đánh giá tác dụng điều trị hỗ trợ của cồn thuốc đắp boneal cốt thống linh kết hợp với bài thuốc độc hoạt ký sinh thang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối - Pdf 24

Đặt vấn đề

Thoái hoá khớp (THK) là bệnh lý do sụn khớp bị thoái triển, bệnh được xếp
vào nhóm các bệnh không do viêm, tiến triển âm thầm, chậm chạp, từng đợt, thường
gặp ở người lớn tuổi. Theo Kenneth [31] kiểm tra Xquang những người trên 55 tuổi ở
Hoa Kỳ thấy 80% c ó dấu hiệu thoái hoá khớp trong khi những người tõ 25 –
34 tuổichỉ có 10% có dấu hiệu thoái hoá khớp. Tỷ lệ thoái hoá khớp gối dưới 0, 1% ở
độtuổi 25 – 34 và lên tới 10 – 20% ở độ tuổi 65 – 74 [31]. Theo ước tính Hoa Kỳ có
tới 40 triệu người có biểu hiện thoái hoá khớp háng và các khớp ở chi dưới ( chiếm
33% tổng số những người lao động). Ở Pháp thoái hoá khớp chiếm 28,6% các bệnh
về khớp [2]. Theo mét thống kê của châu Âu, trong số 4326 bệnh nhân thoái hoá
khớp được kiểm trathì khớp háng và khớp gối là các khớp bị tổn thương nhiều hơn
cả, trong đó thoái hoá khớp gối chiếm 92,1%[11].
Theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm ( 1979 – 1988 ) trong
số những bệnh nhân mắc bệnh ở cơ quan vận động thì các bệnh khớp do thoái hoá
chiếm 10,41% trong đó thoái hoá khớp gối chiếm 13%[1], [5].
Chức năng chính của khớp gối là chịu sức nặng của cơ thể và là khớp hoạt
động nhiều [21], khớp gối bị thoái hoá với các triệu chứng đau và hạn chế chức
năng đi lại, sinh hoạt của người bệnh, vì vậy thoái hoá khớp gối không những làm
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn hạn chế sù giao tiếp
với xã hội và gây tổn hại đến kinh tế.
Mặc dù ngày nay y học thế giới và trong nước đã có những tiến bộ vượt bậc,
nhưng cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn bệnh
THK. Trong nhiều năm qua, việc điều trị THK chủ yếu là dùng các nhóm thuốc
giảm đau, chống viêm đường toàn thân, hoặc tiêm trực tiếp vào khớp. Mặc dù các
nhóm thuốc này đã phát huy được tác dụng làm giảm các

triu chng au hay giỳp lm chm quỏ trỡnh thoỏi hoỏ khp, nhng nó cũng
ang phn no gõy ra nhng e ngi cho cỏc bỏc s v bnh nhõn khi phi s dng
trong một thi gian kộo di. Vỡ vy, sự ra i ca cỏc nhúm thucdựng ngoi
bụi, p ti ch, c bit l cỏc thuc cú ngun gc tho dc ang c quan tõm

Hình 1.1. Giải phẫu khớp gối [10]

Về mặt giải phẫu, khớp gối bao gồm các phần: Đầu dưới xương đùi, đầu trên
xương chày, sụn chêm, xương bánh chè.
- Vùng gối trước, từ ngoài vào trong gồm:
+ Lớp da mỏng
+ Tĩnh mạch nông: gồm những nhánh nhỏ đổ vào tĩnh mạch hiển to nằm ở
phía sau trong vùng khớp gối, thần kinh nông cạnh tĩnh mạch.
+ Mạc: bao phủ phía trước và hai bên khớp gối. Phía ngoài bám vào lồi
cầu ngoài xương chày và chỏm xương mác.

