giải pháp phát triển làng nghề gắn với du lịch nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THỊ HỒNG HẢI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI DU LỊCH NÔNG
THÔN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðINH VĂN ðÃN

HÀ NỘI - 2012


nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của bà con nông dân và các ñồng chí lãnh ñạo
ở các ñịa phương thuộc huyện Gia Lâm nơi mà tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả các bạn bè,
người thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012
Tác giả Phạm Thị Hồng Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
iv

MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ GẮN VỚI DU LỊCH NÔNG THÔN 5

huyện Gia Lâm ñến năm 2020 97
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 124
5.2.1 Trung ương, Thành phố 124
5.2.2 Cấp huyện và chính quyền ñịa phương 124
5.2.3 Các cơ sở sản xuất và người dân làng nghề 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ðẦY ðỦ
GS : Giáo sư
TS : Tiến sĩ
DN : Doanh nghiệp
HTX : Hợp tác xã
CNH : Công nghiệp hóa
HðH : Hiện ñại hóa
NTM : Nông thôn mới
NS : Ngân sách
TP : Thành phố
DL : Du lịch
LN : Làng nghề
SX : Sản xuất
KD : Kinh doanh

4.7 ðầu tư xây dựng các hạng mục mới phục vụ du lịch 114
4.8 Tour du lịch 01 ngày Bát Tràng 119
4.9 Tour du lịch 01 ngày Bát Tràng - Kiêu Kỵ 120
4.10 Tour du lịch 03 ngày Bát Tràng - Kiêu Kỵ - Ninh Hiệp 121

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
viii

DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

2.1 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển làng nghề
gắn với du lịch nông thôn 21
3.1 Bản ñồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng ñất Huyện Gia Lâm 44
3.2 Biểu ñồ cơ cấu lao ñộng trong các ngành kinh tế huyện Gia Lâm
năm 2011 46
3.3 Biểu ñồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Gia Lâm
năm 2011 48
4.1 Biểu ñồ tốc ñộ tăng giá trị sản xuất các ngành CN-TTCN và TM-
DVdo Huyện quản lý giai ñoạn 2006 - 2011 55
4.2 Khung phân tích thực trạng các giải pháp 68
4.3 Biểu ñồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại các làng nghề 72
4.4 Biểu ñồ cơ cấu trình ñộ lao ñộng tại các làng nghề 74
4.5 Xe trâu tham quan làng gốm cổ 83
4.6 Các sản phẩm ấm chén, bát ñĩa tại chợ gốm Bát Tràng 84
4.7 Bình sứ kỷ lục cao 3,2m 84
4.8 Các sản phẩm lọ hoa, bình hoa nghệ thuật 84
4.9 Khách nước ngoài bên bàn xoay làm gốm 86
4.10 Các bạn trẻ tô, vẽ cho gốm 86

thách thức ñối với các làng nghề nói chung và các làng nghề gắn với du lịch
nói riêng trong quá trình phát triển. Không ít các làng nghề ñã dần mai một và
bị thất truyền do chưa kịp thời thay ñổi ñể thích ứng với tình hình mới. Bên
cạnh ñó, một số làng nghề ñã nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu thị trường, ñặc biệt
là thị trường quốc tế ñể phát triển sản xuất làng nghề gắn với các loại hình du
lịch nông thôn tại ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
2

Gia Lâm là một huyện ngoại thành nằm ở phía ðông Bắc thủ ñô Hà
Nội có nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp phong phú, ña dạng ñược hình
thành và phát triển từ lâu ñời; có 5 làng nghề ñược thành phố Hà Nội công
nhận là làng nghề truyền thống, bao gồm: Gốm sứ Bát Tràng, Gốm sứ Giang
Cao, Gốm sứ Kim Lan, Dát vàng bạc quỳ và may da Kiêu Kỵ, Dược liệu
Ninh Hiệp; ngoài ra còn có làng nghề ñan lát Dương Quang, làm diêm ðình
Xuyên, hành tỏi Dương Xá, bún bánh Yên Viên… Sự phát triển mạnh mẽ của
các làng nghề truyền thống trong thời gian gần ñây ñã góp phần to lớn vào
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng tăng dần tỷ trọng các
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ; góp phần
cải thiện ñời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân trên ñịa bàn.
ði ñôi với phát triển sản xuất kinh doanh tại các làng nghề, loại hình du
lịch nông thôn cũng bắt ñầu hình thành và ñi vào hoạt ñộng, mang lại nguồn
thu ñáng kể cho người dân huyện Gia Lâm. Thực hiện các chủ chương, chính
sách của ðảng và Nhà nước về phát triển làng nghề gắn với du lịch, UBND
huyện Gia Lâm ñã chỉ ñạo thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ cho các làng nghề
phát triển du lịch. Tuy nhiên, thực trạng triển khai các giải pháp này chưa
thực sự hiệu quả và ñặt ra nhiều vấn ñề cần giải quyết về thị trường, vốn,
nhân lực, công nghệ, môi trường và việc lưu giữ, bảo tồn các giá trị văn hóa
truyền thống… Mặt khác, vấn ñề phát triển làng nghề gắn với du lịch nông
thôn vẫn chưa ñược các nhà quản lý quan tâm ñầu tư ñúng mức và bản thân

