Ngày nay với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật nhằm mục đích đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh những ngành công nghiệp khác
thì ngành công nghiệp năng lượng của những năm gần đây cũng đạt được những
thành tựu đáng kể, đáp ứng được nhu cầu của đất nước. Cùng với sự phát triển của
hệ thống năng lượng quốc gia, ở nước ta nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công
nghiệp dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Hiện nay nền kinh tế nước ta
đang phát triển mạnh mẽ đời sống nhân dân được nâng cao, dẫn đến phụ tải điện
ngày càng phát triển. Do vậy việc xây dựng thêm các nhà máy điện là điều cần thiết
để đáp ứng nhu cầu của phụ tải. Việc quan tâm quyết định đúng đắn vấn đề kinh tế-kỹ
thuật trong việc thiết kế, xây dựng và vận hành nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích
không nhỏ đối với hệ thống kinh tế quốc danh. Do đó việc tìm hiểu nắm vững công
việc thiết kế nhà máy điện, để đảm bảo được độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng
điện, an toàn và kinh tế là yêu cầu quan trọng đối với người kỹ sư điện.
Nhiệm vụ của đồ án thiết kế của em là thiết kế nhà máy điện kiểu Thuỷ điện.
Với những kiến thức thu nhận được qua các năm học tập và sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo phụ trách và các thầy cô khác trong khoa đến nay em đã hoàn thành nhiệm
vụ thiết kế của mình.
Vì thời gian và kiến thức có hạn, chắc hẳn đồ án không tránh khỏi những sai
sót. Kính mong các thầy cô giáo góp ý, chỉ bảo để em nắm vững kiến thức trước khi ra
trường.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn cùng tất cả các thầy cô
giáo đã truyền thụ kiến thức cho em để cho em có điều kiện hoàn thành nhiệm vụ thiết
kế.
Đà nẵng, ngày tháng năm
Sinh viên
1
CHƯƠNG 1: CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG
SUẤT, VẠCH PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN:
Nhiệm vụ thiết kế: Thiết kế phần điện trong Nhà máy: THUỶ ĐIỆN, Công suất:
d
’ x
d
BΓC-1260/200-60
100 176.5 150 15.75 0,85 0,25 0,35 1.03
Như vậy, công suất đặt toàn nhà máy là:
S
NM
= 4 x 176.5= 706 MVA
1.2. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT:
Để có cơ sở thiết kế chi tiết cho các chương tiếp theo.Trong phần này sẽ tiến
hành tính toán phân bố công suất trong nhà máy điện, xây dựng được đồ thị phụ tải
tổng cho nhà máy.
Định lượng công suất cần tải cho các phụ tải ở các cấp điện áp tại các thời điểm
và đề xuất các phương án nối dây hợp lý cho nhà máy.
Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp cho các phụ tải sau:
1.2.1. Phụ tải cấp điện áp máy phát (15,75 KV):
Công suất cực đại P
max
= 64MW.
Hệ số công suất cosϕ = 0,8.
2
Đồ thị phụ tải hình 1.1
Công suất phụ tải cấp điện áp máy phát được tính theo công thức sau:
UF
UFmax
UF
cos
P
÷
24
P% 70 90
100 80 70
S
UF
(t) 56 78,75
80 64 56
1.2.2. Phụ tải cấp điện áp trung (110 KV):
Công suất cực đại P
max
= 380 MW.
Hệ số công suất cosϕ = 0,85.
Đồ thị phụ tải hình 1.2
3
100
P%
80
60
40
20
0
4 8 12
16
20 24 t(h)
Hình 1.1
Công suất phụ tải cấp điện áp trung được tính theo công thức sau:
UT
UTmax
UT
12 12
÷
1
6
16
÷
20 20
÷
24
P%
70
80 100
80
90 80 70
S
UT
(t)
312,9
4
357,6
4
447
357,64
402,35 357,64 312,94
1.2.3. Phụ tải cấp điện áp cao (220 KV):
Công suất cực đại P
max
= 120 MW.
Hệ số công suất cosϕ = 0,85.
Đồ thị phụ tải hình 1.3
UT
là công suất cực đại và hệ số công suất phụ tải cấp điện áp cao.