+ Gân cơ: gân cơ tứ đầu đùi bám và trùm lên xương bánh chè.
- Vùng gối sau: Hè khoeo hình trám được giới hạn bởi bốn cạnh, một thành sau và
một thành trước.
+ Cạnh trên ngoài là gân cơ nhị đầu đùi, cạnh trên trong gồm cơ bám gân
ở nông và cơ bám mạc ở sâu. Hai cạnh trên giới hạn thành một hình tam giác (tam
giác đùi của trám khoeo). Cạnh dưới trong là đầu trong của cơ bụng chân và cạnh
dưới ngoài là đầu ngoài của cơ bụng chân.
+ Thành sau gồm: da, tổ chức tế bào dưới da có các tĩnh mạch hiển phụ
nối tĩnh mạch hiển to và tĩnh mạch hiển bé, các nhánh thần kinh đùi bì sau
+ Mạc khoeo liên tiếp với mạc cẳng chân, tách thành hai lá căng giữa cơ
của trám khoeo.
1.1.2. Bệnh thoái hoá khớp gối
1.1.2.1. Định nghĩa
- Thoái hoá khớp là hậu quả của quá trình cơ học và
sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn
và xương dưới sụn (cột sống và đĩa đệm). Sự mất cân bằng này
có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển,
chuyển hoá và chấn thương. Thoái hoá khớp liên quan đến tất
cả các mô của khớp động, cuối cùng biểu hiện bởi các thay đổi

bệnh.
- Bình thường sụn khớp gối dày khoảng 4mm - 6mm màu trắng ánh xanh,
nhẵn bóng, ướt, có độ trơ, có tính chịu lực và tính đàn hồi cao. Trong tổ chức sụn
không có thần kinh và mạch máu. Là vùng vô mạch nên sụn khớp nhận các chất
dinh dưỡng bằng sự khuyếch tán từ tổ chức xương dưới sụn thấm qua các
proteoglycan (PGs) và từ các mạch máu của màng sụn thấm qua dịch khớp. Thành
phần chính của sụn là chất căn bản và các tế bào sụn. Những tế bào sụn có nhiệm
vụ tổng hợp ra chất căn bản.

Chất căn bản của sụn có ba thành phần chính là nước chiếm 80%, các sợi
Collagen và PGs chiếm 5-10%. Các sợi Collagen bản chất là các phân tử axit amin
có trọng lượng phân tử lớn cấu tạo thành những chuỗi dài, sắp xếp theo hình vòng
cung tạo nên các sợi đan móc vào nhau thành từng mạng lưới. Các đơn vị PGs
được tập trung theo đường nối protein với một sợi hyaluronic axit (HA) làm xương
sống giống các cành cây. Chính các cấu tróc PGs giúp cho sụn khớp dẻo dai, đàn
hồi, trơn nhẵn và chịu lực tốt.
- Khi bị tổn thương thoái hoá, sụn khớp chuyển sang màu vàng nhạt, mất
dần tính đàn hồi, mỏng, dãn, khô và nứt nẻ. Những thay đổi này tiến triển cùng với
sự nặng lên của bệnh, cuối cùng làm xuất hiện những vết loét, mất dần tổ chức sụn
làm trơ ra các đầu xương phía dưới, phần diềm xương và sụn mọc thêm các gai
xương.
Quan sát trên vi thể có thể thấy được sự phồng lên của sụn cùng với sự tăng
thể tích nước là những thay đổi sớm nhất trong THK, điều này xảy ra ngay khi có
sự giảm PGs. Trong trường hợp muộn hơn có thể thấy chất căn bản bị suy yếu đi,
các tế bào sụn nằm lẫn lộn trong chất căn bản mới hình thành, mặc dù có sự sửa
chữa những quá trình mất sụn vẫn tiếp tục xảy ra. Trong chất căn bản lượng nước
giảm rõ rệt, các sợi Collagen và PGs bị yếu đi, nhiều chỗ bị đứt gãy, cấu trúc trở
nên lộn xén. Các khuôn Calci ở vùng đầu xương giáp với sụn bị xơ hoá dày lên,
các bè xương bị nứt gãy và có thể tạo thành những hốc nhỏ.
1.1.2.4. Nguyên nhân bệnh thoái hoá khớp gối

