giữa vòng

D
max
S
min
S
max

Hình 1.3. Nhóm lắp lỏng
Ứng với các kích thước giới hạn của lỗ và trục ta có độ hở giới hạn:
- Độ hở lớn nhất: là hiệu dương giữa kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và kích thước giới hạn
nhỏ nhất của trục.
S
max
= D
max
– d
min
= ES – ei (2.7)
- Độ hở nhỏ nhất: là hiệu dương giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ và kích thước giới hạn
lớn nhất của trục.
S
min
= D
min
– d
max
= EI – es (2.8)
- Độ hở trung bình:
max min
TB


= IT
D
+ IT
d
(2.10)
Vậy dung sai lắp lỏng bằng tổng dung sai kích thước của lỗ và của trục.
Phạm vi sử dụng: Lắp ghép lỏng thường được sử dụng đối với mối ghép mà hai chi tiết lắp
ghép có sự chuyển động tương đối với nhau và tùy theo chức năng của mối ghép mà ta chọn kiểu
lắp có độ hở nhỏ, trung bình hay lớn.
1.3.3. Nhóm lắp chặt
Trong lắp ghép này kích thước của trục d luôn lớn hơn kích thước của lỗ D, để đảm bảo
mối ghép luôn có độ dôi, độ dôi lắp ghép được tính theo công thức sau:
N = d – D (2.11)
Ứng với các kích thước giới hạn của lỗ và trục ta có độ dôi giới hạn:
- Độ dôi lớn nhất: N
max
= d
max
– D
min
(2.12)
- Độ dôi bé nhất: N
min
= d
min
– D
max
(2.13)
- Độ dôi trung bình:

d
(2.15)
Vậy dung sai lắp chặt bằng dung sai của lỗ cộng dung sai của trục.
Phạm vi sử dụng: lắp ghép chặt được sử dụng với các mối ghép cố định không tháo được
hoặc chỉ tháo khi sửa chữa lớn. Độ dôi của lắp ghép đủ đảm bảo truyền mômen xoắn nhưng tùy
theo trị số của lực truyền mà ta chọn lắp ghép có độ dôi nhỏ, trung bình hay lớn.
1.3.4. Nhóm lắp trung gian
Trong lắp ghép này kích thước thực của trục có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích thước của
lỗ, có nghĩa là lắp ghép có thể có độ dôi hoặc có độ hở. Trị số độ dôi và độ hở ở đây đều nhỏ.

Hình 1.5. Nhóm lắp trung gian
- Độ hở lớn nhất: S
max
= D
max
– d
min
(2.16)
- Độ dôi lớn nhất: N
max
= d
max
– D
min
(2.17)
- Độ hở trung bình hoặc độ dôi trung bình được tính theo công thức sau:
Nếu S
max
> N
max

min
+ d
max
– d
Min

8

= IT
D
+ IT
d

Phạm vi sử dụng: lắp ghép trung gian thương được sử dụng với các mối ghép cố định
nhưng thường xuyên phải tháo lắp trong quá trình sử dụng và những mối ghép yêu cầu độ đông
tâm cao giữa các chi tiết lắp ghép. Có thể dùng lắp ghép trung gian để truyền lực nhưng với điều
kiện phải có thêm chi tiết phụ (then, chốt, vít )
1.4. Biểu diễn sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép
Trên thực tế, để đơn giản hóa, người ta biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ miền phân bố
dung sai.
Sơ đồ lắp ghép là hình biểu diễn vị trí tương quan giữa miền dung sai của lỗ và miền dung
sai của trục trong mối ghép.
- Cách vẽ sơ đồ lắp ghép:
Kẻ một đường thẳng nằm ngang biểu diễn vị trí của đường kích thước danh nghĩa. Tại vị
trí đó sai lệch của kích thước bằng 0 nên còn gọi là đường không.
Đường thẳng đứng (trục tung) biểu thị giá trị sai lệch kích thước theo đơn vị µm. Sai lệch
kích thước của trục hay lỗ được bố trí về một trong hai phía so với vị trí kích thước danh nghĩa.
Giá trị sai lệch dương đặt trên đường “không”.
Giá trị sai lêch dưới đặt dưới đường “không”.
Miền dung sai của kích thước được biểu thị bằng hình chữ nhật có gạch chéo được giới hạn

