TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NAM
THEO CÁCH TIẾP CẬN HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Họ và Tên sinh viên: Lê Thị Như Phượng
Nhóm số: 1
Lớp: ĐH Công nghệ thông tin K11
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN
1.1. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Theo báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đến tháng 11 năm 2013, cả
nước đã giải quyết việc làm cho khoảng một triệu rưỡi lao động – một con số không hề nhỏ.
Tuy nhiên, con số này vẫn chưa giải được hết “bài toán thất nghiệp” của nước ta trong năm
qua.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, đến cuối năm 2013, cả nước có 53,65
triệu người trong độ tuổi lao động (từ 15 tuổi trở lên). Lực lượng lao động tăng 864,3 nghìn
người so với cùng thời điểm của năm trước, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp cũng không giảm so
với năm 2012. Năm 2013, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ước tính là 2,2%.
Trong đó, khu vực thành thị là 3,58%, và khu vực nông thôn là 1,58%. Thêm một điểm
đáng chú ý, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong độ tuổi 15-24 ước tính là 6,36% (thành
thị: 11,11%, nông thôn: 4,87%, cả hai khu vực đều tăng so với năm 2012).
Trong số chúng ta, chắc hẳn không ít người đã từng đi xin việc tại các trung tâm giới
thiệu việc làm và cũng cảm thấy việc tìm kiếm một công việc phù hợp là gian nan, tốn nhiều
thời gian và chi phí. Không chỉ đối với người tìm việc, mà ngay cả những người quản lý
cũng khó khăn và phức tạp, nhất là với các trung tâm lớn, đặc biệt là việc tìm kiếm đầu việc,
phân loại công việc theo ngành nghề, khu vực….Để hiểu rõ hơn những vấn đề này, chúng ta
có thể đi chi tiết một ít về tình hình giới thiệu việc làm tại một số trung tâm cụ thể. Qua tiếp
ứng dụng lên mạng người xin việc không phải đi tìm kiếm khó khăn, không mất phí mà vẫn
tìm được công việc phù hợp.
Website thông tin việc làm tỉnh Quảng Nam thực sự là như một kênh thông tin mới,
hiệu quả và rất kinh tế cho các công ty tuyển dụng và người tìm việc ở Việt Nam. Hiện tại
Trang 3
nó phù hợp với nhu cầu và thói quen của người dùng Việt Nam mà số lượng này đang
không ngừng gia tăng. Website thông tin việc làm giúp quảng bá về nhà tuyển dụng và ứng
viên, với chi phí thấp và tiện lợi (24h/ngày, 7 ngày/ tuần). Bên cạnh đó thông tin việc làm
qua mạng (thông qua website) còn mở rộng cơ hội tìm kiếm nguồn nhân lực, việc làm của
cá nhân không chỉ trong tỉnh mà còn trên phạm vi cả nước.
Mục tiêu của website dành cho doanh nghiệp và các ứng viên:
• Cung cấp thông tin nhanh chóng, mang tính cập nhật để phục vụ tốt các đối tượng
người dùng
• Khối lượng thông tin cung cấp không hạn chế như thông tin việc làm, và quảng cáo
hình ảnh cá nhân.
• Thông tin việc làm trên cả nước.
• Thông tin luôn sẵn có trên website và có thể được xem bất kỳ lúc nào, tìm kiếm dễ
dàng.
• Tiết kiệm chi phí tuyển dụng và có thể phỏng vấn trực tuyến qua hệ thống.
• Thông tin dễ dàng được thay đổi mà không phải in lại như brochure, catalogue,
danh thiếp
• Tiết kiệm chi phí cho nhà tuyển dụng và các ứng viên.
• Làm tăng tính chuyên nghiệp của công ty.
• Rút ngắn khoảng cách giữa công ty và các ứng viên.
….
Hàng ngày, nhà tuyển dụng có nhu cầu tìm nguồn lao động sẽ liên hệ và đăng ký trực
tuyến tại trang Web. Nhà quản trị sẽ xem xét và kiểm tra thông tin các nhà tuyển dụng và
đăng lên Kênh thông tin này.
Mỗi người tìm việc muốn tìm kiếm công việc thích hợp thì phải đăng ký thành viên
và thông tin liên quan, sau đó qua hệ thống sẽ tìm được công việc phù hợp.
Đảm bảo tính bảo mật thông tin đăng nhập của người dùng ở xa.
Quản lý thông tin của nhà tuyển dụng và người tìm việc.
Tìm kiếm việc làm phù hợp với nhu cầu của người tìm việc và cung cấp cho nhà
tuyển dụng danh sách nguồn nhân lực theo yêu cầu.
