thực trạng hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn và ảnh hưởng của tỏi đến năng suất trứng, tỷ lệ ấp nơi trên đàn vịt sinh sản - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN ðÌNH TẤN
THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY DO VI KHUẨN VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA TỎI ðẾN NĂNG SUẤT TRỨNG,
TỶ LỆ ẤP NỞ TRÊN ðÀN VỊT SINH SẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn ðình Tấn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường ðại học Nông
Nghiệp Hà Nội, ñược sự chỉ bảo, dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo trong
trường, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa thú y cùng với sự nỗ lực cố
gắng của bản thân ñã giúp tôi tích lũy ñược những kiến thức cơ bản về chuyên
môn, tư cách ñạo ñức của người bác sỹ thú y. ðến nay tôi ñã hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp của mình.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Thị
Tho, bộ môn Nội- Chẩn - Dược lý - ðộc chất học, khoa Thú y, Trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội ñã ân cần chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình và hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp ñể tôi hoàn thành tốt luận văn tốt
nghiệp.


MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích của ñề tài 3

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

3.1 Ý nghĩa khoa học 4

3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1. Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu 5

1.1.1. Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu trên thế giới 5

1.1.2 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu ở Việt Nam 6

1.2. Một số thành tựu trong nghiên cứu ứng dụng thảo dược 6

1.2.1. Trong nhân y 6

1.2.2.Trong thú y 8

1.3. Tỏi và các dạng chế phẩm của nó 11

1.3.1 Phân bố và mô tả cây 11


1.4.6. Viêm ruột hoại tử do Clostridium 23

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25

2.1 Nội dung nghiên cứu 25

2.1.1 Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn hiếu khí có trong phân vịt bị tiêu chảy 25

2.1.2 Kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn E.coli và Salmonella với các thuốc thông
dụng bằng phương pháp kháng sinh ñồ 25

2.1.3

Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn trong chăn nuôi vịt thịt giống
CV- Super M thương phẩm. 25

2.1.4 Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% ñến năng suất trứng và tỷ lệ ấp nở trên ñàn vịt
sinh sản Khaki Campbell 26

2.2 Nguyên liệu nghiên cứu 26

2.2.1 Dược liệu thí nghiệm 26

2.2.2 Giấy tẩm kháng sinh 26

2.2.3. Chủng vi sinh vật thí nghiệm 27

2.2.4. ðịa ñiểm thực tập 27


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

3.1. Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn trong phân vịt bị tiêu chảy của gia ñình
ông ðỗ ñức Hải 37

3.1.1. Kết quả phân lập, giám ñịnh thành phần, số lượng vi khuẩn có trong phân vịt
thường và vịt mắc hội chứng tiêu chảy 37

3.1.2. Kết quả phân lập, giám ñịnh vi khuẩn E.coli và Salmonella trong phân vịt
mắc hội chứng tiêu chảy 39

3.2. Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của các chủng vi khuẩn E.coli và Salmonella
phân lập từ phân vịt bị tiêu chảy với 7 thuốc kháng sinh thường dùng 41

3.2.1. Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 19 chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ
phân vịt bị tiêu chảy với các thuốc kháng sinh thường dùng 42

3.2.2. Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 6 chủng vi khuẩn Salmonellas phân lập
từ phân vịt bị tiêu chảy với các thuốc kháng sinh thường dùng. 43

3.3. Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tốc ñộ sinh trưởng và phát
triển của vịt CV- Super M theo hướng thịt 45

3.3.1. Ảnh hưởng của dấm tỏi 1% bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ nuôi sống của vịt
CV – Super M 45Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 2.1:Tiêu chuẩn ñể ñánh giá c¸c lo¹i thuèc kh¸ng sinh 30

Bảng 2.2: Phân lô theo dõi vịt thí nghiệm và ñối chứng: 32

Bảng 2.3: Bố trí thí nghiệm mổ khảo sát vịt: 33

Bảng 2.4: Phân lô vịt thí nghiệm và lô vịt ñối chứng 34

Bảng 3.1. Tổng số vi khuẩn hiếu khí/g phân trong phân vịt bỉnh thường, vịt bệnh tự
nhiên và vịt gây bệnh với Salmonella 38

Bảng 3.2 : Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn E.coli và Salmonella trong
phân vịt bị tiêu chảy 40

