đánh giá hiệu quả của an thần bằng propofol có kiểm soát nồng độ đích để rút nội khí quản sau mổ tim hở - Pdf 24

1
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế

Trờng đại học y hà nội
Nguyn Thanh Bo NH GI HIU QU CA AN THN BNG
PROPOFOL Cể KIM SOT NNG CH
RT NI KH QUN SAU M TIM H luận văn thạc sĩ y học
Ngi hng dn khoa hc:

PGS. TS. NGUYN QUC KNH

1.3.2. Các thuốc thường dùng ñể an thần sau mổ tim hở 19

1.3.3. Các mức ñộ an thần 21

1.3.4. Các kỹ thuật an thần 21

1.3.5. Một số cách ñánh giá mức ñộ an thần 24

1.4. THUỐC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU: PROPOFOL 25

1.4.1. Tính chất lý hoá 26

1.4.2. Dược ñộng học 26

1.4.3. Dược lực học 27

1.4.4. Propofol và an thần 28

1.4.5. Một số nghiên về tác dụng an thần của propofol 29

CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 32

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ. 32

2.1.3. Tiêu chuẩn ñưa ra khỏi nghiên cứu 32



3.4.3. Mối tương quan giữa ñộ chênh trung bình của epinephrin và
norepinephrin ñến mạch và HATB ở thời ñiểm rút NKQ 55

3.4.4. Sự biến ñổi nhịp thở, SpO
2
ở các thời ñiểm trước và sau rút NKQ 57

3.4.5. Sự biến ñổi khí máu ñộng mạch ở thời trước và sau rút NKQ 58

3.5. ðẶC ðIỂM HỒI SỨC SAU MỔ LIÊN QUAN ðẾN RÚT NKQ 60

3.5.1. Nồng ñộ ñích của propofol dùng ñể an thần khi rút NKQ 60

3.5.2. Thời gian tỉnh hẳn sau khi rút NKQ có an thần 61

3.5.3. Kích thích, khó chịu, cử ñộng khi rút nội khí quản 61

3.5.4. Những vấn ñề hô hấp sau rút nội khí quản có an thần 62

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 63

4.1. VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 63

4.2. VỀ THÔNG TIN CHUNG CỦA ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 64

4.2.1. ðặc ñiểm phân bố về tuổi, giới, cân nặng, chiều cao của bệnh nhân
nghiên cứu 64

4.2.2. ðặc ñiểm tình trạng sức khoẻ bệnh nhân trước mổ 66

Bảng 3.4. Thời gian gây mê, phẫu thuật, THNCT, cặp ðMC, thở máy sau
mổ 45
Bảng 3.5. Thuốc vận mạch sử dụng ở thời ñiểm ñủ ñiều kiện rút NKQ .46
Bảng 3.6. Sự biến ñổi tần số tim trước và ngay sau rút NKQ 46
Bảng 3.7. Sự biến ñổi HATB trước và ngay sau rút NKQ 47
Bảng 3.8. Sự biến ñổi CI, SVI và SVRI trước và ngay sau rút NKQ 49
Bảng 3.9. Sự biến ñổi chỉ số thể tích toàn bộ cuối tâm trương và chỉ số thể
tích nước ngoài phổi trước và ngay sau rút NKQ 51
Bảng 3.10. Sự biến ñổi áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) trước và ngay
sau rút NKQ 53
Bảng 3.11. Nồng ñộ trung bình của epinephrin trước và sau rút NKQ 54
Bảng 3.12. Nồng ñộ trung bình của norepinephrin trước và sau rút NKQ 54
Bảng 3.13. ðộ chênh trung bình nồng ñộ của epinephrin và norepinephrin
giữa 2 thời ñiểm trước và sau rút NKQ 55
Bảng 3.14. Sự biến ñổi một số chỉ số khí máu ñộng mạch ở thời ñiểm trước
và sau rút NKQ 58
Bảng 3.15. Sự biến ñổi một số chỉ số khí máu ñộng mạch ở thời ñiểm trước
và sau rút NKQ 59
Bảng 3.16. Nồng ñộ ñích trung bình của propofol 60
Bảng 3.17. Thời gian tỉnh trung bình sau rút NKQ có an thần 61
Bảng 3.18. Kích thích, khó chịu, cử ñộng khi rút nội khí quản 61
Bảng 4.1. So sánh sự ảnh hưởng trên một số chỉ số nghiên cứu giữa 2
mức ñộ an thần còn ý thức và mất ý thức 86
5
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1. Sự biến ñổi tần số tim qua các thời ñiểm nghiên cứu 47
Biểu ñồ 3.2. Sự biến ñổi HATB qua các thời ñiểm nghiên cứu 48
Biểu ñồ 3.3. Sự biến ñổi SVI qua các thời ñiểm nghiên cứu 50
Biểu ñồ 3.4. Sự biến ñổi CI qua các thời ñiểm nghiên cứu 50
Biểu ñồ 3.5. Sự biến ñổi SVRI qua các thời ñiểm nghiên cứu 51
7
ðẶT VẤN ðỀ