+ Trị số dung sai của kích thước lỗ, trục (IT
d
, IT
D
) và của mối ghép.
- Dễ dàng nhận biết được đặc tính lắp ghép:
+ Lắp lỏng nếu miền dung sai lỗ nằm trên miền dung sai trục.
+ Lắp chặt nếu miền dung sai trục nằm trên miền dung sai lỗ.
+ Lắp trung gian nếu miền dung sai lỗ và trục nằm xen kẽ nhau.
- Biết được trị số độ hở, độ dôi giới hạn.
Dưới đây là sơ đồ miền dung sai với các kiểu lắp khác nhau:
9 Hình 1.7. Miền dung sai của các kiểu lắp ghép
Ví dụ 1: Cho lắp ghép có sơ đồ phân bố miền dung sai như hình vẽ 1.4, hãy xác định:
- Giá trị của kích thước danh nghĩa của mối ghép (D
N
, d
N
).
- Giá trị của sai lệch giới hạn (ES, EI, es,ei).
- Giá trị của kích thước giới hạn (D
max
, D
min
, d
max
, d
min

= 40 + 0,025 = 40,025 (mm);
D
min
= 40 + 0 = 40 (mm);
d
max
= 40 – 0,025 = 39,975 (mm);
d
min
= 40 – 0,050 = 39,950 (mm);
- Trị số dung sai của kích thước lỗ, trục (IT
d
, IT
D
) và của mối ghép.
IT
d
= es - ei = -25 – ( – 50) = 25 (µm);
IT
D
= ES – EI = 25 – 0 = 25 (µm);
- Đặc tính lắp ghép và dung sai mối ghép.
Mối ghép là lắp lỏng vì miền dung sai của lỗ nằm trên miền dung sai của trục.
IT
S
= IT
d
+ IT
D
= 25 + 25 = 50(µm);

).
- Trị số dung sai của kích thước lỗ, trục (IT
d
, IT
D
) và của mối ghép.
10

- Đặc tính lắp ghép và dung sai mối ghép.
- Trị số độ hở, độ dôi giới hạn.

Hình 1.8.
Lời giải:
- Giá trị của kích thước danh nghĩa của mối ghép (D
N
, d
N
) là: d
N
= D
N
= 45 (mm).
- Sai lệch giới hạn: ES = 25 (µm); EI = 0; es = 50 (µm); ei = 34 (µm);
- Giá trị của kích thước giới hạn (D
max
, D
min
, d
max
, d

d
+ IT
D
= 16 + 25 = 41(µm);
- Trị số độ dôi giới hạn:
N
max
= d
max
– D
min
= 45,05 – 45 = 0,05 (mm).
N
min
= d
min
– D
max
= 45,034 – 45,025 = 0,09 (mm).

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP
1. Ninh Đức Tốn (2004), Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, Nxb Giáo dục.
2. Ninh Đức Tốn, Đỗ Trọng Hùng (2000), Bài tập dung sai lắp ghép, Nxb Đại học Bách Khoa
Hà Nội.
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
1.Tính đổi lẫn chức năng là gì? Điều kiện để một chi tiết có tính đổi lẫn chức năng? Cho ví dụ về
cácchi tiết có tính đổi lẫn chức năng?
2. Vai trò của tính đổi lẫn chức năng trong sản xuất và sử dụng.
3. Phân biệt kích thước danh nghĩa, kích thước thực và kích thước giới hạn. Điều kiện để chi tiết
đạt yêu cầu kích thước.