Bảng 3.3:Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 19 chủng E.coli với 7 thuốc kháng
sinh thông dụng 42

Bảng 3.4:Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ của 6 chủng Salmonella với 7 loại kháng

Bảng 3.14: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ ñẻ của ñàn vịt 64

Bảng 3.15: ðánh giá chất lượng trứng 66

Bảng 3.16: Ảnh hưởng của dấm tỏi ñến tỷ lệ ấp nở 67
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình TrangHình 3.1: ðồ thị so sánh khối lượng trứng giữa lô thí nghiệm và lô ñối chứng 62

Hình 3.2: So sánh tỷ lệ ñẻ và tỷ lệ trứng loại giữ hai lô thí nghiệm và ñối chứng 65 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1


loại thuốc kháng sinh ñể phòng và ñiều trị bệnh cho vật nuôi nhằm thu lại

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

hiệu quả kinh tế cao. Nếu không tuân thủ nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh,
khi vật nuôi khỏi bệnh sẽ không tránh khỏi sự tồn dư hàm lượng thuốc kháng
sinh trong thực phẩm sau khi giết thịt, ñặc biệt trong chăn nuôi gia cầm. Việc
tồn dư thuốc kháng sinh ảnh hưởng rất lớn ñối với sức khoẻ của con người
khi sử dụng thực phẩm có nguồn gốc từ thịt gia súc, gia cầm này. Ngoài ra,
việc sử dụng kháng sinh không ñúng cũng sẽ làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ
của vật nuôi cũng như tạo cơ hội thuận lợi ñể các vi khuẩn gây bệnh tăng
thêm sức ñề kháng với thuốc ñó dễ gây nên hiện tượng kháng thuốc. ðặc biệt
là hiện tượng ña kháng thuốc của vi khuẩn rất nguy hiểm. Trong khi ñó,
ngành chăn nuôi ñang phát triển theo hướng chăn nuôi tập trung với quy mô
lớn sử dụng nhiều trang thiết bị hiện ñại phục vụ cho chăn nuôi.
ðể phát triển nông nghiệp bền vững, chăn nuôi an toàn không bị dịch
bệnh là ñiều mà mọi nơi, mọi người ñều mong muốn. Chỉ như thế mới mang
lại những thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng tốt ñến với
người tiêu dùng. Chính vì vậy, giảm thiểu việc sử dụng thuốc kháng sinh
trong phòng và trị bệnh cho vật nuôi sẽ mang lại hiệu quả. Bên cạnh ñó, trong
tự nhiên cũng có rất nhiều loại dược liệu và các hợp chất hữu cơ ñược chiết
xuất từ thảo dược ñang ñược dùng ñể phòng và trị bệnh cho vật nuôi. Các chất
có nguồn gốc từ thiên nhiên vừa có hiệu quả phòng, trị bệnh cao lại còn ñược
sử dụng ñể kích thích sự tăng trưởng của vật nuôi cũng như việc không làm
tồn dư hàm lượng kháng sinh trong thực phẩm ñáp ứng yêu cầu không ñể lại
tồn dư có hại cho người tiêu dùng. Hướng sử dụng thảo dược ñể sản xuất thực
phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng ñang ñược nhiều nhà khoa học trên
khắp thế giới quan tâm.
Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng thuốc kháng sinh trong các trang trại

nhiễm môi trường.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng bệnh do
Salmonella gây ra trên ñàn vịt ñược nuôi theo phương thức chăn nuôi công
nghiệp. ðồng thời còn mở ra hướng chăn nuôi mới ñáp ứng ñược yêu cầu
phát triển nông nghiệp bền vững, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường. Thịt trứng cung cấp cho thị trường sẽ ñảm bảo ñược an toàn vệ sinh,
người tiêu dùng hoàn toàn yên tâm.
Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng và trị bệnh
nói chung và bệnh do E.coli và do Salmonella trên ñàn thủy cầm nói riêng còn
góp phần làm phong phú thêm phác ñồ phòng, trị bệnh, hạn chế dùng kháng
sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh
thực phẩm của người tiêu dùng trong xã hội ngày càng cao. Sản xuất thịt từ
thủy cầm không sử dụng kháng sinh ñang là mục tiêu phấn ñấu của các nhà
chăn nuôi nước ta. Sử dụng thảo dược là một trong những giải pháp chăn nuôi
gia cầm theo hướng an toàn sinh học rất quan trọng và mang lại hiểu quả cao,
giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững, ñồng thời còn cho phép hạn
chế ñược tối ña sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm: thịt, trứng nhất là trứng
lộn – món ăn khoái khẩu của người Việt Nam. ðồng thời, khi sử dụng chế
phẩm tỏi trong chăn nuôi ñã góp phần vào việc làm tăng hiệu quả kinh tế cho
người chăn nuôi thông qua việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống, giảm tỷ lệ chết và
kích thích tăng trọng.