tượng viêm vẫn xảy ra. Viêm có thể do các mảnh sụn vỡ, hoại tử trở thành vật lạ trôi
nổi trong ổ khớp gây phản ứng viêm thứ phát của màng hoạt dịch.Tổn thương màng hoạt dịch trong THK không trầm trọng nh tổn thương gặp trong
các viêm khớp khác (viêm khớp dạng thấp, viêm màng hoạt dịch thể lông
nốt ). Màng hoạt dịch trong THK dày hơn so với màng hoạt dịch bình thường khi
quan sát trên nội soi khớp hoặc trên cộng hưởng tõ khớp gối.
1.1.2.5. Cơ chế bệnh sinh thoái hoá khớp
Tổn thương cơ bản trong THK xảy ra ở sụn khớp. Có hai giả thuyết được
đưa ra [5], [13].
-Thuyết cơ học: dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi chấn
thương gây suy yếu các đám collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất Proteoglycan
trong tổ chức của sụn khớp.
-Thuyết tế bào: với các tế bào sụn, bị cứng lại do tăng áp lực, các tế bào sụn
giải phóng các enzym tiêu protein, các enzym này huỷ hoại dần dần các chất cơ
bản là nguyên nhân dẫn đến THK.

TÓM TẮT CƠ CHẾ SINH BỆNH CỦA THK THEO
HOWELL [12], [30].


+ Ên có điểm đau ở khe khớp: bánh chè - ròng rọc, chày - ròng rọc. Gõ
mạnh vào bánh chè thường đau.
+ Dấu hiệu bào gỗ: di động bánh chè trên ròng rọc như kiểu bào gỗ thấy
tiếng lạo xạo, gây đau tại khớp gối.
+ Có thể teo cơ: tổn thương kéo dài thường có teo cơ ở đùi.Mc Carthy và cộng sự [Error! Reference source not found.] tiến hành
nghiên cứu 214 bệnh nhân THK gối trong trong 1 năm đã có nhận xét về hiệu quả
của phương pháp tập luyện tại lớp giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng. Theo
tác giả tuy đây là nghiên cứu đầu tiên nhưng kết quả cho thấy nên giới thiệu
phương pháp này cho bệnh nhân THK gối và các nhà lâm sàng.
Puett và Griffin đã tiến hành 15 thử nghiệm điều trị THK gối và khớp háng
không dùng thuốc và các phương pháp không xâm nhập từ năm 1969 đến 1993 các
tác giả kết luận rằng tập luyện làm giảm đau và cải thiện chức năng ở bệnh nhân
THK khớp gối nhưng chưa có bài tập nào được xác định là tốt nhất [40].
-Ở Việt Nam
Vit Nam cũn ít cỏc nghiờn cu v thoỏi hoỏ khp gi. Ch yu tp
chung vo hai nhúm nghiờn cu: Nhúm mụ t c im lõm sng (LS), cn lõm
sng (CLS) v nhúm nghiờn cu v iu tr thoỏi hoỏ khp gi.
+Nguyn Mai Hng (2001) [12] nghiờn cu giỏ tr ca ni soi trong chn
oỏn v iu tr thoỏi hoỏ khp gi. Tỏc gi kt lun ni soi khp cú tm quan
trng chn oỏn, cha tr hoc nghiờn cu bnh thoỏi hoỏ khp.
+Nguyn Tin Bỡnh v cng s 2002 [3] ó nghiờn cu phng phỏp ct
lc t chc thoỏi hoỏ iu tr bnh thoỏi hoỏ khp gi bng k thut ni soi.
+Phm Th Cm Hng (2004) [14] ỏnh giỏ tỏc dng iu tr nhit kt hp
vn ng trong iu tr thoỏi hoỏ khp gi.
+ Nguyn Vn Pho (2007) [22] ỏnh giỏ hiu qu ca tiờm cht nhy
Sodium- Hyaluronate (go-on) vo khp gi trong iu tr thoỏi hoỏ khp
gi.Hiu qu trờn lõm sng gim triu chng au, ci thin biờn vn ng khp