Yêu cầu phi chức năng
Nhằm lợi ích của người dùng:
Tính tiện dụng: Giao diện hài hòa, thẫm mỹ, dễ thao tác, thực hiện.
Tính hiệu quả: đảm bảo việc truy xuất nhanh đến các trang và khả năng kiểm
soát lỗi tốt.
Nhằm lợi ích việc phát triển dự án:
Các tham số của hệ thống được thiết kế động dễ điều chỉnh.
Tính dừng lại của code.
Các thông báo, tin tức đưa lên website phải đảm bảo được kiểm duyệt.
Trang 6
Khi người dùng thực hiện đăng ký vào ở hệ thống trên website thì đảm bảo họ
phải đọc kỹ nội quy của hệ thống.
1.3. TÀI LIỆU THU THẬP ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
PHIẾU KHẢO SÁT
Tình hình việc làm hiện nay
A. Thông tin chung
Họ và tên: ………………………………… Giới tính…………………
Tuổi:………………………
B. Thông tin khảo sát
1. Anh/ chị hãy cho biết tình hình việc làm của anh/ chị hiện nay?
□ Đã có việc làm □ Chưa có việc làm
2. Theo anh/chị thì tình hình việc làm hiện nay như thế nào?
□ Việc làm nhiều □ Việc làm ít
□ Việc làm tạm ổn
3. Nếu đã có việc làm anh/ chị vui lòng cho biết nơi công tác.
□ Cơ quan nhà nước □ Doanh nghiệp
việc
Công
việc
Mức
lương
………….,Ngày… tháng… năm…….
Trang 8
Đại diện trung tâm Đại diện công ty
Trang 9
Trang 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG WEBSITE
2.1. Phân tích yêu cầu của hệ thống
2.1.1. Tác nhân của hệ thống
Nhà quản trị hệ thống
Nhà tuyển dụng
Người tìm việc
NSD: tác nhân khái quát của 03 tác nhân trên
2.1.2. Ca sử dụng (Use case) của hệ thống
• Đăng nhập: mô tả người dùng (Nhà quản trị, nhà tuyển dụng, người tìm việc) đăng
nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã được tạo trước đó để thực hiện các chức năng
đã được phân quyền của hệ thống.
• Đăng ký thành viên: mô tả người dùng tạo một tài khoản sử dụng để đăng nhập vào
hệ thống.
• Đăng ký thông tin Nhà tuyển dụng: mô tả việc nhà tuyển dụng đăng ký thông tin của
mình vào hệ thống.
• Quản lý hồ sơ Nhà tuyển dụng: mô tả việc Nhà quản trị xét duyệt các hồ sơ mà Nhà
tuyển dụng đăng ký, nếu đảm bảo và đạt yêu cầu thì cho đăng lên trang web.
• Đăng ký hồ sơ cá nhân: mô tả việc người tìm việc đăng ký thông tin của mình vào hệ
thống.
Kết hợp (Association): Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc.
Bao hàm (Include): Kiểm tra tài khoản.
Mở rộng (Extend):
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1. Nhà quản trị đăng nhập vào hệ thống.
2. Nhà tuyển dụng đăng nhập vào hệ thống.
3. Người tìm việc đăng nhập vào hệ thống.
4. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản (tên, mật khẩu và phân quyền).
5. Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc thoát khỏi hệ thống.
Các luồng sự kiện con:
Các luồng sự kiện thay thế/ngoại lệ:
4a. Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống thông báo yêu cầu người dùng đăng
nhập lại vào hệ thống hoặc tạo một mật khẩu mới (nếu quên mật khẩu).
4b. Nếu là người dùng mới thì Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc có
thể tạo một tài khoản truy cập mới.
4c. Thoát khỏi hệ thống.
Tên Use-Case: Đăng ký thành viên
ID: 2 Mức độ quan trọng: Cao
Tác nhân chính: Nhà quản trị, Nhà
tuyển dụng, Người tìm việc.
Kiểu Use-Case: Chi tiết, cần thiết
Những người tham gia và quan tâm:
Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc muốn đăng ký một tài khoản mới
để đăng nhập vào hệ thống.
Mô tả vắn tắt:
Trang 13
Ca sử dụng mô tả người dùng tạo một tài khoản sử dụng để đăng nhập vào hệ
thống.
Khởi sự:
Bao hàm (Include):
Mở rộng (Extend):
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1. Người tìm việc chọn chức năng đăng ký hồ sơ.
2. Người tìm việc nhập và gởi các thông tin đăng ký.
3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ về thông tin đăng ký của người dùng.
4. Hệ thống thêm một hồ sơ đăng ký vào CSDL.
5. Hệ thống thông báo kết quả thực hiện đăng ký.
6. Người tìm việc thoát khỏi website.
Các luồng sự kiện con:
Các luồng sự kiện thay thế/ngoại lệ:
3a. Nếu thông tin đăng ký không hợp lệ thì hệ thống thông báo yêu cầu người
dùng đăng ký lại.