46
+
φ

0,009
0,025
46


φ

2
0,030
58
+
φ

0,072
0,053
58
+
+
φ

3
0,017
120
±
φ


56

φ , tính sai lệch giới hạn của trục trong các
trường hợp sau:
a) Độ hở giới hạn của lắp ghép là: S
max
= 136(µm); S
min
= 60(µm);
b) Độ dôi giới hạn của lắp ghép là: N
max
= 51(µm); N
min
= 2(µm);
c) Độ hở và độ dôi giới hạn của lắp ghép là: S
max
= 39,5(µm); N
max
= 9,5(µm);
8. Cho lắp ghép trong đó kích thước danh nghĩa là φ82 (mm). Sai lệch giới hạn của lỗ ES = 35
(µm); EI = 0; sai lệch giới hạn của trục es = 45 (µm), ei = 23(µm). Hãy vẽ sơ đồ phân bố miền
dung sai và tính:
- Giá trị của kích thước giới hạn (D
max
, D
min
, d
max
, d
min

đổi vị trí tương quan của các bộ phận trong hệ thống đó khi đang gia công, làm cho kích thước,
hình dạng của chi tiết gia công bị sai lệch.
- Chiều sâu lớp kim loại cắt gọt bị thay đổi làm cho lực cắt thay đổi gây ra sai số.
Sự rung động của máy do dao động bên trong hoặc bên ngoài máy, gây ra sai số gia công.
- Nhiệt độ thay đổi gây ra sai số biến dạng nhiệt.
- Trình độ tay nghề của công nhân….
Sai số gia công phát sinh do hàng loạt những nguyên nhân phức tạp nên sự biến đổi của sai
số gia công cũng rất phức tạp.
Tuy nhiên xét về đặc tính biến thiên của chúng có thể được chia thành hai loại:
2.1.1. Sai số hệ thống

Là những sai số mà trị số của chúng không biến đổi hoặc biến đổi theo một quy luật xác
định nào đó, trong suốt thời gian gia công.
Loại sai số hệ thống mà sai số không thay đổi trong suốt quá trình gia công gọi là sau số hệ
thống cố định.
Loại sai số hệ thống mà sai số thay đổi theo quy luật xác định theo thời gian được gọi là sai
số sai số hệ thống thay đổi.
2.1.2. Sai số ngẫu nhiên
Là những sai số có giá trị khác nhau ở các chi tiết gia công và không tuân theo quy luật nào
theo thời gian. Điều này là do các nguyên nhân gây ra sai số tác động lúc ít, lúc nhiều, lúc có, lúc
không. Ví dụ như sai số do ảnh hưởng của độ cứng vật liệu làm phôi, sai số do ảnh hưởng của
nhiệt độ môi trường tới chi tiết gia công…
2.2. Sai số kích thước khi gia công
Sai số kích thước gia công là lượng chênh lệch giữa kích thước của chi tiết sau khi gia
công xong so với kích thước cho phép của kích thước đó. Sai số gia công bao gồm sai số hệ
13

thống và sai số ngẫu nhiên gây ra nên nó là một đại lượng ngẫu nhiên do đó không thể tính toán
chính xác được sai số kích thước gia công mà chỉ có thể tính các sai số đó về trung bình, muốn
thế cần phải biết được quy luật phân bố của các sai số ngẫu nhiên. Vấn đề này được nghiên cứu

7,40 2 0,013
7,41 1 0,007
Bảng trên ghi kết quả của loạt đo với n
1
= 150 lần.
Số lần kích thước đo d
1
xuất hiện được ghi là m
i
. Tỷ số
m
i
/n gọi là lần xuất hiện kích thước d
1
tương ứng.
Từ bảng thống kê ta vẽ được biểu đồ dạng bậc như
hình sau. Trục hoành d biểu diễn sai số kích thước. Khi
phân khoảng sai lệch kích thước càng bé thì đường bậc
thang càng tiệm cận tới đường cong trơn, giá trị tần suất
trở thành xác suất.
Đường cong trơn biểu diễn bằng hàm y = ϕ(d) được
gọi là hàm mật độ xác suất hay cũng gọi là hàm mật độ
của Gauss:
2
2
1
.
2
2.
=

x d d
= −

1
n
i
i
tb
d
d
n
=
=


Tại giá trị d
tb
được gọi là trung tâm phân bố.
Như vậy xác suất xuất hiện các chi tiết có sai lệch kích thước so với kích thước trung bình
trong khoảng (x
1
÷ x
2
) là:

