đảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong pháp luật hôn nhân và gia đình việt nam - Pdf 24

ảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong
pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam Vũ Thị Thanh Huyền Khoa Luật. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Luật Dân sự: 60 38 30
Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Văn Cừ
Năm bảo vệ: 2013
102 tr .

Abstract. Trình bày lý luận cơ bản về bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong
pháp luật HN&GĐ Việt Nam. Nghiên cứu pháp luật HN&GĐ về việc bảo đảm quyền
bình đẳng của phụ nữ. Đánh giá thực trạng, xác định phương hướng nhằm bổ sung các
giải pháp bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ theo pháp luật HN&GĐ Việt Nam;
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và nhu cầu thực tiễn để hoàn thiện các giải pháp
nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ nói riêng và quyền bình đẳng giới nói
chung trên cơ sở các quy định của pháp luật Việt Nam.
Keywords. Quyền bình đẳng; Phụ nữ; Luật hôn nhân và gia đình; Pháp luật Việt Nam
Content.
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Danh ngôn có câu: “Phụ nữ đỡ nửa bầu trời”. Sự đúc kết đó đã nói lên vai trò
đặc biệt quan trọng, không thể thiếu của người phụ nữ trong xã hội. Tuy nhiên, ở hầu
hết các nước trên thế giới, phụ nữ thường không nhận được sự quan tâm, bảo vệ thích
đáng của xã hội, thậm chí còn có sự phân biệt đối xử, ngược đãi, bóc lột tàn bạo vẫn
còn tồn tại. Là lực lượng chiếm đa số trong xã hội, lại thực hiện nhiều chức năng quan
trọng, như: thực hiện chức năng sinh sản duy trì nòi giống, nuôi dưỡng con cái, tham
gia các hoạt động xã hội…, nhưng phụ nữ vẫn còn chịu nhiều thiệt thòi so với nam
giới. Chính vì lẽ đó, Liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế khác đã ban hành nhiều

Nhà nước và pháp luật…; Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Mừng với nội dung
"Bảo vệ quyền của phụ nữ trong luật HN&GĐ Việt Nam’’. Bên cạnh đó, trong các giáo
trình giảng dạy luật học tại các cơ sở đào tạo luật học ở nước ta những năm gần đây
như Giáo trình Luật Dân sự, Giáo trình Luật Lao động, Giáo trình Luật HN&GĐ…
cũng đã đề cập đến quyền của phụ nữ, tuy nhiên, tất cả các công trình trên mới chỉ đề
cập đến một lượng kiến thức cơ bản và chưa chuyên sâu về quyền bình đẳng của phụ
nữ.
Đề tài ‘Bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong pháp luật HN&GĐ
Việt Nam’ là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên nghiên cứu và chuyên sâu về
bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ, góp phần quan trọng trong việc thực hiện
bình đẳng giới và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Đánh giá đúng thực trạng, xác định phương hướng nhằm bổ sung các giải
pháp bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ theo pháp luật HN&GĐ Việt Nam;
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và nhu cầu thực tiễn để hoàn thiện các giải
pháp nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ nói riêng và quyền bình đẳng giới
nói chung trên cơ sở các quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng bảo đảm quyền của phụ nữ trong
pháp luật HN&GĐ Việt Nam. Cụ thể:
- Các quy định về bảo đảm quyền bình đẳng trong quan hệ nhân thân, trong
quan hệ tài sản, trong việc thực hiện quyền của cha mẹ đối với con …
- Vai trò của cộng đồng đối với việc đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ.
- Thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật HN&GĐ Việt Nam vào việc
bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ.
- Nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật HN&GĐ Việt Nam về quyền
bình đẳng của phụ nữ để từ đó nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật HN&GĐ vào việc
bảo đảm quyền bình đằng của phụ nữ.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mac – Lê