-Dựa vào artemisinin của cây thanh hao hoa vàng, các dẫn chất
artesunat, arteether, artemether ñược bán tổng hợp cũng ñể trị ký sinh trùng
sốt rét.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

+ Từ 1950-1980 thế giới ñã thử tác dụng chống ung thư như: taxol
(paclitaxe) của cây Taxus brevfolia Nutt, họ Taxaceae có tác dụng chữa ung
thư buồng trứng ở thời kỳ tiến triển. Năm 1992 ở Mỹ, Canada và Pháp ñã sử
dụng taxol trên lâm sàng. Hiện nay người ta ñang nghiên cứu tổng hợp các
dẫn chất mới từ taxol.
1.1.2 Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu ở Việt Nam
Với nước ta, dược liệu có một vị trí quan trọng. Nước ta nằm trong
vùng nhiệt ñới, chịu ảnh hưởng của gió mùa, ñộ ẩm cao, tạo ñiều kiện thuận
lợi cho cây cối phát triển. Rừng chiếm 2/3 diện tích ñất tự nhiên. Hệ thực vật
ña dạng và phong phú, hiện cả nước có khoảng 20.000 loài, trong ñó có trên
10.000 loài cây thuốc. Bên cạnh ñó còn có các vùng cao như: Sapa, ðà Lạt
thuận lợi cho di nhập một số cây quí như: Actiso, dương ñịa hoàng… nước ta
có trên 3200km bờ biển chạy từ Bắc vào Nam nên còn có rất nhiều hải sản quí
dùng làm thuốc. Nếu biết cách khai thác, nuôi trồng một cách hợp lý chắc
chắn sẽ có nhiều ñóng góp cho ngành Y- Dược nói chung.
Dân tộc ta cũng như Trung Quốc, ðài Loan, Nhật và một số nước ðông
Nam Á khác ñã có truyền thống chữa bệnh theo lối y học cổ truyền từ lâu ñời
nên rất cần dược liệu. Về mặt kinh tế, nhà nước ta ñã xếp cây thuốc vào loại
cây công nghiệp cao cấp. Dược liệu hàng năm không chỉ ñã cung cấp nguồn
hàng cho các công ty chế biến thuốc trong nước mà còn ñể cho xuất khẩu
như: hoa hòe, quế, hồi, sa nhân, dừa cạn và các loại tinh dầu: hồi, quế, tràm,
bạc hà…
1.2. Một số thành tựu trong nghiên cứu ứng dụng thảo dược

Quang 1993).
Tác dụng chống trứng làm tổ của alcaloid từ rễ cây nguyệt quì-Maraya
panicullata L. Fitoterpia, (1988).
Tác dụng trị nấm, Alfonso carotenuto và cộng sự (1999) ñã nghiên cứu
tác dụng của các Spirostanol saponin chế từ cây tỏi tây trên nấm Fusarinum
culmorum.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Nyunt Phay và cs 1999, nghiên cứu tác dụng của fistulosin và
fusarinium của rễ cây hành ta trên nấm Fusarium oxysporum. Với nồng ñộ
1,62-6,5µg/ml của fistulosin ức chế tổng hợp protein, ức chế nhẹ tổng hợp
ARN.
1.2.2.Trong thú y
Tuy số lượng các công trình nghiên cứu chưa nhiều nhưng kết quả ñạt
ñược ñã cho thấy tiềm năng lớn của cây thuốc tự nhiên trong ñiều trị bệnh thú
y nói chung cũng như ñiều trị bệnh ngoại ký sinh trùng nói riêng, thảo dược
ñã dần khẳng ñịnh ñược những ưu ñiểm, công dụng ñặc biệt. Những công
trình nghiên cứu tìm ra những ñặc tính quý báu của thảo mộc cũng như cây
thuốc mới có thể kể ra dưới ñây:
Phạm Khắc Hiếu và Phạm Ngọc Viễn (1989) ñã ñiều tra và khẳng ñịnh
ñược 10/40 cây dược liệu chứa kháng sinh thảo mộc ở Việt Nam có tác dụng
trị bệnh thối ấu trùng ong mật. Trong số ñó có những cây ñang ñược áp dụng
rộng rãi trong qui trình phòng chống bệnh này do Varroa jacobsoni và
Tropilaelaps clareae- ngoại ký sinh trên ong ý Apis mellifera.
Lê Minh Hoàng và Phạm Khắc Hiếu (2001) ñã chọn ñược một số dược
liệu Việt Nam: bạc hà, kinh giới, mần tươi có tác dụng tốt trong phòng trị
bệnh ngoại ký sinh trùng ong. Dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài, các tác
giả ñã xây dựng ñược qui trình phòng trị bệnh ngoại ký sinh trùng tối ưu cho