Hồi sức sau mổ tim hở là giai ñoạn gắng sức của tim với nhiều biến ñổi
quan trọng về mặt sinh lý và huyết ñộng. Nhu cầu cung cấp và sử dụng oxy
của cơ thể tăng lên gấp 5 lần. Hoạt ñộng gắng sức của tim sau mổ có thể ảnh
hưởng ñến tưới máu cơ tim và chức năng tim. Thêm vào ñó, sự ñáp ứng stress
của cơ thể tại thời ñiểm rút nội khí quản gây tăng tiết catecholamin nội sinh,
tần số tim, huyết áp tăng khoảng 20%. Do ñó, huyết ñộng sau mổ có thể biến
ñổi nặng thêm [3], [49], [58].
Hậu quả của ñáp ứng stress quá mức khi rút nội khí quản có thể gây
nguy hiểm ñến tính mạng của bệnh nhân như nhồi máu cơ tim, cơn tăng áp
phổi nặng, suy tim cấp và ñôi khi cần phải xử trí cấp cứu bằng các thuốc hạ
huyết áp, giãn mạch hoặc chẹn bêta giao cảm. Ngoài ra, giai ñoạn hồi tỉnh và
thời ñiểm rút nội khí quản có thể ñể lại cho bệnh nhân nỗi sợ hãi, lo lắng quá
mức và có thể khởi phát những rối loạn tâm thần kinh sau mổ [33], [58].

Cho ñến nay, nghiên cứu sử dụng thuốc an thần ñể rút NKQ sau mổ tim
hở vẫn còn là một lĩnh vực mới mẻ trên thế giới và trong nước, chưa có
nghiên cứu nào một cách có hệ thống. Do ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “ðánh giá hiệu quả của an thần bằng propofol có kiểm soát nồng ñộ
ñích ñể rút nội khí quản sau mổ tim hở”. Nhằm 2 mục tiêu:
1. So sánh sự biến ñổi về huyết ñộng và nồng ñộ epinephrin,
norepinephrin trong huyết tương sau khi rút NKQ ở 3 trạng thái tỉnh
hoàn toàn, an thần còn ý thức và an thần mất ý thức.
2. ðánh giá ảnh hưởng không mong muốn về hô hấp và thời gian tỉnh
sau rút nội khí quản ở 3 trạng thái trên.

9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG MỔ TIM HỞ
1.1.1. Sơ lược sự phát triển của gây mê hồi sức trong mổ tim hở
Mổ tim ra ñời từ những năm cuối thế kỷ XIX. Khởi ñầu bằng thành
công của những trường hợp khâu vết thương tim. Nữa thế kỷ sau là giai ñoạn
phát triển của các mổ tim kín (tạo shunt ñộng mạch dưới ñòn – ñộng mạch
của Goss…) hay trên tim còn ñập (tách van 2 lá, ñiều trị viêm màng ngoài tim
co thắt…) [67]
Mổ tim hở bắt ñầu thực hiện trên người năm 1953. Bệnh nhân ñược
tiền mê phổ biến bằng việc sử dụng morphin hoặc meperidin và atropin hay
scopolamin. Khởi mê với thiopental và duy trì mê bằng tiêm nhắc lại morphin
- thiopental hay hô hấp với hỗn hợp khí N
2
O - O
2
. Trong những năm ñầu tiên,