Áp dụng công thức (1.3) kết hợp với hình 3, ta có bảng phân bố công suất phụ
tải cấp điện áp cao như bảng 1.4:
Bảng 1.4
t(h) 0
÷
4
4
÷
8 8
÷
12 12
÷
1
6
16
÷
24
P% 80
90 100 90
100
S
UC
(t)
112,9
4
127 141,18 127 141,18
1.2.4. Công suất tự dùng của nhà máy:
Phụ tải tự dùng của nhà máy được xác định theo công thức sau:
S
F
(t) là công suất phát của nhà máy tại thời điểm t.
S
NM
là công suất đặt của nhà máy, S
NM
= 706 MVA
Vì nhà máy phát luôn phát hết công suất nên ta có:
S
F
(t) = S
NM
= 706 (MVA)
Như vậy:
5
P%
60
0
4 8 12 20
Hình 1.3
100
80
40
20
16
24 t(h)
S
td
(t) = S
1.2.6. Bảng tổng hợp phân bố công suất trong toàn nhà máy:
Qua tính toán ở trên, ta lập được bảng số liệu cân bằng công suất của toàn nhà
máy theo thời gian trong một ngày, như bảng 1.6.
Bảng 1.5
t(h) 0
÷
2
2
÷
4
4
÷
6 6
÷
8 8
÷
10 10
÷
12
12
÷
1
4
14
÷
16
16
÷
1
8
(t) 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12 14,12
ΣSpt(t)
496 496 577,51 666,87 682,3 592,94 623,47 607,47 576,94 568,94 524,24 524,24
S
NM
706 706 706 706 706 706 706 706 706 706 706 706
S
th
(t) 210 210 128,49 39,13 23,7 113,06 82,53 98,53 129,06 137,06 181,76 181,76
Trong đó, S
th
(t) là công suất thừa mà nhà máy có thể phát về hệ thống tại thời điểm t.
)()(S
th
∑
−= tSSt
ptNM
(1.7)
Từ bảng 1.5, ta nhận thấy trong điều kiện làm việc bình thường nhà máy điện
phát đủ công suất cho phủ tải ở các cấp điện áp và còn thừa một lượng công suất có
thể đưa lên hệ thống trong tất cả các thời điểm trong ngày. Do đó nhà máy có khả năng
phát triển phụ tải ở các cấp điện áp.
1.2.7. Đồ thị phân bố công suất của toàn nhà máy:
Từ bảng 1.6 ta vẽ đồ thị phụ tải tổng của toàn nhà máy theo công suất toàn phần
hình H1: 4
Trong đó:
S
td
: Đường đặc tính công suất tự dùng.
S
300
250
850
600
700
650
750
800
4
8 12 16
0
S
NM
S
UT
20
S
UC
∑S
pt
S
td
1.3. VẠCH SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY:
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình
tính toán thiết kế nhà máy điện. Vì vậy cần nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế, nắm
vững các số liệu ban đầu. Dựa vào bảng 1.6 và các nhận xét tổng quát, ta tiến hành
vạch các phương án nối dây. Các phương án đưa ra phải đảm bảo cung cấp điện liên
tục cho các hộ tiêu thụ, phải khác nhau về cách ghép nối các máy biến áp với các cấp
điện áp, về số lượng và dung lượng của máy biến áp, về số lượng máy phát điện… Sơ
đồ nối điện giữa các cấp điện áp phải đảm bảo các yêu cầu sau kỹ thuật sau:
S
S
S
(1.8)
Ta nhận thấy rằng, phụ tải cấp điện áp máy phát bé hơn 15% tổng công suất của
toàn nhà máy nên ta dùng sơ đồ nối bộ.
+ Không nên dùng quá 2 máy biến áp ba cuộn dây hay máy biến áp tự ngẫu để
liên lạc hay tải điện giữa các cấp điện áp.
+ Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả hai phía điện áp cao và trung áp có
trung tính trực tiếp nối đất.
Từ các yêu câu kỹ thuật trên, ta vạch ra một số phương án nối điện chính cho
nhà máy như sau:
8
1.3.1 Phương án I:
1.3.1.1. Mô tả phương án:
- 4 máy phát nối bộ bên cao và bên trung.