Cinnamomi) 04g 04g
Phũng phong (Radix Ligustici brachylobi) 08g
Xuyờn khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 08g
trng (Cortex
Eucommiae) 12g 12g
Cam tho (Radix
Glycyrrhizae) 06g 06g

gối đợc đo dựa trên phơng pháp đo và ghi tầm hoạt động của khớp do Viện hàn
lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình Mỹ đợc Hội nghị Vancouver ở Canada
thông qua năm 1964 và hiện đợc quốc tế thừa nhận là phơng pháp tiêu chuẩn
phơng pháp zero nghĩa là ở vị trí giải phẫu, moi khớp đợc quy định là 0
0
.
- Dụng c o l thc o chuyờn dng, cú vch o gúc chia từ (0
0
-
180
0
)Biờn vn ng gp bỡnh thng ca khp gi l: 135
0
- 140
0
.
Hình 2.9. Đo gp dui ca khp gi
- ỏnh giỏ mc hn ch gp khp gi:
ỏnh giỏ gp gi
Hn ch nng <90
0
Hn ch trung bỡnh 90 - 120

2.4.4.1.Trên lâm sàng
- Mức độ cải thiện của các chỉ số được đánh giá bằng so sánh giá trị trung
bình giữa các thời điểm, và bên cạnh đó, hiệu quả điều trị theo các chỉ số như
thang điểm VAS, Lequesne, và tầm vận động được chia thành 4 mức độ như sau:
Tốt: Loại A Khá: LoạiB Trung
bình:LoạiC Kém: Loại D
 Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm VAS:
+ Loại A: 0 điểm (không đau). 0 ®iÓm
(kh«ng ®au).
+ Loại B: 1 – 4 điểm.
+ Loại C: 5 - 7 điểm. 5 - 7
®iÓm.
+ Loại D: > 8 điểm. > 8 ®iÓm.
 Đánh giá mức độ phục hồi chức năng khớp gối theo thang
điểm Lequesne:
+ LoạiA: 0 – 4 điểm.
+ LoạiB: 5 – 7 điểm.

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y sinh họcvới sự hỗ trợ của phần
mềm Epi - info 6. 04 của WHO – 2000 chuyên dùng trong nghiên cứu Y học và
chương trình SPSS 13. 0.
- Kết quả được thể hiện dưới dạng giá trị trung bình, và tỷ lệ phần trăm.
- Sử dụng các test thống kê thường dùng trong Y học:
+ Test χ
2
để so sánh sự khác nhau giữa hai tỷ lệ.
+ Test T - Student để so sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình.
- Kết quả nghiên cứu được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.4.6. Phương pháp khống chế sai số
Để hạn chế các sai số trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thực hiện mét sè

Phì đại đầu xương
Nóng da tại khớp
Hạn chế gấp duỗi
Dấu hiệu bào gỗ
Tổng
Nhận xét:

3.1. 9. Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị
Bảng 3. 9. Mức độ đau trước điều trị của 2 nhóm nghiên cứu theo VAS
Mức độ đau
Nhóm NC Nhóm ĐC Tổng

P
n % n % n %
Không đau (0 điểm)

3.2.1.2. So sánh hiệu quả giảm đau sau điều trị của 2 nhóm theo VAS
Bảng 3. 14. So sánh hiệu quả giảm đau chung của 2 nhóm theo VAS
KÕt qu¶
Nhãm
Lo¹i A Lo¹i B Lo¹i C Lo¹i D Tæng
n % n % n % n % n %
NC
§C
Tæng
P
Nhận xét:

thuốc sắc Độc hoạt ký sinh thang.
- Tác dông không mong muốn của nhóm ĐC : uống thuốc sắc Độc hoạt ký
sinh thang đơn thuần.
- So s¸nh møc ®é x¶y ra c¸c t¸c dông kh«ng mong muèn gi÷a hai
nhãm nghiªn cøu.
dự kiến Kết luận
1. Đặc điểm lâm sàng
2.Hiệu quả của Boneal Cốt Thống Linh khi kết hợp với
bài thuốc cổ phương Độc hoạt ký sinh thang trong điều
trị thoái hóa khớp gối.
3. Các tác dụng không mong muốn của phác đồ kết hợp trên.