như một thuốc an thần. Nhưng trên những bệnh nhân có chức năng tim bị tổn
thương nặng trước mổ, nó lại gây sự mất ổn ñịnh về huyết ñộng [23].
Năm 1969, Lowenstein ñưa ra phác ñồ gây mê giảm ñau với morphin
liều cao (1mg/kg) ñạt ñược sự ổn ñịnh huyết ñộng.
Năm 1976, Stanley thay thế morphin bằng fentanyl liều cao 50 -
100mcg/kg (một thuốc giảm ñau họ morphin nhưng hiệu lực giảm ñau mạnh
hơn morphin và ít giải phóng histamin hơn). Tuy nhiên, gây mê giảm ñau ñòi
hỏi thời gian thở máy kéo dài và biết trong mổ (awareness). ðể khắc phục
vấn ñề này, khuynh hướng giảm liều các thuốc giảm ñau dòng họ morphin ra
11
ñời cùng việc phối hợp với nhóm benzodiazepin hoặc các thuốc mê ñường hô
hấp họ halogen [5], [23].
Phương pháp gây mê tĩnh mạch với kỹ thuật tiêm truyền liên tục bằng
bơm tiêm ñiện tự ñộng, sử dụng thuốc ngủ tác dụng ngắn (propofol) phối hợp
với giảm ñau nhóm morphin liều thấp (fentanyl 15 – 20 mcg/kg) có nhiều ưu
ñiểm. Nghiên cứu của Russell cho thấy khi gây mê theo phác ñồ này không
gây rối loạn huyết ñộng mà bệnh nhân tỉnh rất nhanh sau mổ và cần thời gian
thở máy sau mổ ngắn. Theo J. Bell thì phối hợp propofol và fentanyl liều thấp
truyền liên tục trong mổ cho kết quả an toàn cả với bệnh nhân có lưu lượng
tim thấp trước mổ [21], [63].
Xu hướng gây mê “nước rút” cho rút NKQ sớm sau mổ (6-8 giờ sau mổ)
với THNCT (FTCA: fast track cardiac anesthesia) ñược phổ biến rộng rãi
nhằm mục ñích giảm thời gian và biến chứng do thở máy sau mổ, giảm thời
gian ñiều trị hồi sức, giảm chi phí ñiều trị mà vẫn ñảm bảo ñược chất lượng
ñiều trị và sự an toàn cho bệnh nhân sau một cuộc mổ lớn, kéo dài [4], [28],
[50], [54], [67]. Tuy nhiên, các yếu tố tiên lượng rút NKQ sớm, thời gian ñiều
trị hồi sức và tỉ lệ tai biến do FTCA còn chưa ñược ñịnh nghĩa một cách ñầy ñủ
và cũng như chưa có một bảng ñiểm cho các tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân ñể
thực hiện FTCA thống nhất.
Năm 1995, Higgins ñưa ra thang ñiểm về ñộ nặng trước mổ của các

1
2

1
3

2
3
4
3
1
1
2
2
2
2
3
3
2
2

Euroscore dùng ñể ñánh giá mức nguy cơ của bệnh nhân trước mổ.
Bệnh nhân có ñiểm số euro score càng cao thì tiên lượng càng nặng. Bệnh
nhân mổ tim có ñiểm Euroscore ≤ 6, thường ñược lựa chọn ñể thực hiện gây
mê theo phác ñồ FTCA [4].
13
1.1.3. Giai ñoạn sau mổ tại phòng hồi sức tim
Sau mổ tim với THNCT, thân nhiệt thường giảm trong giai ñoạn ñầu và
trong giai ñoạn làm ấm, huyết ñộng không ổn ñịnh. Sự phục hồi dần các phản
xạ làm tăng chuyển hoá cơ bản. Hồi tỉnh và rét run sau mổ làm tăng nhu cầu