- Dùng 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp.
Hình:1-5
1.3.4.2. Ưu điểm:
- Đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho phụ tải các cấp điện áp.
- Dung lượng máy biến áp nhỏ nên chọn khí cụ điện hạng nhẹ.
1.3.4.3. Nhược điểm:
- Số lượng máy biến áp nhiều dẫn đến tổn thất điện năng lớn nên giá thành đầu
tư lớn.
- Chiếm nhiều diện tích mặt bằng để xây dựng.
- Số lượng thiết bị ở cấp trung và cao áp nhiều nên dễ bị sự cố và giá thành xây
dựng thanh góp cấp điện áp cao và trung lớn.
1.3.2. Phương án II:
1.3.2.1. Mô tả phương án:
- Sơ đồ này cấp điện áp cao không có nối bộ.
thanh góp220 KV và 110 KV;
- Dùng 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp.
1.3.3.2. Ưu điểm:
- Sơ đồ đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho các phụ tải các cấp điện áp.
- Đảm bảo sự liên lạc giữa các cấp điện áp và giữa nhà máy với hệ thống.
- Thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát đơn giản, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và nguyên tắc chọn sơ đồ.
- Số lượng MBA bằng số lượng nguồn nên vận hành nhà máy linh hoạt, kinh tế.
10
TBPP 110 KV
F2
B1 B2
HT
TBPP 220 KV
F1
B3
F4
B4
15,75 KV
F3
Hình:1-8
1.3.3.3. Nhược điểm:
- Lượng máy biến áp nối vào thanh góp trung áp nhiều nên lượng thiết bị phân
phối ở cấp trung áp sẽ nhiều
- Do dung 2 MBA tự ngẫu lien lạc giữa 2 cấp điện áp cao và trung nên dòng sẽ
lớn, dẫn đến khó khăn trong việc lựa chọn thiết bị.
1.3.4. Phương án IV:
1.3.4.1. Mô tả phương án:
`
11
- Có nhiều Máy biến áp, tốn diện tích mặt bằng xây dựng công suất truyền tải
qua 2 lần biến áp tăng tổn hao điện năng dẫn đến tăng chi phí đấu tư.
1.3.6. Nhận xét chung:
Qua phân tích ưu, nhược điểm của từng phương án, ta nhận thấy phương án 2
đảm bảo về mặt kỹ thuật và có nhiều ưu điểm hơn các phương án khác nên ta chọn
phương án 2 để tính toán cho các phần tiếp theo.
12
F1 F2 F4F3
CHƯƠNG 2: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
2.1. CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Máy biến áp là một thiết bị chính trong nhà máy điện, vốn đầu tư của nó chiếm
1 phần rất quan trọng tổng số vốn đầu tư của nhà máy. Vì vậy việc chọn số lượng máy
biến áp và công suất định mức của chúng là rất quan trọng. Công suất của máy biến áp
được chọn phải đảm bảo đủ khả năng cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải không những
trong điều kiện làm việc bình thường mà ngay cả lúc sự cố. Chế độ làm việc định mức
của máy biến áp phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường nhưng do có thể đặt hàng
theo điều kiện khí hậu tại nơi lắp đặt nên không cần hiệu chỉnh theo nhiệt độ.
2.2 CHỌN MÁY BIẾN ÁP CHO PHƯƠNG ÁN 2:
* Sơ đồ nối điện phương án 2:
Hình 2.1
2.2.1. Chọn máy biến áp nối bộ phía trung áp B3, B4:
02 Máy biến áp này là máy biến áp ba pha 2 cuộn dây nên điều kiện chọn là:
S
đmB3
= S
đmB4
≥
S
đmF3
F4
2.2.2. Chọn máy biến áp liên lạc B1, B2:
Máy biến áp này là máy biến áp tự ngẫu ba pha, công suất được chọn theo điều
kiện:
S
đmB1
= S
đmB2
≥
S
đmF1
/K
cl
(2.2)
Với: K
cl
=
5,0
110
110220
=
−
=
−
T
TC
U
UU
S
S
(MVA)
Điện áp cuộn dây
∆P (KW)
U
N
%
I
o
%
C T H
∆P
0
∆P
NC-T
∆P
NC-H
∆P
NT-H
C-T C-H T-H
TДЦПA
360 230 121 15,75 145 560 - - 11 32 20 0,5
2.2.3. Kiểm tra quá tải máy biến áp đã chọn của phương án 2 :
2.2.3.1. Kiểm tra quá tải bình thường:
Công suất định mức của các máy biến áp B1, B2, B3, B4 được chọn lớn hơn
công suất tính toán nên không cần kiểm tra quá tải bình thường.