3b. Hủy đăng ký hồ sơ.
Tên Use-Case: Đăng ký thông tin
Nhà tuyển dụng
ID: 4 Mức độ quan trọng: Bình thường
Tác nhân chính: Nhà tuyển dụng Kiểu Use-Case: Chi tiết, cần thiết
Những người tham gia và quan tâm:
Nhà tuyển dụng muốn đăng ký thông tin của mình trên hệ thống.
Mô tả vắn tắt:
Ca sử dụng mô tả việc Nhà tuyển dụng đăng ký thông tin của minh.
Khởi sự:
Nhà tuyển dụng sau khi đăng ký thông tin muốn được đưa thông tin đăng ký lên
hệ thống.
Các mối quan hệ:
Kết hợp (Association):
Bao hàm (Include):
Mở rộng (Extend):
Các luồng sự kiện thông thường:
7. Nhà tuyển dụng chọn chức năng đăng ký hồ sơ.
8. Nhà tuyển dụng nhập và gởi các thông tin đăng ký.
9. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ về thông tin đăng ký của người dùng.
10. Hệ thống thêm một hồ sơ đăng ký vào CSDL.
11. Hệ thống thông báo kết quả thực hiện đăng ký.
Trang 16
12. Nhà tuyển dụng thoát khỏi website.
Các luồng sự kiện con:
Các luồng sự kiện thay thế/ngoại lệ:
3a. Nếu thông tin đăng ký không hợp lệ thì hệ thống thông báo yêu cầu
người dùng đăng ký lại.
3b. Hủy đăng ký hồ sơ.
Tên Use-Case: Quản lý hồ sơ cá nhân ID: 6 Mức độ quan trọng: Cao
Tác nhân chính:Nhà quản trị, Người tìm
việc
Kiểu Use-Case: Tổng quát, cần thiết
Những người tham gia và quan tâm:
Nhà quản trị - muốn xét duyệt bảng đăng ký hồ sơ của Người tìm việc và cho
phép đăng tải lên hệ thống Website. Và người tìm việc có thể cập nhật hồ sơ.
Mô tả vắn tắt:
Ca sử dụng mô tả việc Nhà quản trị xét duyệt các bảng đăng ký hồ sơ của Người
tìm việc, đăng tải thông tin của họ lên hệ thống Website nếu đơn đăng ký được
chấp nhận và lưu lại hồ sơ thông tin cá nhân này.
Khởi sự:
Nhà quản trị đăng nhập vào hệ thống và xét duyệt đơn đăng ký của Người tìm
việc để đăng tải lên hệ thống Website và lưu lại hồ sơ cho các ứng viên.
Các mối quan hệ:
Kết hợp (Association): Nhà quản trị, Người tìm việc.
Bao hàm (Include):
Các mối quan hệ:
Kết hợp (Association): Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng.
Bao hàm (Include):
Mở rộng (Extend):
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1. Nhà quản trị chọn hiển thị danh sách các đơn đăng ký của Nhà tuyển dụng.
2. Nhà quản trị xem xét các bảng đăng ký chưa được xét duyệt.
3. Nhà quản trị xét duyệt bảng đăng ký.
4. Hệ thống thêm một Nhà tuyển dụng vào hệ thống.
5. Hệ thống thông báo kết quả và lưu hồ sơ đăng ký.
6. Nhà quản trị thoát khỏi website.
Các luồng sự kiện con:
4a. Hệ thống cập nhật hồ sơ đăng ký.
Trang 18
Các luồng sự kiện thay thế/ngoại lệ:
3a. Kết quả xét duyệt được gởi qua email của Nhà tuyển dụng
3b. Nếu đơn đăng ký không được duyệt thì hồ sơ đăng ký có thể xóa.
Tên Use-Case: Đăng ký dự tuyển ID: 8 Mức độ quan trọng: Bình thường.
Tác nhân chính: Người tìm việc, Nhà
tuyển dụng.
Kiểu Use-Case: Tổng quát, cần thiết
Những người tham gia và quan tâm:
Người tìm việc muốn nộp hồ sơ dự tuyển vào một nhà tuyển dụng nào đó và Nhà
tuyển dụng thì muốn phỏng vấn một ứng viên nào đó.
Mô tả vắn tắt:
Ca sử dụng mô tả việc Người tìm việc muốn nộp hồ sơ vào một nhà tuyển dụng
nào đó đã đăng trên hệ thống và Nhà tuyển dụng thì muốn phỏng vấn một ứng viên
nào đó mà họ tìm hiểu trên thông tin cá nhân và họ cho rằng người đó đủ năng lực.