− Giảm lưu lượng tim do 2 cơ chế:
 Tăng áp lực trong lồng ngực làm tăng áp lực tâm nhĩ phải gây cản
trở máu ngoại vi ñổ về tim, làm giảm thể tích cuối thì tâm trương của thất
phải, giảm thể tích dự trữ thất phải.
 Áp lực thất phải tăng làm ñẩy vách liên thất sang trái gây giảm thể
tích tâm trương của thất trái, giảm thể tích dự trữ thất trái.
Giảm lưu lượng tim và giảm thể tích dự trữ thất trái dẫn ñến giảm huyết
áp ñộng mạch.
− Tăng sức cản mạch máu phổi: thông khí nhân tạo với thể tích khí
lưu thông 5 – 10 ml/kg làm tăng sức cản mạch máu phổi lên khoảng 12% cuối
thì thở vào. Do ñó, làm tăng hậu gánh cho tim phải, tăng gánh nặng cho tim
phải nếu chức năng tim phải bị tổn thương.
1.2.1.2. Trên hệ hô hấp
− Thông khí nhân tạo với áp lực dương trong ñường thở làm thay ñổi
áp lực trong khoang màng phổi và trong phế nang, làm thay ñổi tỉ lệ thông khí
tưới máu ở ñỉnh phổi (tăng V/Q: tăng khoảng chết) và ñáy phổi (giảm V/Q:
tăng tác dụng shunt trong phổi) dẫn ñến giảm thể tích cặn chức năng và gây
xẹp phổi.
− Thở máy kéo dài (48 – 72 giờ) làm tăng các biến chứng hô hấp như
chấn thương phổi do áp lực, nhiễm trùng bệnh viện do thở máy.
− Một số biến chứng khác như phù phổi (do tăng áp lực thuỷ tĩnh
mạch máu phổi, tăng tính thấm thành mạch), hội chứng viêm cấp tính sau
tuần hoàn ngoài cơ thể…
15
1.2.1.3. Các ảnh hưởng khác
− Thông khí nhân tạo với PEEP có khả năng làm giảm tưới máu thận,
làm giảm mức lọc cầu thận, làm giảm lượng nước tiểu.
− Giảm natri niệu do giảm yếu tố bài natri niệu của tâm nhĩ…
1.2.2. Bất lợi do ñáp ứng với các kích thích ở thời ñiểm rút NKQ
Sự có mặt của ống NKQ và thở máy là ñiều khó chịu và gây nhiều kích

Việc rút nội khí quản sau mổ tim hở với tuần hoàn ngoài cơ thể cần
phải ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện rút nội khí quản như các trường hợp gây
mê trên bệnh nhân không mổ tim. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn về tim mạch và
hô hấp cần ñược xem xét cẩn thận ñể ñảm bảo an toàn cho bệnh nhân vì 2 cơ
quan này vốn ñã bị tổn thương do bệnh lý, do ảnh hưởng trực tiếp từ phẫu
thuật và quá trình gây mê cũng như ảnh hưởng ít nhiều của phương pháp
THNCT.
Trên hô hấp
− Hậu quả ñáp ứng với các kích thích quá mức có thể dẫn ñến tình
trạng co thắt thanh, khí, phế quản phổi sau rút NKQ.
− Gây tắc nghẽn ñường thở, xẹp phổi sau hút NKQ.
− Suy hô hấp do tắc nghẽn, do giảm thở, giảm thông khí.
Trên tim mạch
Hậu quả của suy hô hấp sau rút NKQ làm ảnh hưởng ñến nhu cầu oxy
của cơ thể, ñặc biệt là cơ tim. Trong trường hợp này tim bù trừ bằng cách tăng
nhịp tim, tăng huyết áp, làm tăng công cơ tim và dễ làm nặng thêm chức năng
tim vốn ñã bị tổn thương.
Những ảnh hưởng khác
Run sau mổ, buồn nôn, nôn…
An thần cho bệnh nhân tỉnh phải thở máy sau mổ ở phòng hồi sức tích
cực là cần thiết nhằm giảm ñến mức tối thiểu ñáp ứng với các kích thích, ñặc
biệt ở bệnh nhân mổ tim hở với THNCT [16], [18], [45], [51].
17
1.3. AN THẦN TRONG HỒI SỨC SAU MỔ
Hầu hết bệnh nhân ở phòng hồi sức tích cực, ñặt biệt là bệnh nhân mổ
tim mạch ñều cần ñược an thần và giảm ñau tốt. An thần và giảm ñau sau mổ
ñược xem như là một phương thức ñiều trị hỗ trợ tích cực. Sự kiểm soát mức
ñộ an thần và giảm ñau ñược ñặt gần như ngang hàng với sự kiểm soát về
huyết ñộng, cân bằng nước ñiện giải và thăng bằng kiềm toan và các chăm
sóc khác. An thần tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh nhân phục hồi tri giác một