2 2
1 1
x x
x 2 1
x x

1
P( x x) .e dz
2.
+

− ÷ =
π


Do phương trình đường cong
2
z
2
1
y .e
2.
=
π

đố
i
x

ng qua tr

c tung nên:
2
z
z
2

i

u này có ngh
ĩ
a là h

u h
ế
t các chi ti
ế
t gia công
đề
u có kích th
ướ
c n

m trong
kho

ng 6
σ
t

c là kho

ng phân tán kích th
ướ
c gia công là 6
σ
. Kho

u 6
σ
= IT (mi

n dung sai), khi
đ
ó trung tâm phân b

trùng v

i trung tâm dung sai. Ta
th

y r

ng t

t c

các chi ti
ế
t n

m l

t trong ph

m vi dung sai nên không có chi ti
ế
t ph

ế
u do t

n t

i sai s

h

th

ng khi
đ
ó trung tâm phân b

không trùng v

i
trung tâm dung sai thì v

n có ph
ế
ph

m. Ta có th

tính s

ph


c dù trung tâm phân b

có trùng v

i trung tâm dung sai thì v

n có
ph
ế
ph

m. Nguyên nhân gây ra ph
ế
ph

m là do sai s

ng

u nhiên.
Ta có th

tính s

ph

n tr
ă
m ph
ế



Mi

n 6
σ
= IT nh
ư
ng trung tâm phân b

không trùng trung tâm dung sai
Trong tr
ườ
ng h

p này v

n có chi ti
ế
t ph
ế
ph

m do không th

tránh kh

i s

l

ườ
ng h

p 6
σ
< IT mà trung tâm phân b

không trùng trung tâm
dung sai.
Ph
ế
ph

m trong tr
ườ
ng h

p này có th

kh

c ph

c
đượ
c vì nguyên nhân gây ra chúng là sai
s

h


φ
, quy lu

t
phân b

c

a kích th
ướ
c gia công trên hình v

. Hãy xác
đị
nh s

l
ượ
ng chi ti
ế
t ph
ế
ph

m trong
lo

t, bi
ế
t trung tâm phân b

khi gia công lo

t chi ti
ế
t này v

n có ph
ế
ph

m.
Ta có th

tính s

ph

n tr
ă
m ph
ế
ph

m b

ng cách tính xác su

t xu

t hi


ng 2.1, trang 23,
Kỹ thuật đo
, Ninh
Đứ
c T

n, Nxb Giáo d

c)
ta tính
đượ
c
2. (2,5) 2.0,4938 0,9876
φ = =

V

y
Phe pham
P 1 0,9876 0, 0124
= − =

V

y s

l
ượ
ng ph

c T

n,
Đỗ
Tr

ng Hùng (2000),
Bài tập dung sai lắp ghép,
Nxb
Đạ
i h

c Bách Khoa
Hà N

i.
D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG
1.

Sai s

gia công là gì? Phân lo

i sai s


đị
nh ngh
ĩ
a chúng, cho ví d

t phân b

c

a kích th
ướ
c gia công và các
đạ
i l
ượ
ng
đặ
c tr
ư
ng cho quy lu

t? Phân
tích c
ơ
s


để
l

a ch

n ph
ươ
ng pháp gia công phù h

n c

a
nó v

i
độ
l

n c

a mi

n dung sai cho phép cho ta k
ế
t lu

n gì?
4.

