Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y h nội
Lê Quang Trung
Nghiên cứu về xử trí sản khoa đối với
thai phụ mắc bệnh thận tại bệnh viện bạch mai
từ tháng 1/ 2006 đến tháng 12/ 2008 Chuyên ngnh: Phụ sản
Mã số : 60.72.13 Luận văn thạc sỹ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Phạm Bá Nha
H Nội - 2010
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, tháng 01 - 2010
Tác giả Lê Quang Trung
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Đặc điểm cấu trúc giải phẫu và sinh lý học của hệ tiết niệu 3
1.1.1. Giải phẫu học hệ tiết niệu 3
2.1.5. Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu 24
2.3 Các bước tiến hành 24
2.4. Phương pháp thống kê 27
2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 U
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28
3.1.1. Tuổi 29
3.1.2. Nghề nghiệp 29
3.1.3. Số lần mang thai. 30
3.1.4. Tiền sử bệnh lý thận - tiết niệu 30
3.1.5. Tỷ lệ các loại bệnh thận 31
3.2. Liên quan giữa thai nghén và bệnh thận 32
3.2.1. Đặc điểm chính bệnh thận - tiết niệu 32
3.2.2. Liên quan giữa bệnh thận và thai nghén 35
3.3. Xử trí sản khoa thai phụ mắc bệnh thận 39
3.3.1. Bệnh thận và hướng xử trí sản khoa 39
3.3.2. Xử trí sản khoa thai phụ mắc bệnh thận theo tuổi thai 43
3.3.3. Điều trị nội khoa phối hợp 47
Chương 4: BÀN LUẬN 51
4.1. Xử trí sản khoa thai phụ mắc bệnh thận trong thời kỳ thai nghén 51
4.1.1. Xử trí sản khoa ở thời điểm tuổi thai < 22 tuần 61
4.1.2. Xử trí sản khoa ở thời điểm tuổi thai < 22 – 37 tuần 62
4.1.3. Xử trí sản khoa ở thời điểm tuổi thai đủ tháng 64
4.1.4. Biến chứng trong thời kỳ mang thai 64
4.2. Xử trí nội khoa phối hợp sản khoa 68
4.2.1. Chế độ chăm sóc 68
điều trị tăng huyết áp
(Joint National Committee on Prevention,
Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure)
MDRD
: Công thức mức lọc cầu thận (Modification of Diet in Renal
Disease)
MLT
: Mổ lấy thai
RFI
: Chỉ số suy thận (renal faillure index)
ST
: Suy thận
TC
: Tử cung
THA
: Tăng huyết áp
VCT
: Viêm cầu thận
WHO
: Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VI (1997) 10
Bảng 1.2. Ước lượng mức độ suy thận theo creatinin huyết tương 17
Bảng 3.1. Tỷ lệ sản phụ mắc bệnh thận tại viện theo từng năm. 28
Bảng 3.2. Tiền sử bệnh thận - tiết niệu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 30
Bảng 3.3. Phân bố bệnh thận theo từng thể bệnh 31
Bảng 3.22. Liên quan giữa chức năng thận và hướng xử trí sản khoa tuổi thai
đủ tháng 46
Bảng 3.23. Nhóm thuốc chính trong điều trị bệnh thận 47
Bảng 3.24. Xử trí nội khoa phối hợp 48
Bảng 3.25. Nhóm thuốc hạ áp trong điều trị bệnh thận và thai nghén 49
Bảng 3.26. Nhóm thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh thận và thai nghén .49