hiểm và nặng thêm tình trạng sau mổ. Sự ñáp ứng stress của cơ thể trong giai
ñoạn hồi tỉnh nhiều khi quá mức làm tăng tiết catecholamin nội sinh dẫn ñến
làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim và tăng nhu cầu tiêu thụ oxy cơ tim có thể
làm nặng thêm tình trạng tim mạch ñang bị suy giảm chưa hồi phục sau mổ ở
bệnh nhân tim mạch [26].
Vấn ñề dùng thêm các thuốc giãn cơ phối hợp ñể bệnh nhân khỏi chống
máy trong khi bệnh nhân vẫn tỉnh làm bệnh nhân rất khó chịu, hốt hoảng, lo
sợ, có thể xuất hiện tình trạng rối loạn tâm thần sau mổ (trầm cảm, loạn
thần…) [46].
1.3.1.3. An thần có kiểm soát
ðể ngăn ngừa những tác dụng không thuận lợi khi dùng an thần cho
bệnh nhân, ñiều trị an thần cần ñược kiểm soát một cách cẩn thận và chính
xác. Hiện nay, vấn ñề kiểm soát mức ñộ an thần của bệnh nhân dựa vào các
thang ñiểm ñánh giá trên lâm sàng, hoặc theo dõi qua sự ñáp ứng trên ñiện
não ñồ, theo dõi mức ñộ an thần theo BIS hoặc dùng các hệ thống bơm tiêm
truyền liên tục có kiểm soát nồng ñộ ñích trong huyết tương, trong não ñể duy
trì mức ñộ an thần theo mong muốn (TCI). ðối với bệnh nhân tỉnh có hợp tác,
nhu cầu an thần có thể do bệnh nhân tự ñiều khiển [12], [22], [31], [32], [37],
[53].

19
1.3.2. Các thuốc thường dùng ñể an thần sau mổ tim hở
Trong giai ñoạn hồi tỉnh, hầu hết bệnh nhân phẫu thuật tim mạch ñều
có nhu cầu an thần và giảm ñau. ðể ñạt ñược mức ñộ an thần có nhiều
phương pháp ñược áp dụng như dùng các nhóm thuốc an thần, thuốc an thần
kinh (neuroleptic), thuốc giảm ñau (thuốc họ morphin hoặc nhóm phi steroid)
và có thể phối hợp với nhóm thuốc giãn cơ khi bệnh nhân thở máy. Ngoài ra,
có thể phối hợp với phương pháp gây tê vùng ñể giảm ñau sau mổ như dùng
thuốc bơm vào khoang ngoài màng cứng, khoang dưới nhện. [16], [18], [29],
[44], [45], [51], [59], [71].

mổ cần thở máy ngắn ngày (dưới 48 giờ). Với tính chất khởi phát tác dụng
nhanh và tỉnh nhanh. Sau khi ngừng truyền và chất lượng mê cũng như hồi
tỉnh êm dịu cho phép rút ngắn thời gian thở máy và rút nội khí quản dễ dàng,
êm dịu, giảm sự ñáp ứng stress của cơ thể. Propofol ngày càng ñược mở rộng
chỉ ñịnh an thần sau mổ tại phòng hồi sức và “ngoài phòng mổ” cho các thủ
thuật can thiệp nội soi, các tiểu phẫu thuật, chẩn ñoán hình ảnh…[19], [52].
Ngoài ra, một số thuốc gây mê khác như ketamin là thuốc gây mê duy
nhất vừa có tác dụng gây ngủ và giảm ñau trong mổ. Gần ñây ketamin ñược
sử dụng trong giảm ñau dự phòng (preemptive analgesia) do ketamin ức chế
receptor N-Methyl-D-Aspartat (NMDA) ở hệ thần kinh trung ương. Tác ñộng
của ketamin trên receptor NMDA làm giảm sự nhạy cảm của thần kinh trung
ương với các kích thích ñau dẫn ñến giảm hiện tượng tăng cảm giác ñau và
giảm cường ñộ ñau. Ở liều thấp, ketamin ít có tác dụng không mong muốn
trên lâm sàng [36].

21
1.3.3. Các mức ñộ an thần
Có 3 mức an thần.
− An thần còn ý thức (conscious sedation): bệnh nhân có thể ñáp ứng có
chủ ñích với lời nói hoặc kích thích vỗ, chức năng tuần hoàn và hô hấp ổn ñịnh.
− An thần mất ý thức (deep sedation): bệnh nhân ñáp ứng có chủ ñích
với kích thích ñau mạnh, có thể phải hỗ trợ về hô hấp.
− Mức mê toàn thể (general anesthesia): bệnh nhân không thể ñánh thức
kể cả với kích thích ñau mạnh, thường phải hỗ trợ về hô hấp.
1.3.4. Các kỹ thuật an thần
Có nhiều kỹ thuật an thần.
1.3.4.1. Tiêm ngắt quãng từng liều
Ưu ñiểm:
− Phương tiện tiến hành ñơn giản.
− Dễ áp dụng cho các tuyến cơ sở.