của chó và bò có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002).
Từ cây cà gai leo (Solanum hainanense Hanse) ñã tinh chế ñược hoạt
chất Haina có tác dụng chống viêm (Nguyễn Văn Tý, 2002)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Theo Nguyễn Hữu Nhạ, Hoàng Quang Nghi (1978), dùng cây nghể
răm tươi giã nát, sát lên chỗ ghẻ của gia súc ngày 1-2 lần hoặc có thể nấu
nước nghể răm tắm cho gia súc chữa ghẻ.
Từ cây chè (Thea cinensis) có hoạt chất như cafein, men oxy hóa
theaza ngoài tác dụng thông thường như giải cảm, giải ñộc, lợi tiểu, người ta
còn phát hiện một giá trị ñặc biệt là làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với
vius gây bệnh viêm não B Nhật Bản ( Bùi Ngân Tâm, 2003).
Edne Cave (1997) ñã công bố về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn
dịch của hạt và lá na (Bùi Ngân Tâm, 2003).
Trần Quang Hùng (1995), từ hai thập niên cuối của thế kỷ 20 các nhà
khoa học vùng ðông Nam Á ñã sử dụng hoạt chất của hoa Cúc trừ trùng ñể
chế những chế phẩm có hiệu lực cao ñối với ngoại ký sinh trùng và côn trùng
hại rau màu (chế phẩm Dilatian chứa khoảng 1% Pyrethrin).
Bùi Thị Tho và cộng sự (1999- 2008) ñã bước ñầu nghiên cứu thử
nghiệm tác dụng trị nội, ngoại ký sinh trùng của một số dược liệu Việt Nam.
Chế thử nghiệm ñược dạng thuốc mỡ từ cây thuốc cá và hạt củ ñậu nồng ñộ
20% và 30% trị ghẻ chó và ve, ghẻ của bò có hiệu nghiệm.
Bùi Thị Tho và cộng sự (2009) ñã sử dụng dược liệu chứa kháng sinh
thực vật trong phòng bệnh cho vật nuôi với mục ñích tăng sức ñề kháng phi
ñặc hiệu và chống tồn lưu kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt.
Cũng nghiên cứu về hoạt chất Pyrethrin, Kate A.W. Roby và Leny
Southm (1998) cho biết Pyrethrin tự nhiên và tổng hợp có tác dụng ức chế
hoạt ñộng của hệ thần kinh làm cho ký sinh trùng bị tê liệt rồi chết.

vị tỏi cũng là mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ.Tỏi là cây thân nhỏ, mọc từ
thân củ lên, cao 20-40cm. Thân giả mang nhiều lá dài hẹp. Giữa củ mọc nên
cuống mang một số hoa ở ñỉnh, bọc trong một mô mỏng. Hoa tỏi màu trắng
hay phớt hồng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Nước ta trồng tỏi vào khoảng tháng 10 - 11 dương lịch trên nền ñất tơi
xốp, nhiều màu. Tỏi củ sẽ ñược thu hoạch vào tháng 1 năm sau, phơi khô treo
lên nóc nhà dùng dần.
- Bộ phận dùng: ánh tỏi (Bulbus allii) là củ tỏi.
1.3.2 Thành phần hoá học:
+Trong tỏi có một ít iốt, Protein và tinh dầu. Cứ 1000g tỏi sẽ thu ñược
60-200g tinh dầu. Trong củ tỏi khô có 50-60% nước, 2% chất vô cơ, lượng
glucid khá nhiều, có khoảng 10-15% ñường khử và saccharoza, chủ yếu là
polysaccharid loại fructosan. Ngoài ra trong tỏi còn một lượng nhỏ các
vitamin( A, B
1
, B
2,
B
3
và C) bình thường củ tỏi chứa 3,7% allicin.
+ Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là allicin C
6
H
10
OS
2