1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là :
- Những vấn ñề kinh tế liên quan ñến phát triển làng nghề gắn với du
lịch nông thôn.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất
tại các làng nghề.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
4

- Những du khách ñến mua sắm và thăm quan tại các làng nghề huyện
Gia Lâm.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vấn ñề phát triển làng nghề
gắn với du lịch nông thôn.
+ ðánh giá thực trạng phát triển làng nghề gắn với du lịch nông thôn
trên ñịa bàn huyện.
+ Phân tích các giải pháp ñã thực hiện và yếu tố ảnh hưởng tới phát
triển làng nghề gắn với du lịch nông thôn tại các ñiểm nghiên cứu.
+ ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp phát triển làng nghề gắn với
du lịch nông thôn huyện Gia Lâm.
- Không gian: Ba làng nghề chủ yếu trên ñịa bàn huyện Gia Lâm.
Trong ñó, 01 làng nghề truyền thống ñã phát triển du lịch nông thôn (Gốm sứ
Bát Tràng), và 02 làng nghề truyền thống có tiềm năng nhưng chưa phát triển
du lịch nông thôn (Dát vàng bạc quỳ, may da Kiêu Kỵ ; Dược liệu Ninh Hiệp).
- Thời gian
+ Số liệu nghiên cứu ñược thu thập từ 2005 - 2011, số liệu sơ cấp chủ
yếu tập trung vào năm 2011.
+ Thời gian thực hiện ñề tài: từ tháng 6/2011 ñến tháng 10/2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….


Theo thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ngày 18/12/2006 về việc Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị
ñịnh số 66/2006/Nð-CP về Phát triển ngành nghề nông thôn quy ñịnh: Làng
nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc
hoặc các ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt ñộng
ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau [14]
Từ một số quan niệm trên ta thấy, thuật ngữ làng nghề gồm hai yếu tố
làng và nghề.
Làng là một tổ chức ở nông thôn nước ta, là sản phẩm tự nhiên phát
sinh từ quá trình ñịnh cư và công cư của con người, ở ñó họ sống, làm việc,
quan hệ và vui chơi thể hiện mối ứng xử với văn hóa với thiên nhiên, xã hội
và bản thân họ.
Nghề trước tiên ñược hiểu là nghề thủ công cụ thể như dệt, ñúc ñồng,
khảm trai, gốm sứ… Lúc ñầu nghề chỉ làm phụ trong các gia ñình ở nông
thôn chủ yếu lúc nông nhàn. Nhưng dần dần số người làm nghề thủ công ngày
càng nhiều, tách rời khỏi nông nghiệp và họ sinh sống chính bằng thu nhập từ
nghề ñó ngay tại làng quê.
Như vậy, có thể quan niệm rằng làng nghề là một cụm dân cư như
làng, thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc… (gọi chung là làng) có sản xuất kinh
doanh ngành nghề nông thôn mà số hộ làm nghề và thu nhập từ các nghề ñó
chiếm tỷ trọng cao.
Từ quan niệm về làng nghề, ta có thể hiểu làng nghề truyền thống là là
làng nghề có nghề truyền thống ñược hình thành từ lâu ñời. Trong ñó, nghề
truyền thống là nghề ñã ñược hình thành từ lâu ñời, tạo ra những sản phẩm
ñộc ñáo, có tính riêng biệt, ñược lưu truyền và phát triển ñến ngày nay hoặc
có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
7