thuật kiểm soát liên tục nồng ñộ thuốc trong huyết tương (Cp) hoặc cơ quan
ñích là não (Ce).
TCI là một hệ thống bao gồm một bộ vi xử lý ñiều khiển một bơm tiêm
ñiện. Với TCI chuyên dùng cho propofol (Diprifusor), thay thế cho việc cài
ñặt tốc ñộ tiêm truyền với giá trị mg/kg/giờ bằng nhập các thông tin sau:
− Tuổi, cân nặng của bệnh nhân.
− Nồng ñộ thuốc cần ñạt trong máu hoặc cơ quan ñích (não).
Phần mềm vi xử lý sẽ ñiều khiển bơm tiêm hoàn toàn tự ñộng nhằm duy trì
ổn ñịnh nồng ñộ thuốc tại cơ quan ñích. Hệ thống hiển thị của máy có thể cho
biết giá trị nồng ñộ thuốc trong huyết tương, nồng ñộ tác dụng ở não, thời
gian ñạt ñược nồng ñộ thuốc cần thiết trong máu và thời gian tỉnh dự kiến kể
từ khi ngừng thuốc.

23 Hình 1.1. Cấu tạo TCI – Diprifusor
Ưu ñiểm:
− Dễ thao tác trên máy.
− Có thể biết chính xác nồng ñộ thuốc tại cơ quan ñích (não).
− Giảm thời gian tính toán liều lượng cài ñặt.
− Có thể duy trì ổn ñịnh nồng ñộ thuốc trong huyết tương (Cp) và cơ
quan ñích (Ce). Từ ñó, có thể kiểm soát và ñiều chỉnh ñược mức ñộ mê và an
thần theo mong muốn.
− Dùng lại sau khi gián ñoạn thời gian truyền liên tục do ngừng hoặc
khi thay ñổi nồng ñộ ñích, máy tự ñộng tính toán tốc ñộ bù trừ ñể ñảm bảo ổn
ñịnh nồng ñộ ñích theo mong muốn.
− Có thể biết ñược thời gian tỉnh dự kiến khi ngừng truyền.
− Có thể biết ñược tốc ñộ truyền theo ml/giờ tương ứng với nồng ñộ
ñích cài ñặt, tổng liều thuốc, tổng thời gian ñã truyền.

Bảng 1.3. Bảng ñiểm an thần theo Ramsay
Mức ñộ Dấu hiệu ðiểm số
Lo âu và kích ñộng. 1
Hợp tác có ñịnh hướng và yên tĩnh. 2
An thần tỉnh
ðáp ứng chậm theo lệnh. 3
Ngủ, ñáp ứng rõ ràng với kích thích mạnh. 4
Ngủ, ñáp ứng yếu với kích thích mạnh. 5
An thần sâu
Không có ñáp ứng với các kích thích 6
25
1.3.5.3. Bảng ñiểm an thần OAA/S: ñánh giá của người quan sát về ñộ
thức tỉnh/ an thần (observers Assessment of alertness/ sedation)
Dựa vào 4 dấu hiệu:
− Khả năng ñáp ứng.
− Khả năng diễn ñạt bằng lời nói.
− Sự thể hiện bằng vẻ mặt.
− Sự thể hiện bằng mắt.
ðiểm số ñược cho từ 5 (tương ñương với bệnh nhân tỉnh) và giảm dần
ñến 1 (tương ñương với bệnh nhân ngủ).
Tuy nhiên, sau phẫu thuật tim mạch, việc ñánh giá ñầy ñủ mức ñộ an
thần có thể là khó khăn vì nhiều lý do. Thứ nhất, chủ quan của cảm giác khó
chịu và mức ñộ an thần theo lâm sàng có thể có sự khác biệt. Thứ hai, còn tuỳ
thuộc vào các thuốc dùng ñể an thần, giảm ñau tác ñộng trên não mức ñộ nào.
Thứ ba, việc hạ nhiệt ñộ, tuần hoàn ngoài cơ thể trong quá trình mổ cũng có
sự tác ñộng trên chức năng não. Vấn ñề kiểm soát mức ñộ an thần cần thiết
thêm sự hỗ trợ của các máy móc theo dõi như ñiện não ñồ, phân tích lưỡng
phổ BIS hoặc dùng thuốc an thần có kiểm soát nồng ñộ ñích trong huyết
tương (Cp) và não (Ce). Ứng dụng TCI propofol (target controlled infusion)
là một tiến bộ mới trong lĩnh lực này và ñang ñược mở rộng ứng dụng mang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status