Gia công m

t lo

t chi ti
ế
t tr

c có kích
th

p chúng v

i b

t k

l

nào trong
lo

t b

c có kích th
ướ
c
0,015
55
+
φ

đề
u cho
ta l

p ghép có
độ
dôi bi
ế
t kích th


c có kích th
ướ
c thi
ế
t k
ế
0.035
0.015
180
+
+
φ
. Hãy xác
đị
nh s


l
ượ
ng chi ti
ế
t có kích th
ướ
c n

m trong gi

i h



17

CHƯƠNG 3
Sai số hình dạng, vị trí và nhám bề mặt
S

ti
ế
t: 05 (Lý thuy
ế
t: 05 ti
ế
t; bài t

p, th

o lu

n: 0 ti
ế
t)
A) MỤC TIÊU:
-
Bi
ế
t
đượ
c các ki
ế


u v

b

n ch

t và nguyên nhân gây ra nhám b

m

t,

nh h
ưở
ng c

a chúng t

i ch

t l
ượ
ng c

a
m

i ghép, ph
ươ

Để

đị
nh m

c và
đ
ánh giá v

s

l
ượ
ng các sai l

ch hình d

ng ng
ườ
i ta
đư
a vào các khái
ni

m sau:
-
B

m


t th

c.
-
B

m

t áp: là b

m

t có hình d

ng c

a b

m

t danh ngh
ĩ
a ti
ế
p xúc v

i b

m



m xa nh

t c

a b

m

t th

c có
tr

s

nh

nh

t.
-
Profin áp: là
đườ
ng biên c

a m

t c



i
độ
ph

ng và
độ
th

ng.
+ Sai l

ch
độ
ph

ng: là kho

ng cách l

n
nh

t t

các
đ
i

m c


n
nh

t t

các
đ
i

m trên profin th

c
đế
n
đườ
ng
th

ng áp trong gi

i h

n chi

u dài quy
đị
nh
(hình 3.2).


ng.
-
Sai l

ch profin theo ph
ươ
ng ngang (theo m

t
c

t ngang) g

i là sai l

ch
độ
tròn. Sai l

ch v


độ
tròn là kho

ng cách l

n nh

t

Khi phân tích sai l

ch
độ
tròn ng
ườ
i ta
còn
đư
a vào sai l

ch thành ph

n:
+
Độ
ôvan: là sai l

ch
độ
tròn khi profin
th

c có d

ng ôvan.
Sai l

ch
đượ


nh.
-
Sai l

ch profin theo ph
ươ
ng m

t c

t d

c tr

c g

i là sai l

ch profin m

t c

t d

c (kho

ng cách l

n

ph
ươ
ng d

c tr

c ng
ườ
i ta c
ũ
ng
đư
a vào các
sai l

ch thành ph

n:
+
Độ
côn: là sai l

ch profin m

t c

t
d

c khi

ng mà
có d

ng cong l

i.

Hình 3.8. Độ lồi
+
Độ
lõm (
Độ
th

t): là sai l

ch profin
m

t c

t d

c tr

c khi
đườ
ng sinh không th

ng

ng b

m

t tr

, ng
ườ
i ta dùng ch

tiêu “Sai l

ch
độ

tr

”. Nó là kho

ng cách l

n nh

t t

các
đ
i

m trên b

song song c

a m

t ph

ng
Là hi

u s

kho

ng cách l

n nh

t a và nh

nh

t b gi

a m

t ph

ng áp trong gi

i h

ng
đượ
c
đ
o b

ng
đơ
n v

dài

trên chi

u dài chu

n L.

Hình 3.10. Sai lệch độ song song Hình 3.11. Sai lệch độ vuông góc
3.2.3. Sai l

ch v


độ

đồ
ng tâm
Là kho



u dài quy
đị
nh c

a ph

n b

m

t (Hình 3.12).
3.2.4. Sai l

ch
độ

đố
i x

ng
Là kho

ng cách l

n nh

t

gi

u t

kh

o sát trong gi

i h

n quy
đị
nh (hình 3.13).