Bảng 3.27. Nhóm thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh thận và thai nghén .50
Bảng 3.28. Nhóm thuốc lợi tiểu trong điều trị bệnh thận và thai nghén 52
DANH SACH BENH NHAN
STT Họ và Tên Tuổi NN Địa chỉ Ngày vào Ma BA
1 Dương Thị A 35 LR Phú Gia - Hương Khê - Hà Tĩnh 20/12/07 N18/1378
2 Trần Ngọc A 26 CN Bạch Sam - Mỹ Hào - Hưng yên 28/11/08 N17/66
3 Nguyễn THị C 39 LR Đông Thanh - Đông Sơn - Thanh Hóa 30/10/07 N03/71
4 Lê Thị C 26 LR Công Liêm - Nông Cống - Thanh Hóa 26/12/07 N04/33
5 Nguyễn Thị C 31 LR Tam Hiệp - Phúc Thọ - Hà Tây 26/8/08 N05/134
6 Phạm Thị C 30 CB Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội 29/8/08 N04/311
7 Phùng Thị C 24 LR Thạch Thám - Quốc Oai - Hà Tây 13/7/06 N04/130
8 Nguyễn Thị C 30 LR Tứ Xã Lâm Thao - Phú Thọ 26/10/07 N03/76
9 Phạm thị Đ 21 LR Thôn Rạch - Nam Trực - Nam Định 1/6/07 N03/40
10 Nguyễn Thị Kim D 27 CB Chùa Hàng - Lê Chân - hải Phòng 24/7/08 N04/259
11 Phạm Thị D 30 CN Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội 21/10/08 N05/176
12 Phạm thị D 22 Nt Trấn Hưng- Vĩnh Bảo _ Hải Phòng 6/8/07 N10/9
13 Lê Thị D 40 LR Kim Sơn - Đông Triều - Quảng Ninh 14/7/06 N17/35
14 Đoàn Thị D 26 cn Thanh Tuyền _ Thanh Liêm - Hà Nội 20/9/07 N05/111
15 Đoàn thị D 26 LR Thanh tuyền - Thanh Liêm - Hà Nam 1/10/07 N03/76
16 Nguyễn Thị Thanh H 34 CB Nam Hồng - Hoàng Lĩnh - Hà Tĩnh 7/9/06 N05/91
17 Nguyễn thị H 27 NT Trương Vương -Uông bí - Quảng Ninh 17/3/08 083/246
18 Vũ Thị H 27 LR Tân hòa - Vũ Thư - Thái Bình 19/6/06 N05/198
19 Hồ Thị Thúy H 28 CB Ngọc Sơn - Quỳnh Lưu - Nghệ An 5/2/07 N08/3
20 Đỗ Thị H 28 LR Vân Tiến - Yên Lạc - Vĩnh Phúc 16/10/08 N04/335
21 Nguyễn Thị H 29 LR Đào Thịnh - Trấn Yên - Yên Bái 30/10/08 N20/104
51 Nguyễn Thị H 31 NT Cầu Che - Ngô Quyền _ Hải Phòng 12/7/07 N04/317
52 Phạm Thị H 22 CN Di Sử - Mỹ Hào -Hưng Yên 9/2/08 N04/44
53 Trần Thị Thanh H 25 KT Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội 17/4/08 N04/132
54 Trần Thị Thanh H 25 NV Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội 16/7/08 N18/892
55 Hoàng thanh H 27 NV Hoàng Văn Thụ - Tp Bắc Giang 12/9/08 002/1
56 Vũ Ngọc K 25 NT Bình Hàn - TP Hai Duong -Hai Duong 7/10/08 M32/714
57 Nguyễn Thị Thanh L 23 LR Thạch Chung- Thạch Hà - Hà Tĩnh 11/8/06 M32/14
58 Nguyễn T Hương L 20 LR Cự Đằng - Thanh Sơn - Phú Thọ 1/6/06 N39/1
59 Vũ Thị L 23 LR Thụy Phong - Thái Thụy - Thái Bình 21/12/07 N04/31
60 Phạm Thị Hương L 29 KT Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội 14/4/08 N18/645
61 Nguyễn Ngọc L 26 NT Hàng Bài - Hoàn Kiếm - Hà Nội 25/2/07 082/242
62 Nguyễn Thị L 25 LR Thủy Long - Thọ Sơn - Thanh Hóa 8/11/08 005/217
63 Nguyễn Thị L 40 LR Hồng Sơn - Mỹ Đức - Hà Tây 2/11/06 N20/119