Khởi sự:
Các mối quan hệ:
Kết hợp (Association): Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc.
Bao hàm (Include):
Mở rộng (Extend):
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1. Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc chọn yêu cầu tìm kiếm.
2. Hệ thống thực hiện tìm kiếm và gởi kết quả tìm kiếm.
3. Nhà quản trị thoát khỏi hệ thống.
Các luồng sự kiện con:
Các luồng sự kiện thay thế/ngoại lệ:
Tên Use-Case: Quản lý Tin tức ID: 10 Mức độ quan trọng: Trung bình
Tác nhân chính: Nhà quản trị, Nhà
tuyển dụng, Người tìm việc
Kiểu Use-Case: Tổng quát, cần thiết.
Những người tham gia và quan tâm:
Nhà quản trị muốn cập nhật tin tức, thông báo của website.
Nhà tuyển dụng, Người tìm việc muốn xem tin tức, thông báo của website.
Mô tả vắn tắt:
Trang 20
Ca sử dụng mô tả việc Nhà quản trị cập nhật các tin tức, thông báo của
website.
Khởi sự:
- Nhà quản trị đăng nhập vào hệ thống và cập nhật tin tức, thông báo.
- Nhà tuyển dụng, Người tìm việc truy cập website và đọc tin tức, thông
báo.
Các mối quan hệ:
Kết hợp (Association): Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc
Bao hàm (Include):
Mở rộng (Extend):
Các luồng sự kiện thông thường:
1. Nhà tuyển dụng, Người tìm việc chọn yêu cầu hỗ trợ và gởi câu hỏi thắc
mắc.
2. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin.
3. Nhà quản trị việc chọn hiển thị danh sách các câu hỏi.
4. Nhà quản trị gởi câu trả lời.
5. Hệ thống thực hiện cập nhật câu hỏi và tự động gởi email đến cho Nhà
tuyển dụng, Người tìm việc.
6. Nhà quản trị, Nhà tuyển dụng, Người tìm việc thoát khỏi hệ thống.
Các luồng sự kiện con:
Các luồng sự kiện thay thế/ngoại lệ:
2a. Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống thông báo yêu cầu người dùng
nhập thông tin lại.
2b. Hủy gởi câu hỏi.
Tên Use-Case: Quản lý quyền sử
dụng
ID: 12 Mức độ quan trọng: Cao
Tác nhân chính: Nhà quản trị. Kiểu Use-Case: Tổng quát, cần thiết
Những người tham gia và quan tâm:
Nhà quản trị muốn cập nhật tài khoản cho người dùng.
Mô tả vắn tắt:
Ca sử dụng mô tả việc Nhà quản trị cập nhật tài khoản, quyền sử dụng của
người dùng.
Khởi sự:
Nhà quản trị đăng nhập vào hệ thống và cập nhật tài khoản người dùng.
Các mối quan hệ:
Kết hợp (Association): Nhà quản trị
Bao hàm (Include):
Mở rộng (Extend):
Khái quát hóa (Generalization):
Nam_TL: Năm thành lập
Website_LH: Website của nhà tuyển dụng
So_DT: Số điện thoại
Trang 23
Dia_Chi: Địa chỉ
Email: email
Loai_Hinh_TC: Loại hình tổ chức của nhà tuyển dụng
Mo_Ta_NTD: Mô tả nhà tuyển dụng
- Lớp Hồ sơ đăng ký tuyển dụng (HoSoDKTD) gồm các thuộc tính:
Ma_DK: Mã đăng ký
Vi_Tri_TD: Vị trí tuyển dụng
Chuyen_Nganh: Chuyên ngành cần tuyển dụng
Trinh_Do: Trình độ của chuyên ngành
Chung_Chi: Chứng chỉ cần thêm của nhân viên
Mo_Ta_CV: Mô tả công việc
So_Luong: Số lượng
Muc_Luong: Mức lương làm việc/ tháng
Thoi_Han_Nop_HS: Thời hạn nộp hồ sơ
Ghi_Chu: Ghi chú thêm
Ngay_DK: Ngày đăng ký
Gio_DK: Giờ đăng ký
Tinh_Trang_DK: Tình trạng đăng ký
- Lớp Người tìm việc (NguoiTimViec) gồm các thuộc tính:
Ma_NTV: Mã người tìm việc do ban quản trị cấp
Ho_Ten_NTV: Họ tên người tìm việc
Dia_Chi: Địa chỉ
Ngay_Sinh: Ngày sinh
Gioi_Tinh: Giới tính
Email: địa chỉ Email của người tìm việc
So_DT: Số điện thoại liên hệ
Trang 25