Chương 3: Thực tiễn việc bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ theo pháp luật
HN&GĐ Việt Nam.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Mai Anh (2004), “Thực hiện các quyền bình đẳng cơ bản của phụ nữ theo Cedaw
tại Việt Nam hiện nay”, Đặc san Luật học số 3/2004.
2. Ph. Ăngghen (1961), Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Bộ Dân Luật Bắc Kỳ năm 1931.
4. Bộ Dân Luật Trung Kỳ năm 1936.
5. Bộ Dân Luật Sài Gòn năm 1972.
6. Bộ Luật Gia Long.
7. Bộ Tư pháp (1999), Thông tư số 12/1999/TT-TTCP ngày 25/6 hướng dẫn thi hành
một số điều trong Nghị định số 83/ 1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 của
Chính phủ về đăng ký hộ tịch, Hà Nội.
8. Chính Phủ (2001), Nghị định số 87/2001/NĐ – CP ngày 21/11 về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực Hôn nhân và Gia đình, Hà Nội.
9. Chính Phủ (2002), Nghị định số 68/2002/NĐ-CP 07/10 về hướng dẫn thi hành Luật
HN&GĐ năm 2000, Hà Nội.
10. Chính Phủ (2003), Nghị định số 12/2003/NĐ-CP ngày 12/02 về việc sinh con theo
phương pháp khoa học, Hà Nội.
11. Chính Phủ (2003), Nghị định số 32/2003/NĐ-CP ngày 27/ 3 về hướng dẫn áp dụng
Luật HN&GĐ đối với các dân tộc thiểu số, Hà Nội.
12. Chính Phủ (2003), Nghị định số 104/2003/NĐ-CP 16/9 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số, Hà Nội.
13. Chính Phủ (2008), Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6 quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bình đẳng giới, Hà Nội.
14. Chính Phủ (2009), Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04/02 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Hà Nội.
15. Chính Phủ (2009), Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5 về các biện pháp bảo
đảm bình đẳng giới, Hà Nội.

2000, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Luật Hà Nội
32. Bùi Thị Mừng (2004), “Bảo vệ quyền của người phụ nữ đối với tài sản thuộc sở
hữu năm 2000”, Tạp chí Luật học, (3).
33. NXB chính trị quốc gia (2002), Phụ nữ Việt nam bước vào thế kỷ 21, Hà Nội.
34. Sắc Luật số 15/64 ngày 23 tháng 7 năm 1964 - Ngụy quyền Sài Gòn.
35. Quốc Triều Hình luật, Hà Nội.
36. Quốc hội (1995), Bộ Luật Dân sự, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37. Quốc hội (1999) Bộ Luật Hình sự, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
38. Quốc hội (2003), Hiến pháp 1992 (sửa đổi) NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
39. Quốc hội (2007), Luật Bình đẳng giới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
40. Quốc hội (1980), Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
41. Quốc hội (2000), Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
42. Quốc hội (2007), Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
43. Quốc hội (2005), Luật Đất đai, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
44. Quốc hội (2008), Luật Quốc tịch, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
45. Nguyễn Thanh Tâm (2004), “Một số nét khái quát về quyền bình đẳng phụ nữ
trong pháp luật Việt Nam”, Tạp chí Luật học, (3).
46. Nguyễn Thị Tình (2004), “Hiến pháp Việt Nam và quyền bình đẳng của phụ nữ”,
Tạp chí Luật học, (3).
47. Lê Thi (2001), “Bạo lực là một trong những nguyên nhân hạn chế sự tiến bộ của
phụ nữ”, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, (3).
48. Lê Thi (2002), Cuộc sống của phụ nữ đơn thân ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội.
Hà Nội.
49. TAND tối cao (2007), Báo cáo công tác ngành Tòa án, Hà Nội.
50. TAND tối cao (2008), Báo cáo công tác ngành Tòa án, Hà Nội.
51. TAND tối cao (2009), Báo cáo công tác ngành Tòa án, Hà Nội.
52. Trường Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học về Luật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status