2.2.3.2. Kiểm tra quá tải sự cố:
a. Xét sự cố một trong hai máy biến áp nối bộ:
Giả sử sự cố bộ F3-B3:
Công suất cần cấp cho phụ tải điện áp trung lúc cực đại của mỗi MBA tự ngẫu
UcMax
– S
dtHT
) trong biểu thức (2.3)
=
3,2
2
dmBclqt
SKK
2 x 1,2 x 0,5 x 360 = 432 (MVA)
S
UTmax
- (S
dmF4
– S
tdmax
/4 - S
UF(F4)max
) = 447 – (176,5 -
)
4
80
4
12,14
−
= 294.03 (MVA)
⇔
432 >294,37 (MVA). Như vậy MBA đã xét không bị quá tải.
b. Trường hợp sự cố MBA TN liên lạc:
Giả sử sự cố MBA B2:
– S
dtHT
) (2.4)
S
ucMax
– S
dtHT
<0 nên ta bỏ đi (S
ucMax
– S
dtHT
) trong biểu thức (2.4)
1,2 x 0,5 x 360 ≥ 447 – (2 x 176,16 – 2 x
)
4
80
2
4
12,14
x−
⇔
216 ≥ 141,74 (MVA)
Như vậy MBA đã xét không bị quá tải
2.2.3.3. Kết luận:
Các máy biến áp đã chọn thoả mãn điều kiện làm việc bình thường và sự cố.
2.3. TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG CÁC MÁY BIẾN ÁP :
Sơ đồ phân bố phụ tải cấp điện áp máy phát
2.3.1 Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp nối bộ B3, B4:
Hai MBA B3, B4 hoàn toàn giống nhau và vận hành song song nên ta, Áp dụng
công thức:
10 10
÷
12
12
÷
1
4
14
÷
16
16
÷
1
8
18
÷
20 20
÷
22 22
÷
24
15
HT
6 MW 10 MW 10 MW10MW 6 MW10 MW
220 KV
B1 B2
B4
B3
F1
F2
x P%
S
UFmax
= P
max
/Cosϕ =
8,0
16
= 20 (MVA)
Do đó tổn thất trong một MBA nội bộ B3 (B4) là:
∆A =140.24
2.)37,140(2.)37,160(2.)37,160(2.)97,158(2.)97,158(
200
550
22222
2
++++
∑
+
+ (140,37)
2
.2 + (140,37)
2
.2 + (129,57)
2
.2 + (129,57)
2
.2 + (158,97)
2
.2 + (158,97)
.SΔP
S
.SΔP
(
n
1
.tΔnΔA +++=
∑
P.
(2.6)
Trong đó: S
iC
, S
iT
, S
iH
là công suất tải qua các cuộn cao, trung, hạ của những
máy biến áp tự ngẫu liên lạc vận hành song song trong thời gian t
i,
Đối với máy biến áp tự ngẫu thì tổn thất ngắn mạch của các cuộn cao, trung và
hạ được tính như sau:
∆P
NC
= 0,5.
)(
22
cl
HNT
cl
HNC
cl
HNT
TNC
K
P
K
P
P
−−
−
∆
−
∆
+∆
= 0,5.
)
5.0
280
5,0
280
560(
22
−+
= 280 KW,
∆P
NH
= 0,5.
)(
22
NC-H
= ∆P
NT-H
= 0,5∆P
NC-T
= 280
(KW), Theo bảng: 2.2
16
+ Tính phân bố công suất:
S
H
= Sđm
F1
- S
tdMaxF1
- S
UF (F1)
(t) (2.8)
S
UF(F1)
(t) = S
UF(F1)max
x P% =
%.