Hình 3.12. Sai lệch về độ đồng tâm Hình 3.13. Sai lệch độ đối xứng
3.2.5. Sai l

ch
độ

đả
o m

t
đầ
u
Là hi

u s





t ph

ng vuông góc v

i
đườ
ng tr

c chu

n
đượ
c xác
đị
nh trên
đườ
ng kính d
đ
ã cho ho

c trên
đườ
ng kính b

t k



m


t và nh

nh

t t

các
đ
i

m c

a profin th

c b

m

t
quay t

i
đườ
ng tr

c chu

n.
3.2.7. Sai l


c
đườ
ng tâm và
đườ
ng tâm chu

n so v

i góc
vuông, bi

u th

b

ng
đơ
n v

dài

trên chi

u
dài chu

n L.
3.2.8. Sai l


ch dung sai hình d

ng và v

trí b

m

t trên b

n v


Trên b

n v

thi
ế
t k
ế
ng
ườ
i ta th
ườ
ng ghi các d

u hi

u

ng d
ướ
i
đ
ây:
Bảng 3.1. Bảng dấu hiệu các sai lệch

Khung hình ch

nh

t
đượ
c chia thành 2 ho

c 3 ph

n:
Ph

n 1: Ghi d

u hi

u t
ượ
ng tr
ư
ng.
Ph


t s

ví d

v

cách ghi ký hi

u sai l

ch hình dáng và v

trí b

m

t trên b

n v

:
21

Bảng 3.2. Bảng ký hiệu sai lệch trên bản vẽ 3.3. Nhám bề mặt
3.3.1. B


p mô này là k
ế
t qu

c

a quá trình bi
ế
n d

ng d

o c

a l

p b

m

t khi c

t g

t l

p kim
lo

i, do

i toàn b

m

p mô b

m

t
đề
u là nhám b

m

t,
để

phân bi

t rõ ta xem profin b

m

t gia công
đượ
c khuy
ế
c
đạ
i nh

c xét trong gi

i h

n
chi

u dài chu

n L.
-
Nh

ng m

p mô có t

s

b
ướ
c m

p mô (P) trên chi

u cao m

p mô (h) P/h

50 thì

Nh

ng m

p mô có P/h

1000 thì
đượ
c g

i là sai l

ch hình d

ng và chính là chi

u cao h
3
.
V

i các m

i ghép có
độ
dôi l

n khi ép hai chi ti
ế
t vào nhau thì các


a m

i ghép gi

m.
V

i các chi ti
ế
t ch

u t

i tr

ng thay
đổ
i theo chu k

hay t

i tr

ng
độ
ng thì nhám b

m


thì b

m

t càng nh

n, kh

n
ă
ng ch

ng l

i s


ă
n mòn càng t

t.
3.3.2. Các ch

tiêu
đ
ánh giá nhám b

m

t


i
đườ
ng trung bình c

a
profin b

m

t,
đườ
ng trung bình m-m
đượ
c g

i là
đườ
ng chu

n.
Chi

u dài chu

n là chi

u dài c

a ph

ơ
n l, ví d

sóng b

m

t.