64 Bế Thị L 40 LR TT Đông Khê - Thạch An - Cao Bằng 21/5/07 N04/47
65 Nông thị L 25 NV Hòa Thuận-Phục Hóa- Cao Bằng 28/5/08 N30/19
66 Nguyễn Thị L 37 LR Đồng Văn - Thanh Chương - Nghệ An 21/3/06 N08/20
67 Triệu Thị Thùy L 25 NV Mai Động - Hoàng Mai - Hà Nội 3/1/08 N/892
68 Vũ Thị L 25 CN Hải trung - Hải Hậu - Nam Định 25/2/08 N05/46
69 Phạm Thị L 37 LR Văn Bối - Duy Tiên - Hà Nam 24/02/08 083/176
70 Nguyễn Thị L 27 LR Thiện tám - Thiện Hóa - Thanh Hóa 23/3/07 M32/212
71 Lê thị Tuyết M 32 GV Văn mỗ-TX Hà Đông - Hà Nội 23/12/06 082/1493
72 Đoàn Thị M 37 LR Chợ Vòi - TT Thường Tín - Hà Tây 11/5/08 N20/34
73 Nguyễn Thị M 20 CN TT Lâm - Ý Yên - Nam Định 1/5/07 N20/18
74 Nguyễn Thị M 22 LR Tân Hương - Lạng Giang- Bắc Giang 16/01/06 N05/2
75 Nguyễn Thị M 21 CN Tống Thị Nam - Đông Mỹ - Thái Bình 21/7/08 N18/821
76 Trần Thị M 28 LR Đại Sơn - Quỳnh Lưu - Nghệ An 12/5/07 N18/256
77 Trần Thị N 37 LR Chân Khê - Từ Sơn - Bắc Ninh 3/1/06 N18/1306
78 Nguyễn thị N 31 GV Cẩm thượng - Cẩm xuyên - Hà Tĩnh 19/7/07 N04/345
79 Lê Thị N 25 LR Đại Đồng-Tiên Du-Bắc Ninh 7/6/08 N04/21
80 Hoàng Thị N 39 LR Lai Vu - Kim Thành - Hải Dương 2/1/07 N04/26
110 Nguyễn Thị T 24 CN Cao Minh - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 26/4/06 N04/75
111 Nguyễn thị T 23 NT Hoàng Văn Thụ -Hoàng Mai - Hà Nội 5/5/08 005/97
112 Nguyễn Thị T 25 NV Dương Hà - Gia Lâm - Hà Nội 18/3/07 N05/54
113 Trần Thị T 30 NT TX Hưng Yên - Hưng Yên 20/5/06 N18/165
114 Lê Thị T 28 CN Hải Trung - Hải Hậu - Nam Định 23/7/07 N18/744
115 Hoàng Thu T 27 NT Trần Nguyên Hãn - Lê Chân - Hải Phòng 26/7/06 080/542
116 Lý Thị Thanh T 28 BH Phương Liên - Đống Đa - Hà Nội 6/9/06 N05/90
117 Lê Thị Thu T 32 GV Vạn Hương - Đồ Sơn - Hải Phòng 23/4/08 N04/191
118 Nguyễn Thị T 24 NT Nga Thúy - Nga sơn - Thanh Hóa 18/10/08 N17/52
119 Nguyễn Thị T 29 NT Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - hà Nội 11/11/08 082/38
120 Nguyễn Thị T 29 CB Hai Bà Trưng - Hà Nội 10/1/06 082/891
121 Lê thị thủy T 28 TD Sơn Trường - Hương sơn - Hà Tĩnh 11/7/06 N17/3
122 Phạm Thị T 30 LR Thọ Nguyệt - Xuân Trường - Nam Định 25/3/08 N17/11
123 Vũ Thị T 35 LR Nam Hồng - Tiền Hải - Thái Bình 1/4/08 N17/16
124 Hoàng Thị T 22 ND TT Thương Tín - Thương Tín - Hà nội 11/8/08 082/1261
125 Chu Thị T 34 TD Phố cũ - Hợp Quang- Cao BẰng 6/8/08 N03/36
126 Ngô Thị Hồng T 26 KT Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nôi 6/7/08 082/1025
127 Nguyễn Thị T 31 LR Phúc Sơn -Gia Tĩnh - Thanh Hóa 21/4/06 N17/12
128 Hoàng Thị T 29 LR Tiến Dũng - Yên Dũng - Bắc Giang 9/3/07 N05/23
129 Nguyễn Thị T 41 LR Quảng Bình - Quảng Xương - Thanh Hóa 5/7/07 N18/729
130 Trần Thị T 30 LR Minh Quang - tam Đảo - Vĩnh Phúc 22/5/08 N04/123