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
- Cách sử dụng Cốt Thống Linh hợp lý
- Các tác dụng không mong muốn
- Các nghiên cứu khácTÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. Trần Ngọc Ân(1993), “Hư khớp và hư cột sống”, Bệnh
thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, tr. 189-204.
2. Trần Ngọc Ân (1994), “Bệnh khớp do thoái hoá”, Bách
khoa thư bệnh học tập 2, Trung tâm biên soạn từ điển Bách
khoa Việt Nam, Hà Nội, tr. 67-74.
3. Nguyễn Tiến Bình và cộng sự (2001). “Cắt lọc tổ chức
thoái hoá điều trị bệnh lý hư khớp gối bằng kỹ thuật nội
soi”,Báo cáo khoa học Đại hội thấp khớp học lần 3 hội
thấp khớp học Việt Nam, tr 253-257.
4. bộ môn sinh lý, trường Đại học Y Hà Nội (2002), Bài

gối, Luận văn thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội, tr.
19.
6. Đặng Hồng Hoa(2001). Nhận xét mét sè đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng của bệnh hư khớp gối, Luận văn
Thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội, tr. 56-65.
7. Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà
Nội (2002), “Một số bệnh về khớp xương”,Bài giảng y học cổ
truyền tập 2, Nhà xuất bản y học, tr. 160-165.
8. Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà
Nội (2006), “Một số bệnh về khớp xương”, Nội khoa y học
cổ truyền, Nhà xuất bản y học, tr. 253-260.
9. Khoa y học cổ truyền, trường Đại học y Hà Nội (2003),
“Các bài thuốc trừ phong”, Bài giảng y học cổ truyền tập 1,
Nhà xuất bản y học, tr. 320.

1. Khí Chí Hưng(2008), Boneal Cốt Thống Linh ngăn chặn
tiến trình thoái hoá khớp, Báo cáo tại hội thảo khoa học
thông tin mới về chẩn đoán và điều trị thoái hoá khớp
tháng 3/ 2008.
2. Đỗ Tất Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt
Nam, NXB Y học, tr.132 - 133,366-368, 605 - 607, 878.
3. Trịnh Văn Minh (2001), “Khớp gối”, Giải phẫu bệnh, bộ
môn giải phẫu, NXB Y học tập 1.
4. Nguyễn Văn Pho (2007), Đánh giá hiệu quả của tiêm chất
nhầy Sodium- Hyaluronate (GO - ON) vào ổ khớp gối
trong điều trị thoái hoá khớp gối,Luận văn tốt nghiệp bác
sỹ chuyên khoa II,trường Đại học Y Hà Nội, tr.70-80.
5. Trường Đại học Y Hà Nội (2007), “Thăm khám
khớp”, Nội khoa cơ sở tập 1, NXBYH, tr. 427 - 429.
Tiếng Anh:

7. Kenneth D. Brandt, MD (2000), Diagnosis and Non
surgical Management of Osteoarthritis, Second Edition.
Published by professional Communications. Inc, 22-64,
117-194.
8. Leon Sokoloff and Aubrey J. Hough, Jr (1988),
Pathology of Osteoarthritis, Athritis and Allied condition,
Ed by Mc Carty D. J,, lea and Febiger (Philadenphia); pp.
1377 - 1396
9. M. Weigl, F. Angst, G Stucki, S Lehmann and A.
Aeschlimann (2004).Inpatien rehabilitation for hip or knee
OA: 2 year follow up study. Annals of the Rheumatic
Disease, 63: 360-368.

1. Mc connell S, Kolopack P, David AM, (2001) The Western
Ontario and Mc Master Universities Osteo arthritis Index
(WOMAC): A Review of its Utility and Measurement
Properties. Arthritis Case Res, 45: 453-61.
2. Minor M.A., (1994) Exerccise in the management of
osteoarthritis of the knee and hip. Arthritis Care Res., 7:
198-204.
3. Moskowitz RW. Goldberg V.M, Schwab W,
Berman (1979). Effect of intra - articular corticosteroids
and exercise in experimental models of inflammatory and
degenerative arthritis. Arthritis Rheum, 19, 417.
4. Nikolakis P, Kollmizer J, Crevena R, Bittner C,
Erdogmus C.B, Nikolakis (2002), Pulse magnetic field
therapy for osteoarthritis of the knee - a double - bland
sham controlled trial. Wien Klin Wochenschr. Nov 30, 114
(21-22): 953
5. Robert L. Swezey, (1993), Rehabilitation and Arthrits, Ed


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status