Protein 1,5-2,1
Amino acid thông thường 1-1,5
Amino acid cysteinessulfoxides 0,6-1,9
λƔ-glutamylcysteines
0,5-1,6
Lipid 0,5-1,6
Chất xơ 1,5
Toàn bộ các chất sulfur 1,1-3,5
Sulfur 0,23-0,37
Nitrogen 0,6-1,3
Chất khoáng 0,7
Các vitamin 0,015
Saponin 0,04-0,11
Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong dầu 0,15 (ñể nguyên)-0,7 (cắt ra)
Toàn bộ các hợp chất hòa tan trong nước

97

1.3.3 Bộ phận dùng và cách chế biến
Ta dùng củ tỏi thực tế là ánh tỏi (Bulbus)-dò của cây tỏi. Khi dùng, bóc
bỏ lớp vỏ già, mỏng ở phía ngoài, giã nhỏ. Có thể chế dạng cồn tỏi 1/5 trong
cồn 60%, cồn này bảo quản trong tủ lạnh 6 tháng vẫn có tác dụng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

1.3.4 Tác dụng dược lý
Theo Vũ Xuân Quang, 1993.Cây tỏi, tên khoa học Allium safuum Linn,
họ hành tỏi (Liliaceae). Trong tỏi tươi có chất alliin, nhờ tác dụng của men
aliinaza biến thành allicin là chất chủ yếu gây nên tác dụng ñối với vi khuẩn.

ức chế sự phát triển của cầu trùng Staphylococus, Salmonella,…Cùng trong
ñiều kiện như vậy Chloramphenicol pho loãng ở nồng ñộ 1/50000 vẫn không
có tác dụng với Salmonella.Thực tế tỏi còn có tác dụng diệt cả virus cúm gây
bệnh cho người.
-Với nguyên sinh ñộng vật: Nước tỏi 5% ức chế rất nhanh sự hoạt ñộng
của Amip. Amip co lại thành một khối tròn, mất khả năng vận ñộng và bám
vào thành ruột. Dưới tác dụng của nước tỏi 5% những con Amip còn sống sót
cũng mất hết khả năng sinh sản.
ðối với trực trùng lỵ amip, nước tỏi 5% ức chế rất mau sự hoạt ñộng
của trùng amip: Amip co lại thành khối tròn. Trong phân của người bị lỵ
amip, sau khi dùng tỏi, trùng amip mất hết khả năng sinh sản. Những năm gần
ñây Trung Quốc dùng tỏi chữa lỵ amip kết quả ñạt tới 80%
Trong ống nghiệm, nước tỏi 3% ñủ diệt các trực trùng lỵ và trực trùng
gây bệnh ñường ruột. Trong lâm sàng, dùng tỏi chữa lỵ trực trùng kết quả ñạt
tới 85% không kém dùng Sunfaguanidin.
-Với gia cầm gia súc: Tỏi ñược coi như một vị thuốc bổ, nó có tác dụng
kích thích sự tiêu hóa do làm tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật, dich ruột.
Tỏi làm tăng hấp thu VTM B1 theo cơ chế:
Alicin +ThiaminAlithiazin ñược hấp thu nhanh chóng qua thành ruột.
Với gia súc, gia cầm, ăn tỏi thường xuyên còn có tác dụng kích thích tăng
trọng và ñề phòng ñược một số bệnh: tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ…
1.3.5 Cơ chế kháng sinh
Alicin là một kháng sinh thảo mộc rất mạnh là do: nguyên tử oxy hoạt
ñộng có trong phân tử Alicin. Alicin cạnh tranh với axit amin cystein- yếu tố

Trích đoạn Phương pháp phân lập và giám ựịnh vi khuẩn trong phân vịt tiêu chảy Phương pháp làm kháng sinh ựồ Kết quả phân lập, giám ựịnh thành phần, số lượng vi khuẩn có trong phân vịt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status