131 Đỗ Thị V 33 LR Văn Yên - Yên Bái 3/3/06 N112/18
132 Nguyễn Thị V 31 CB Quang Trung - TX Hưng Yên - Hưng Yên 20/10/08 N20/136
133 Phạm thị V 31 LR Như thụy- Lập thạch-Vĩnh Phúc 20/ 4 /06 N03/27
134 Trần thị thanh V 26 NT Phương Mai -Đống Đa- Hà Nội 24/6/08 N05/136
135 Phạm Thị V 31 LR Lưu Thủy - Lập Thạch - Vĩnh Phúc 9/4/06 N03/27
136 Nguyễn Thị Y 32 LR Quảng Hai - Quảng Xương - Thanh Hóa 10/4/07 N20/20
137 Vũ Thị Y 29 CN Việt lập - Tân yên - Bắc Giang 28/12/08 N18/405
138 Hoàng Ngọc Y 24 TD Khương Thượng - Đống Đa - Hà Nội 17/5/08 N20/56
139 Nguyễn thi Y 29 LR Việt Lập - Tân Yên - Bắc Giang 27/12/08 N18/405
lĩnh vực đáng quan tâm. Vai trò của người bác sĩ sản khoa là bằng mọi cách
làm giảm tối đa các tai biến thai sản do bệnh thận.
2
Ở trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu bệnh lý thận với thai
nghén như: Katz AI, Davison JM, Jungers P Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có
công trình nào nghiên cứu bệnh thận với thai nghén và sinh đẻ một cách đầy
đủ. Với tiến bộ y học việc phát hiện và xử trí bệnh thận đối với phụ nữ trước
trong khi có thai giúp phần kiểm soát thai nghén cao nguy cơ.
Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu về xử trí sản khoa đối với thai phụ mắc bệnh thận tại
Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2006 đến 12/2008”.
Mục tiêu đề tài:
1. Nhận xét về xử trí sản khoa thai phụ mắc bệnh thận tại Bệnh viện
Bạch Mai, từ 01/01/2006 đến 31/12/2008.
2. Nhận xét về điều trị nội khoa phối hợp ở thai phụ mắc bệnh thận
trong thời gian này.
4
Ống thận gồm 3 đoạn ống lượn gần, quai Henle và ống lượn xa. Ống
lượn gần bắt nguồn từ cực niệu cầu thận, gồm một đoạn cong queo va một
phần thẳng nằm ở vùng vỏ thận. Thiết đồ cắt ngang, thành ống được cấu tạo
bởi một hàng tế bào gồm 5 – 6 tế bào hình tháp xếp sát nhau, bề mặt tế bào
có một lớp vi nhung mao gọi là diềm bàn chải để làm tăng diện tiếp xúc của
bề mặt tế bào ống thận. Quai HENLE là một ống hình chữ u đi sâu vào tuỷ
thận nối ống lượn gần với ống lượn xa, nhánh xuống thành ống mỏng tạo bởi
một lớp tế bào dẹt, các tế bào này có khả năng vận chuyển natri rất cao, thành
ống không có tính thấm nước. Ống lượn xa nằm trong vỏ thận có đoạn tiếp
giáp với cực niệu cầu thận mà nó phụ thuộc, các tế bào thành ống phía cực
niệu xếp sát nhau dầy đặc gọi là vết đặc (Maculadensa) là một thành phần của
bộ máy cầu thận. Maculadensa có chức năng tham gia vào cơ chế thông báo
ngược (feedback) cầu - ống thận.
Nước tiểu trong 3 đoạn trên đổ vào ống thẳng rồi tới lỗ gai thận. Gai
thận nằm trong thành xoang, chụp lấy đỉnh tháp MALPIGI. Xoang thận có
khoảng 8-12 gai thận. Nước tiểu từ gai thận đổ vào ống thẳng rồi vào đài con
và đổ vào đài lớn và ra bể thận.