8,0
16
%.
max
PP
Cos
6 6
÷
8 8
÷
10 10
÷
12
12
÷
1
4
14
÷
16
16
÷
1
8
18
÷
20 20
÷
22 22
÷
24
S
UF(F1)
(t) 14 14 12,6 12,6 20 20 20 10,8 10,8 14 14 14
S
tdmaxF1
360
1
{[280(161,47)
2
+ 280(2,5)
2
+ 840(158,97)
2
].6
+ [280(178,82)
2
+ 280(19,85)
2
+ 840(158,97)
2
].2
+ [280(178,82)
2
+ 280(18,45)
2
+ 840(160,37)
2
].2
+ [280(223,5)
2
+ 280(63,13)
2
+ 840(160,37)
2
].2
+ 280(16,65)
2
+ 840(162,17)
2
].2
+ [280(178,8)
2
+ 280(19,85)
2
+ 840(158,97)
2
].2
= 8864 (Kwh)
Tổn thất điện năng trong một MBA TN B
1(2)
trong một năm là:
ΔB
1(2)
= 8864 x 365 = 3.235.434 (KWh)
2.3.3. Tổng tổn thất điện năng trong máy biến áp:
Tổng tổn thất điện năng của các MBA trong một năm là:
ΔB
∑
= 2 x ΔB
1(2)
+ 2 x ΔB
3(4)
17
= 2 x 3.235.434 + 2 x 3.941.366 = 14.353.600 (KWh)
a. Điểm ngắn mạch N
1
:
N4
18
Hình 3.1
HT
N1
N2
N3
N5
N6
- Mục đích : Chọn các khí cụ điện phía cao áp (220 KV).
- Tình trạng sơ đồ : Tất cả các máy phát và hệ thống đều làm việc.
b. Điểm ngắn mạch N
2
:
- Mục đích : Chọn các khí cụ điện phía trung áp (110 KV).
- Tình trạng sơ đồ : Tất cả các máy phát và hệ thống đều làm việc.
c. Điểm ngắn mạch N
3
:
- Mục đích : Chọn các khí cụ điện cho mạch hạ áp máy biến áp liên lạc.
- Tình trạng sơ đồ : Chỉ máy phát F1 làm việc,tất cả các máy phát khác và hệ
thống đều nghỉ .
d. Điểm ngắn mạch N
4
:
- Mục đích: Chọn các khí cụ điện cho mạch hạ áp máy biến áp liên lạc.
,I
N6
)
3.1.2.2. Sơ đồ thay thế tính toán :
Từ sơ đồ nối điện có điểm ngắn mạch ta thành lập được sơ đồ thay thế tính
toán như hình 3.2:
19
F1
F3
F4
F2
X12
X10
X6
X11
X5
X4
X2
X3
X1
HT
X14
X13
X9
X7
X8
N3
N2
N1
UU
cb
cb
cb
tbcb
* Dòng điện cơ bản ở các cấp điện áp:
)(251,0
230.3
100
.3
1
1
KA
U
S
I
cb
cb
cb
===
)(502,0
115.3
100
.3
2
2
KA
U
S
5,176
100
25,0"
4321
======
dmF
cb
d
S
S
XXXXX
- Điện kháng của máy biến áp B
3
,B
4
:
055,0
200
100
.
100
11
.