Hình 3.18. Đo nhám bề mặt
Theo TCVN 2511-78
để

đ
ánh giá
độ
nhám ng
ườ
i ta dùng 2 ch

tiêu sau:
-
Sai l

ch trung bình s

h

c profin R
a

đế
n
đườ
ng trung
bình
đ
o theo ph
ươ
ng pháp tuy
ế
n v

i
đườ
ng trung bình):
1
n
x i
i 1
0
1 1
Ra y dx y
l n
=
= ≈



-
Chi


p nh

t y
vmi
c

a profin trong gi

i h

n chi

u dài chu

n.
5 5
pmi vmi
i 1 i 1
1
Rz y y
5
= =
 
= +
 
 
∑ ∑

Trong

đượ
c chia thành 14 c

p khác nhau trong
đ
ó nhám c

p 1 là l

n nh

t và nhám c

p 14
là nh

nh

t.
3.3.3. Xác
đị
nh giá tr

cho phép c

a thông s

nhám
Tr



m

t và
đ
i

u ki

n s

d

ng c

a chi ti
ế
t. Trong th

c t
ế
có th

ch

n tr

s

cho phép d


t khác, c
ũ
ng có th

d

a vào m

i quan h

gi

a nhám và dung sai
kích th
ướ
c hình d

ng
để
xác
đị
nh.
3.3.4. Ghi kí hi

u nhám trên b

n v

chi ti

ng pháp gia công phoi.
Trên ký hi

u c
ơ
b

n có 4 v

trí ghi thông s

nh
ư
sau:

-
V

trí 1: Ghi thông s

R
a
, R
z
. N
ế
u ghi thông s

R
a

nh t
ươ
ng

ng trong TCVN 2511 – 78
-
V

trí 4: H
ướ
ng m

p mô b

m

t.
Ký hi

u nhám c

a m

i b

m

t trên b

n

ướ
ng vào b

m

t c

n ghi.

Hình 3.19. Ký hiệu nhám
N
ế
u t

t c

các b

m

t c

a chi ti
ế
t có cùng m

t c

p
độ

t c

p
độ
nhám thì ký hi

u chung

góc bên
ph

i b

n v


đặ
t trong d

u ngo

c
đơ
n.
N
ế
u trên cùng m

t b



a m

t c

t. 24

C)TÀI LIỆU HỌC TẬP
1. Ninh
Đứ
c T

n (2004),
Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường,
Nxb Giáo d

c.
2. Ninh
Đứ
c T

n,
Đỗ
Tr

ng Hùng (2000),
Bài tập dung sai lắp ghép,

m

t và nguyên nhân phát sinh ra nó. Các thông s


đ
ánh giá nhám b

m

t
3. Phân tích ph
ươ
ng pháp xác
đị
nh
độ
nhám b

m

t chi ti
ế
t khi thi
ế
t k
ế
.
4.
Đọ


n: 01 ti
ế
t)
A) MỤC TIÊU:
-
Bi
ế
t
đượ
c nh

ng n

i dung c
ơ
b

n, nh

ng quy
đị
nh v

dung sai l

p ghép b

m



o các b

ng dung sai.
B) NỘI DUNG:
4.1. Hệ thống dung sai kích thước
4.1.1. Công th

c tính tr

s

dung sai
Trên c
ơ
s

cho phép sai s

kích th
ướ
c ng
ườ
i ta
đ
ã nghiên c

u và th

ng kê th

s

ph

thu

c vào m

c
độ
chính xác c

a kích th
ướ
c. Kích th
ướ
c càng
chính xác thì a càng nh

, tr

s

dung sai càng l

n và ng
ượ
c l

i a càng l

1600

i – là
đơ
n v

dung sai,
đượ
c xác
đị
nh b

ng th

c nghi

m và ph

thu

c vào ph

m vi kích th
ướ
c.
Đố
i v

i các kích th
ướ

đồ
th

trên ta th

y r

ng trong
t

ng kho

ng nh



D c

a kích th
ướ
c, giá tr


dung sai kích th
ướ
c biên c

a kho

ng so v


n ti

n cho vi

c s

d

ng ng
ườ
i ta quy
đị
nh dung sai cho t

ng
kho

ng kích th
ướ
c và giá tr

dung sai c

a m

i kho

ng kích th
ướ


p dung sai tiêu chu

n)
Theo tiêu chu

n Vi

t Nam có 20 c

p chính xác và
đượ
c ký hi

u IT01, IT0, IT1,… IT18.
Các c

p chính xác t

IT1
đế
n IT18 th
ườ
ng
đượ
c s

d

ng ph

t

o
d

ng c


đ
o, c
ă
n m

u).
T

IT5
đế
n IT6
đượ
c s

d

ng trong l
ĩ
nh v

c c
ơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status