* Niệu quản, bàng quang và niệu đạo
Từ thận đi xuống có hai niệu quản hai bên chạy dọc hai bên cột sống.
Hai niệu quản đổ vào đổ vào bàng quang. Nước tiểu từ bàng quang đi ra ngoài
qua niệu đạo [3].
1.1.2. Sinh lý học hệ tiết niệu
* Cơ chế lọc qua màng cầu thận:
Cầu thận có chức năng lọc máu để tạo ra nước tiểu đầu. Cơ chế lọc ở
cầu thận giống như sự trao đổi chất ở các mao mạch. Quá trình lọc thực hiện
theo cơ chế siêu lọc phụ thuộc vào các yếu tố như: áp lực lọc (PL) tác dụng
5
đẩy dịch ra qua màng cầu thận, diện tích màng lọc (S), khả năng siêu lọc của
Lưu lượng lọc cầu thận phải luôn hằng định thông qua quá trình tự điểu
chỉnh. Tại nephron có cơ chế điều hòa ngược: Cơ chế điều hòa ngược làm
giãn tiểu động mạch đến và làm co tiểu động mạch đi, cơ chế này xảy ra hoàn
toàn hoặc một phần tại phức hợp cạnh cầu thận. Cơ chế co tiểu động mạch đi
và giãn tiểu động mạch đến hoạt động đồng thời giúp lưu lượng cầu thận
được duy trì [1], [2], [6].
* Cơ chế tái hấp thu và bài tiết tích cực ở ống thận
Lượng nước tiểu đầu khi đi qua hệ thống ống thận, nhiều chất được tái
hấp thu, nhiều chất được bài tiết thêm để tạo thành nước tiểu chính thức đổ
vào ống góp, rồi đổ vào đài bể thận. Quá trình hấp thu và bài tiết phụ thuộc
vào các yếu tố chính như: Huyết áp, thành phần hóa học trong máu, hệ nội
tiết, thần kinh, thuốc lợi niệu , sản phẩm nước tiểu cuối còn khoảng 1,5lít
mỗi ngày [4], [6].
1.2.3. Chức năng của thận
* Bài xuất chất độc và chất cặn bã
Đào thải các sản phẩm tạo ra do quá trình chuyển hoá các chất trong cơ
thể như: Ure, creatinin và axit lactic do hoạt động của cơ sinh ra. Ngoài ra
nhiều thuốc tiêm hoặc uống, các chất màu, chất độc được đào thải qua đường
thận [4], [6].
7
* Điều hoà các thành phần của máu
+ Điều hoà chuyển hoá khác thông qua tái hấp thu và phân giải một số
chất như insulin, glucagons, parathyroid, calcitonin, β
2
– microglobulin.
+ Duy trì sự hằng định của nội môi, quan trọng nhất là cân bằng thể
tích và các thành phần ion của dịch trong cơ thể [4].
* Điều hoà huyết áp
Khi khối lượng máu qua thận giảm đi thì thận sản xuất ra Renin, chất
cũng tăng 200 - 250 ml/ phút [1], [7], [12]. Theo Lindheimer và Weston PV
mức lọc giữ nguyên hoặc giảm khi tuổi thai 26 tuần đến 36 tuần [54].
Khi có thai, chức năng bài tiết của thận thay đổi biểu hiện bằng sự mất
một số chất dinh dưỡng trong nước tiểu, các acid amin và vitamin tan trong
nước tìm thấy trong nước tiểu của thai phụ nhiều hơn so với người không có
thai. Protein và hồng cầu thường không có trong nước tiểu [12].
Trong nước tiểu thai phụ có thể có chút đường, do độ lọc máu qua cầu
thận tăng nhưng độ tái hấp thu ở ống thận không tốt, nghiên cứu Davison. JM
[29] và Hytten cho thấy đường niệu cao trong suất thai kỳ có thể là biểu hiện
của tổn thương chức năng thận hay một bệnh thận tiềm ẩn [44], [52].
