đánh giá chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật kết hợp xương hàm dưới tại khoa răng hàm mặt bệnh viện bạch mai từ tháng 032010 đến tháng 122011 - Pdf 24


ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
KẾT LUẬN.
KIẾN NGHỊ.

GXHD gặp khá phổ biến, chiếm tỷ lệ khoảng 50% trong
các chấn thương gãy xương vùng hàm mặt.
• Hầu hết các BN đều được cố định khớp cắn trong quá
trình điều trị.

Điều này gây cản trở rất lớn đến VSRM và khả năng ăn
nhai của BN.
• Do đó việc điều trị GXHD không đơn thuần là cố định
xương gãy mà công tác điều dưỡng cũng đóng một vai
trò quan trọng.














Phân loại gãy xương hàm dưới
Chăm sóc hậu phẫu BN kết hợp xương hàm dưới.

Toàn thân:
- Chế độ dùng thuốc: KS, chống nề, giảm đau và sử dụng
thuốc đúng liều, đúng TG, đủ số lượng.
- Chế độ dinh dưỡng: t/ă chế biến dưới dạng súp lỏng.

Tại chỗ:
- Chế độ chăm sóc vết mổ: TB trong TG 12 – 24h, bỏ băng
sớm, cắt chỉ sau 7 – 10 ngày.
- Chế độ chăm sóc VSRM: hướng dẫn chải R - bơm rửa R
sau ăn, sử dụng dung dịch xúc miệng.
Gồm các BN GXHD khám và điều trị phẫu
thuật tại khoa RHM BM ở mọi lứa tuổi, với tất cả các
nguyên nhân trong TG từ tháng 3/2010 -12/2011.
Tiêu chuẩn loại trừ:
Bn không hợp tác, BN mắc bệnh mãn tính, BN
bị mắc bệnh tâm thần.
Số lượng BN thu được trong NC là 61 BN.
Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trực tiếp CS và theo dõi BN
Lập bệnh án NC, ghi chép các thông tin cần
thiết từ khi BN nhập viện đến khi BN ra viện
và sau tháo cố định khớp cắn.
Nội dung NC:
Hoàn tất các thủ tục hành chính: Ghi chép
đầy đủ thông tin về họ tên, tuổi, giới, nguyên

chứng
lâm sà
ng.
Triệu chứng Số lượng Tỉ lệ (%)
Sưng nề 59 96,7
Bầm tím 26 42,6
Đau chói 49 80,3
VT phần mềm 28 45,9
T.thương lợi 25 40,9
H.chế h.miệng 57 93,4
Khớp cắn sai 55 90,2
Bảng 3
.3 Đặc
điểm v
ề phươ
ng ph
áp điều
trị
Phương pháp
Thể lâm sàng
Số
BN
KHX bằng nẹp vít
có cố định khớp
cắn
KHX bằng nẹp vít
không cố định
khớp cắn
n % n %
Gãy một

i thực hiệ
n thuốc
Bảng 3.
6 Thời g
ian tha
y băng c
ắt chỉ v
ết mổ
Chăm sóc vết mổ
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ (%)
Thời gian thay
băng lần đầu
sau phẫu thuật
(giờ)
< 12 7 11,5
12 - 24 52 85,2
> 24 2 3,3
Thời gian bỏ băng
để thoáng vết mổ
(giờ)
< 24 6 9,8
24 - 48 43 70,5
> 48 12 19,7
Thời gian cắt chỉ
(ngày)
< 7 3 4,9
7 - 10 53 86,9
> 10 5 8,2

Không được hướng
dẫn và thực hiện
không đầy đủ
qui trình VSRM
0 0
Hoàn toàn không
thực hiện qui
trình VSRM
5 8,2
Bảng 3.
8 Đánh
giá côn
g tác tư
vấn din
h dưỡn
g của Đ
D viên.
Bảng 3.
10 Sự th
ay đổi
cân nặn
g của n
hóm BN
nghiên
cứu.
Chế độ chăm sóc dinh dưỡng
Tư vấn và hướng dẫn chế độ dinh dưỡng Số BN Tỉ lệ (%)
Được tư vấn và hướng dẫn đầy đủ 56 91,8
Được tư vấn và hướng dẫn không đầy đủ 5 8,2
Không được tư vấn và hướng dẫn 0 0

Số lượng BN được hướng dẫn và thực hiện đầy đủ quy
trình VSRM chưa cao chiếm 50,8%.

Tỷ lệ BN có chế độ ăn súp lỏng kết hợp với sữa chiếm
80,3%.

Cân nặng của BN không có sự thay đổi đáng kể với p>0,05.

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về
luật lệ an toàn giao thông.

Cần duy trì và nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ
người bệnh.

Các ĐDV cần phải không ngừng học hỏi, rèn luyện,
nâng cao tay nghề trong thực hành chuyên môn để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người bệnh.

Đối với các BN phẫu thuật KHXHD cần phải chú
trọng công tác CS VSRM và chế độ dinh dưỡng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status