khách. ðối với Chính phủ, các chính trị gia coi hoạt ñộng du lịch là một trong
những ngành kinh tế quan trọng góp phần phát triển kinh tế ñất nước nói
chung, qua ñó gián tiếp tạo ra nguồn thu cho Chính phủ từ các loại thuế ñánh
vào chi tiêu của khách du lịch và thu nhập của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ du lịch. ðối với người dân tại các ñiểm du lịch, hoạt ñộng du lịch vừa thể
hiện văn hóa truyền thống, vừa giải quyết việc làm cho lao ñộng ñịa phương.
Với cách hiểu như trên cho thấy du lịch là tổng thể những hiện tượng
và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa khách du
lịch, các nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng ñồng dân cư ñịa
phương trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch nhằm thỏa mãn các
nhu cầu của khách du lịch thông qua các hoạt ñộng du lịch. Như vậy, bản chất
của du lịch là ngành kinh tế dịch vụ. Dịch vụ du lịch ñược hiểu là giữ “sản
xuất” và “tiêu thụ” ñược thực hiện ở cùng một thời ñiểm, quan niệm này có ý
nghĩa về nhận thức, về quản lý và về tổ chức hoạt ñộng.
* Du lịch nông thôn
ðể hiểu khái niệm du lịch nông thôn, trước tiên cần phải nắm ñược các
ñặc ñiểm cơ bản của nông thôn, ñó là:
Về ñịa lý tự nhiên: là ñịa bàn rộng lớn trải quanh ñô thị.
Về kinh tế: là ñịa bàn sản xuất chủ yếu các ngành nghề nông, lâm, ngư
nghiệp, thủ công nghiệp và các dịch vụ khác.
Về tính chất xã hội, cơ cấu dân cư: chủ yếu là nông dân sống theo tổ
chức gia ñình, họ, tộc, xóm làng, thôn xã.
Về trình ñộ dân trí và khoa học công nghệ: nhìn chung là thấp hơn so
với thành thị.
Với cách hiểu về du lịch và ñặc ñiểm cơ bản của nông thôn như trên, có
thể nhận thấy du lịch nông thôn là việc khai thác các tài nguyên tự nhiên,
nhân văn, trong ñó ñặc biệt chú trọng những dạng tài nguyên ñiển hình, mang
tính chất ñặc thù của nông thôn, tạo ra các loại hình du lịch, các sản phẩm du
lịch hấp dẫn du khách.

Là một loại hình sinh thái nhưng loại hình này có sự quan tâm tới việc
bảo vệ môi trường của du khách. Du khách muốn làm những công việc xã hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
10

và bảo tồn các giá trị văn hóa, vừa tìm hiểu vừa góp phần bảo vệ và cải thiện
môi trường và những nơi mình tham quan. Ngày nay du khách ngày càng quan
tâm nhiều hơn ñến môi trường và du khách cũng sẵn sàng bỏ thêm chi phí
nhằm bảo vệ môi trường. Tại nước ta loại hình du lịch sinh thái ñã phát triển
mạnh nhưng ý thức bảo vệ môi trường hay bảo vệ các giá trị tại ñịa phương thì
chưa phát triển có lẽ là do ý thức của chính người làm du lịch do vậy mà ý thức
bảo vệ môi trường của khách không cao, ñặc biệt là khách nội ñịa.
(4) Du lịch làng xã trong ñó du khách chia sẻ với cuộc sống làng xã và
dân làng ñược hưởng các lợi ích kinh tế do du lịch mang lại.
ðây là loại hình ñặc trưng của du lịch nông thôn, bởi loại hình này tạo
nên sự gần gũi của người dân ñịa phương và khách du lịch. Du khách tham
gia loại hình này ñược chia sẻ và cùng làm với người dân ñể họ hiểu hơn
những sự vất vả cũng như niềm vui trong lao ñộng ở nông thôn, biết những
công việc ở nông thôn của những người nông dân. Loại hình du lịch này ñã có
và phát triển tại nước ta trong vài năm gần ñây và ñược khách du lịch, ñặc
biệt khách quốc tế rất yêu thích, một số chương trình ñược thực hiện như:
khách quốc tế ăn tết tại nhà dân, hay loại hình “Home stay”. Du khách ñược
chứng kiến và chia sẻ cái Tết cùng người dân cảm nhận ñược không khí ñón
tết của người dân họ tìm hiểu ñược nhiều nét văn hóa của người dân bản ñịa.
Họ ñược gói bánh chưng, cùng ñi chúc tết, ñi trẩy hội ngày xuân hay làm các
món ăn của người dân, ñược sống thử cuộc sống của người dân mà họ chưa
bao giờ ñược sống hoặc họ muốn tìm lại những hồi ức trước kia. Du khách
quốc tế rất thích loại hình du lịch này.
(5) Du lịch nông nghiệp trong ñó khách du lịch tham quan và tham gia
vào các hoạt ñộng nông nghiệp truyền thống, không phá hoại hay làm giảm