Khi mang thai có sự bất thường trong tổng hợp các chất có tác dụng co
mạch hay các thụ thể ở tế bào cận tiểu cầu thận quanh động mạch đây là
nguyên nhân chính gây thay đổi huyết động tại thận [12], [5]. Hậu quả là sự
thay đổi huyết động ở phụ nữ khi mang thai được thể hiện ở ure huyết giảm vì
máu bị pha loãng và tăng dịch ở các khoang, tổ chức kẽ. Khi có thai và sinh
đẻ bệnh thận có xu hướng nặng lên, rối loạn thanh thải có thể làm tăng nguy
cơ tiền sản giật – sản giật [9], [18], [28], [40].
9
1.2.2. Thay đổi đường bài niệu
Khi có thai, từ quí hai thời kỳ thai nghén sự thay đổi nội tiết cùng với
thể tích tử cung to nhanh chèn ép vào vùng lân cận trong tiểu khung trong đó
có niệu quản và bàng quang. Khi niệu quản bị chèn ép dẫn đến đài - bể thận
và niệu quản giãn to, giảm nhu động [12].
1.3. Các thể lâm sàng, chẩn đoán lâm sàng bệnh thận khi có thai
Theo Sharon E. Maynrd và Ravi Thadhani trong bệnh thận, đo lường
chức năng thận và protein niệu là những tiêu chuẩn đầu của cận lâm sàng
bệnh lý. Với sự thay đổi hormone và chức năng máu khi mang thai thì chức
năng thận được thay đổi, những thay đổi này cần đánh được giá đúng chức
năng thận trong thai kỳ và giúp cho việc lựa chọn thuốc phù hợp trong điều trị
90 - 99
100 - 109
≥ 110
1.3.1. Bệnh cầu thận
1.3.1.1. Viêm cầu thận cấp
Là hậu quả của rối loạn miễn dịch nguyên nhân chính là liên cầu khuẩn
tan máu nhóm A, phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu và lắng đọng ở
màng lọc cầu thận [1], [35], phát hiện sớm và điều trị kịp thời chính xác thì
bệnh khỏi hoàn toàn không để lại di chứng [49], [64].
Theo Nadler N và cộng sự, tần xuất mắc bệnh viêm cầu thận cấp trong
cộng đồng 1/40.000 thai phụ khỏe [56].
Theo nghiên cứu Packham và cộng sự, THA trong bệnh cầu thận chiếm
46 % [59].
Chẩn đoán viêm cầu thận cấp: Thường biểu hiện sau một nhiễm khuẩn
cấp ở hầu họng, da
11
+ Cơ năng: Bệnh nhân mệt mỏi, kém ăn, sốt nhẹ hoặc không sốt, đau
ngang vùng thắt lưng, đái ít có thể vô niệu.
+ Lâm sàng: Phù là triệu chứng quan trọng, thường phù từ hai mí mắt,
phù mặt rồi lan ra toàn thân. Tính chất phù trắng, phù mềm, ấn lõm.
Nước tiểu: ít, đục hoặc đỏ
Huyết áp: Tăng cao [34].
+ Xét nghiệm:
Sinh hoá máu: Ure máu tăng, creatinin tăng, tốc độ máu lắng
tăng, số lượng hồng cầu giảm, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng.
Nước tiểu: Protein 0,5 – 5g/24h, hồng cầu, bạch cầu, trụ hạt.
1.3.1.2. Viêm cầu thận mạn
Câù thận bị xơ hoá, mất dần cấu trúc. Khi mất 70% nephron mới có
phạm vi tổn thương của cầu thận, chức năng ống thận bình thường [1], [4].
Theo Niaudet P. và cộng sự [72] hội chứng thận hư nguyên phát ở
người trưởng thường gặp ở bệnh nhân bị bệnh cầu thận, chiếm khoảng 27%
tổng số bệnh nhân bị bệnh cầu thận.
Theo Studd sự phát triển của thai liên quan rất mật thiết với nồng độ
albumin máu và mức độ tăng huyết áp [68].
Chẩn đoán hội chứng thận hư:
+ Lâm sàng: Phù, phù trắng phù mềm, ấn lõm.
+ Xét nghiệm:
Sinh hoá máu: Protein < 60g/lít. Albumin < 30 g/lít. Cholesterol >
6,5mmol/lít.
Sinh hoá nước tiểu: Trụ mỡ, trụ lưỡng chiết. Protein niệu > 3g/24giờ.