100
%
4
411
====
dmB
cbN
= + − =
÷
7 8
% %
1
%
2.100
1 20 32 100
11 0,0277
200 0,5 0,5 360
NT H NC H cb
T NC T
cl cl dmBA
U U S
X X X U
K K S
− −
−
= = = + −
÷
= + − =
÷
0611,0
360
100
−−
dmBA
cb
TNC
cl
HNT
cl
HNC
H
S
S
U
K
U
K
U
XXX
20
- Điện kháng của đường dây liên lạc với hệ thống:
2
0
13
2
cb
cb
U
S
l
x
1
:
*Sơ đồ thay thế tính toán và biến đổi:
a) b)
c) d)
Hình 3.3
Từ sơ đồ hình trên ta biến đổi:
X
15
= X
1
+X
6
= 0,1416 + 0,0611 = 0,2027
X
16
= X
3
+X
11
= 0,1416 + 0,0585 = 0,1966
X
17
= X
4
+X
12
= 0,1416 + 0,0585 = 0,1966
X
18
E
4
X21
X22
X23
X20
N1
E
12
HT
X19
E
34
X21
X22
X24
N1
E
1234
X19X26
N7
HT
X
19
= X
13
+X
14
= 0,0945 + 0,0031 = 0,0976
X
22
=X
15
// X
18
=
2
15
X
=
1013,0
2
2027,0
=
X
23
=X
16
// X
17
=
2
16
X
=
0983,0
2
1966,0
=
+X
25
= 0,0027+0,0535=0,0562
* Tính dòng ngắn mạch:
- Qui đổi điện kháng do các máy phát cung cấp:
3967,0
100
5,176.4
.0562,0
4
1
26
===
∑
=
cb
i
dmFi
tt
S
S
XX
- Đối với máy phát có cuộn cản
X
t
= X
tt
+0,07 = 0,3967 + 0,07 = 0,4667
Tra đường cong tính toán trên hình 3-6, trang 35, sách “Thiết kế nhà máy điện
và trạm biến áp”- PGS Nguyễn Hữu Khái – NXB Hà Nội . Ta được bội số dòng ngắn
∞
(KA)
- Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
2,571
0,0976
1
0,251
X
1
II
19
cb1HT
===
(KA)
- Dòng ngắn mạch tổng:
7,024,4842,571I"II"
FHTN1
=+=+=
(KA)
7,1444,5722,571III
F
HT
N1
=+=+=
∞∞
(KA)
- Dòng ngắn mạch xung kích:
)(KA17,87.1,8.7,022I"K2i
N1xkxk
===
1
E
4
E
2
HT
X8
X7
X9
X10
X16
X15 X18
X17
N2
HT
X19
E
12
E
34
E
4
X21
X22
X23
X20
N2
HT
X23
E
+X
5
= 0,1416 + 0,0611 = 0,2027
X
19
= X
13
+X
14
= 0,0945 + 0,0031 = 0,0976
Tiếp tục biến đổi :
X
20
=X
7
// X
8
=
2
7
X
. =
2
0277,0
= 0,0138
X
21
=X
9
// X
17
=
2
16
X
=
0983,0
2
1966,0
=
X
24
= X
19
+X
21
= 0,0976 + 0,0027 = 0,1003
Áp dụng phép biến đổi sao lưới:
Biến đổi sao ( X
20
,X
22
,X
24
) thành lưới (X
25
,X
26
,X
30
2420
2420
=++=++
X
XX
XX
X
27
= X
23
// X
25
=
2568,0
1284,00983,0
1284,0.0983,0
.
2523
2523
=
+
=
+ XX
XX
* Tính dòng ngắn mạch:
- Qui đổi điện kháng do các máy phát cung cấp:
396,0
100
5,176.4
.0561,0
2,54.
U3
S
I.I*II"
cb3
4
1i
dmFi
0dmF0F
====
∑
=
(KA)
9,18
.1153
4.176,5
2,59 I*II
dmF
F
===
∞
∞
(KA)
- Dòng ngắn mạch do hệ thống cung cấp:
3,949
0,1271
1
0,502.
X
1
3) Điểm ngắn mạch N
3
:
Sơ đồ tính toán :
Hình 3.5
Ta có:
X
2
= 0,1416
* Tính dòng ngắn mạch :
- Qui đổi điện kháng do máy phát cung cấp:
2499,0
100
5,176
.1416,0
2
===
cb
dmF
tt
S
S
XX
- Đối với máy phát có cuộn cản
X
t
= X
tt
+0,07 = 0,2419 + 0,07 = 0,32
- Dòng ngắn mạch xung kích:
)(KA339,6538.1,93.23,92I"K2i
N1xkxk
===
)(KA39,49781,65.23,93q.I"I
N1xk
===
-Trong đó:
K
xk
=1,93 và q =1,65 trang 39 sách “Thiết kế nhà máy điện và trạm biến
áp”- PGS Nguyễn Hữu Khái - NXB Hà Nội.
25
E
1
X1
N3