Tài nguyên tự nhiên: Môi trường tài nguyên du lịch tự nhiên là khu vực
nông thôn có các ñiều kiện sau: (1) Vị trí ñịa lý thuận lợi: thuận tiện ñể phát
triển du lịch như về giao thông. (2) Khí hậu dễ chịu, phù hợp cho hoạt ñộng
du lịch. (3) Thủy văn có chế ñộ an toàn, phù hợp. (4) ðịa hình ña dạng, ngoạn
mục. (5) ðộng thực vật phong phú, ñặc hữu và kỳ thú.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
12

Theo khái niệm của du lịch nông thôn thì ñiều kiện tự nhiên cần có ñể
phát triển du lịch nông thôn tại ñịa phương ñó là có cảnh thiên nhiên hoang
sơ, ở những bản, làng xa xôi, nơi có ñồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống
với những phong tục, tập quán xa xưa của ñồng bào còn ñược lưu truyền, hay
có những làng nghề truyền thống…, phải là các vùng nông thôn còn “ñậm
chất quê”, các yếu tố ñó hoàn toàn không tìm thấy ở những nơi ñô thị, nơi có
nền công nghiệp phát triển. Do ñó ñể phát triển du lịch nông thôn tại một ñịa
phương ñó là cần phải ñầu tư ñể phát triển nông thôn một cách bền vững, ñầu
tư tái tạo và phát triển các làng nghề truyền thống. ðối với Việt Nam là một
ñất nước nông nghiệp, khu vực nông thôn chiếm khoảng 75% dân cư ñang
sinh sống, có diện tích ñất chiếm 92% diện tích lãnh thổ Việt Nam (bao gồm
ñồi núi, rừng, ñất trồng trọt và canh tác)… Ngoài ra với phong cảnh thiên
nhiên ñẹp, ñịa hình ña dạng gồm núi ñồi, sông suối, biển ñảo, hang ñộng, hệ
ñộng, thực vật phong phú, vùng nông thôn với những làng quê cổ kính vùng
Bắc Bộ, những nét văn hóa truyền thống ñặc sắc, những vùng ñất có lịch sử
hình thành lâu ñời, nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử và truyền thống văn hóa
tập tục của người xưa, những cánh ñồng bát ngát, phì nhiêu ở Nam Bộ là
những ñiều kiện cần và ñủ ñể nước ta phát triển du lịch nông thôn.
Tài nguyên nhân văn: Không chỉ có tài nguyên thiên nhiên và nền nông
nghiệp mà gắn với ñó là những phong tục, tập quán cổ truyền cùng những ñền
thờ, những ngôi chùa, ñình cổ và những lễ hội truyền thống tạo nên nét ñộc
ñáo của nông thôn Việt Nam. Nước ta còn có gần 3.000 làng nghề với khoảng

không thể ñảm bảo như các khách sạn mà chỉ cần ñảm bảo sự sạch sẽ và
thuận tiện như nhà dân và ñảm bảo an toàn cho du khách).
Cơ sở hạ tầng xã hội: Hệ thống ñường xá ñảm bảo thuận tiện cho việc
ñi lại, hệ thống thông tin, cấp thoát nước ñảm bảo vệ sinh môi trường…
Nhiều làng quê Việt Nam hiện nay ñường ñi tới làng còn khó khăn do ñó ñể
phát triển du lịch thì cần phải ñầu tư xây dựng hệ thống ñường giao thông
ñảm bảo cho sự thuận tiện. ðồng thời ở nông thôn chủ yếu sử dụng nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
14

giếng khoan, hay nước từ sông suối do vậy không ñảm bảo bởi thế có thể xây
dựng hệ thống nước máy ñưa tới các làng quê (hoặc ñảm bảo nước sạch) bởi
nhiều khách du lịch về nông thôn thì không dám tắm bởi nước bị vàng hay có
rêu và mùi, ngoài ra hệ thống các cống rãnh cũng cần ñược xây dựng ñảm bảo
hợp vệ sinh không gây mùi ra xung quanh.
Ba là, ñiều kiện về nguồn nhân lực và công tác tổ chức
Muốn khai thác du lịch cần phải ñầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở, phương
tiện giao thông, cơ sở lưu trú ñảm bảo sự ñồng bộ và toàn diện. ðể hấp dẫn
khách cần có một môi trường tự nhiên và xã hội lành mạnh. ðiều này ñòi hỏi
ñịa phương phải quan tâm tới việc xây dựng và quản lý xã hội ñồng thời mỗi
người dân phải góp phần mình vào công việc chung ñó.
ðiều kiện về nguồn nhân lực: Khi tham gia du lịch nông thôn là du
khách muốn tìm hiểu cuộc sống của người nông dân, sống cuộc sống dân dã
nơi nông thôn, bởi vậy nông dân chính là những người chủ thực sự giới thiệu,
hướng dẫn và cùng tham gia với khách du lịch ñể khách cảm nhận ñược cuộc
sống ở nông thôn. Người nông dân cũng trở thành những người làm du lịch do
ñó họ cần ñược hướng dẫn ñể có thu hút khách du lịch. Nông dân cần ñược tập
huấn về kiến thức và các kỹ năng cơ bản như giao tiếp, tiếng Anh, nấu nướng,
phong tục tập quán, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm hay về kiến
thức quản lý… ðồng thời người dân cũng cần ñược tập huấn về các kỹ thuật

trí ñịa lý thuận tiện cho giao thông, vừa phục vụ giao thương hàng hóa làng
nghề, vừa phục vụ nhu cầu ñi lại bằng các phương tiện khác nhau của du khách.
ðặc ñiểm văn hóa
Văn hóa tại các làng nghề gắn với du lịch rất phong phú và ña dạng, nó
gắn liền với các công trình tín ngưỡng, các phong tục tập quán riêng có của
từng làng nghề. Trong làng có nhà thờ họ, ñình, chùa chiền, miếu mạo, ñền
thờ, hệ thống giao thông, vườn cây, ao cá… làng nghề chứa ñựng những giá
trị tinh thần ñậm nét, ñược phản ánh qua các tập tục, tín ngưỡng, lễ hội và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế ………………….
16

nhiều quy ñịnh khác. Những quy ñịnh này hình thành nên hương ước, lệ làng,
tạo ra một trật tự trong làng nghề và những nét văn hóa ñặc thù.
Các làng nghề truyền thống còn hình thành các quy ước, luật lệ ñể gìn
giữ bí quyết, bảo tồn nghề. Việc giữ bí quyết nghề còn chi phối cả các quan
hệ xã hội khác, như quan hệ hôn nhân hoặc việc truyền nghề chỉ ñóng khung
trong một số ñối tượng cụ thể như chỉ truyền nghề cho con trai, hoặc chỉ
truyền nghề cho con trưởng hoặc cháu ñích tôn. Hầu như làng nghề truyền
thống nào cũng có tục thờ cúng tổ nghề và tổ chức các lễ hội cùng với các
hoạt ñộng văn hóa dân gian khác. Trong làng nghề, còn mang rất ñậm yếu tố
văn hóa, phần nào có những yếu tố tâm linh. Do ñó, làng nghề còn là một di
sản văn hóa quan trọng cần ñược bảo tồn và phát huy trong sự nghiệp phát
triển văn hóa dân tộc và phát triển ñất nước.
Những nét văn hóa này thường chỉ ñược người dân làng nghề biết ñến,
nhưng ñối với các làng nghề gắn với du lịch nông thôn, những nét văn hóa
truyền thống ñộc ñáo này không chỉ bó buộc trong phạm vi làng, xã mà ñược
khai thác một cách triệt ñể phục vụ nhu cầu tìm hiểu văn hóa của du khách
ñến với làng nghề. Do ñó, những nét văn hóa của làng, của nghề và của người
dân làng nghề ngày càng ñược bảo tồn, lưu giữ và phát huy qua nhiều thế hệ;
ñồng thời ñược nhiều người biết ñến và có xu hướng phát triển cùng xu thế

lũy ñược nhiều kinh nghiệm.
- Sản phẩm tiêu dùng thông thường như: chiếu cói, nón lá, mành mành,
sọt, bồ, vải may mặc, da giày, ñồ gỗ gia dụng; chế biến nông sản, thực phẩm
như: xay xát, bún bánh, tương, ñậu, rượu… Nhóm sản phẩm này tiêu thụ chủ
yếu trong vùng hoặc trong nước, có một số ít có thể xuất khẩu ñược; ñồng
thời ñược tiêu thụ tại chỗ bởi khách du lịch. Nhóm sản phẩm này không ñòi
hỏi trình ñộ tay nghề cao nên dễ làm, dễ truyền nghề.
ðặc ñiểm hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề
Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ở các làng nghề nói chung và
làng nghề gắn với du lịch nói riêng ñều rất ña dạng, phong phú. ðiểm khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status