quản lý đào tạo trong các trường đại học việt nam theo tiếp cận quản lý theo kết quả (rbm) - Pdf 24

Quản lý đào tạo trong các trường đại học Việt
Nam theo tiếp cận quản lý theo kết quả (RBM) Trần Văn Tùng Trường Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Giáo dục học : 62 14 05 01
Người hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt ; TS. Nguyễn Bá Thái
Năm bảo vệ: 2013
205 tr .

Abstract. Nghiên cứu quản lí đào tạo đại học; Nghiên cứu quản lí theo kết quả; Các
yếu tố quyết định và tác động đến quản lí đào tạo trong các trường đại học; Quản lí
đào tạo theo tiếp cận quản lí theo kết quả. Nghiên cứu thực trạng quản lí đào tạo trong
các trường đại học Việt Nam. Nghiên cứu nhu cầu đổi mới quản lí đào tạo trong các
trường đại học Việt Nam. Nghiên cứu các nguyên tắc định hướng xây dựng các giải
pháp. Đề xuất các giải pháp, phân tích tính khả thi của các giải pháp, phân tích tác
động của các giải pháp trong lĩnh vực quản lí đào tạo trong nhà trường, phân tích tác
động đối với xã hội
Keywords. Quản lý giáo dục; Quản lý đào tạo; Quản lý trường học; Giáo dục đạo học
Content.
1. Lí do chọn đề tài
Hội nhập và cạnh tranh toàn cầu là xu thế tất yếu của lịch sử nhân loại. Sự cạnh
tranh về hàng ho
́
a và công nghệ tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh nguồn nhân lực, do vậy cải
cách giáo dục là hệ quả tất yếu nhằm thúc đẩy phát triển giáo dục đáp ứng nhu cầu về
nhân lực của xã hội. Cạnh tranh giáo dục theo khía cạnh nguồn nhân lực chủ yếu là cạnh
tranh về chất lượng và hiệu quả giáo dục ở bậc đại học và sau đại học.

hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với nhiệm vụ quan trọng là đổi mới quản lí giáo dục
đại học.
- Chính Phủ Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Thủ tướng
Chính phủ, 771/QĐ -TTg ngày 15/6/2012 ở trang 4 cũng đã khẳng định: "Chất lượng
giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kì mới và so với
trình độ của các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, trên thế giới. Chưa giải
quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển số lượng với yêu cầu nâng cao chất lượng; năng
lực nghề nghiệp của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu
của công việc; có biểu hiện lệch lạc về hành vi lối sống trong một bộ phận học sinh,
sinh viên" [15, tr. 4]
"Quản lí giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm đồm, sự vụ
và chồng chéo, phân tán, trách nhiệm và quyền hạn quản lí chuyên môn chưa đi đôi
với trách nhiệm, quyền hạn quản lí về nhân sự và tài chính. Hệ thống pháp luật và
chính sách về giáo dục thiếu đồng bộ, chậm được sửa đổi, bổ sung. Sự phối hợp giữa
ngành giáo dục và các bộ phận, ngành, địa phương chưa chặt chẽ. Chính sách huy
động và phân bổ nguồn lực tài chính cho giáo dục chưa hợp lí. Quyền tự chủ và
trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục chưa được quy định cụ thể, sát thực".
"Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lí chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ
giáo dục trong thời kì mới. Tỉ lệ nhà giáo có trình độ sau đại học còn thấp, tỉ lệ giảng
viên trên sinh viên chưa đạt mức chỉ tiêu đề ra". [15, tr.4]
"Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thu, kiểm tra, đánh
giá chậm đổi mới. Nội dung chương trình còn nặng về lí thuyết, phương pháp dạy học
lạc hậu, chưa phù hợp với đặc điểm khác nhau của các loại hình cơ sở giáo dục, vùng
miền và các đối tượng người học, nhà trường chưa gắn với đời sống kinh tế, xã hội;
chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kĩ năng
sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên". [15,tr.5]
Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 cũng chỉ rõ: Đổi mới quản lí giáo
dục là giải pháp đột phá.
Bản chiến lược cũng đề ra các biện pháp cụ thể về đổi mới quản lí giáo dục đại
học: "Tập trung vào quản lí chất lượng giáo dục: Chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện

hướng đến các thành tích cá nhân, đến thành tích của các cơ quan chủ quản, đến thành
tích của chủ thể quản lí mà chưa chú trọng hướng ra phục vụ nhu cầu phát triển xã hội,
hướng ra người tiêu dùng, hướng tới thị trường lao động.
Mô hình quản lý chất lượng đầu vào hiện nay của Việt Nam chủ yếu chú trọng
tuyển chọn sinh viên qua các kỳ thi đầu vào nhưng lại không chú trọng đến quá trình
đào tạo và chất lượng đầu ra nên mô hình này khó thích ứng trong cơ chế thị trường
với chất lượng luôn thay đổi với tiêu chí ngày càng cao. Mô hình này chỉ phù hợp
trong cơ chế kinh tế xã hội chỉ huy bao cấp với kế hoạch hóa cao có tính đến kế hoạch
số sinh viên đầu ra cho các khu vực kinh tế nhà nước, sinh viên ra trường không cần
xem xét chất lượng vì đã có sẵn việc làm theo kế hoạch. Mô hình này cứ vào được đại
học là coi như ra trường và có việc làm. Mô hình này làm cho các kỳ thi quá căng
thẳng vì giá trị kì thi đại học quá cao.
Như vậy, nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nhu cầu nâng cao hiệu quả đào
tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tất yếu dẫn đến việc đổi mới kiểu quản lí đào tạo trong các
trường đại học Việt Nam nhằm tạo ra một động lực phát triển mới, trực tiếp nâng cao
năng lực quản lí nói chung và quản lí đào tạo nói riêng là một tất yếu. Vấn đề còn lại là
lựa chọn kiểu quản lí nào phù hợp với yêu cầu và đặc điểm của các trường đại học Việt
Nam. Một chốt điểm của quá trình đổi mới quản lí giáo dục đại học Việt Nam mà
chúng ta cần ý thức là: Mọi chủ trương, đường lối về đổi mới dù hay đến đâu nhưng
năng lực quản lí trong các trường đại học hiện nay không được nâng cao lên thì mọi
chủ trương, mọi sự đầu tư tiền bạc của nhân dân đều bị lãng phí và vô hiệu hóa.
3. Căn cứ vào các thành tựu và xu hướng áp dụng ngày càng mở rộng về quy mô và
chiều sâu của phương thức quản lí theo kết quả đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo
Xu hướng phát triển của phương thức quản lí theo kết quả đang tạo ra cơ hội đổi
mới quản lí giáo dục nói chung và quản lí đào tạo trong các trường đại học nói riêng.
Căn cứ vào cơ hội đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam
khi ứng dụng cách tiếp cận quản lí theo kết quả nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Vấn đề đặt ra là có mô hình quản lí nào đem lại hiệu quả và phù hợp với đặc

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất quy trình và giải pháp quản lí đào tạo với tiếp cận quản lí theo kết quả
nhằm nâng cao năng lực quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam nhằm phục
vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể (contrasted to subject) nghiên cứu của luận án là các trường đại học
công lập ở Việt Nam. Đề tài lựa chọn các khách thể nghiên cứu theo cơ cấu vùng miền
(Bắc – Trung - Nam), các loại hình trường đại học (Đại học Quốc Gia, trường đại học
Kinh Tế, đại học vùng, trường đại học Kĩ Thuật ) nhằm có những cơ sở thực tế phù
hợp với hoàn cảnh Việt Nam
Đối tượng (object) nghiên cứu của luận án là quy trình quản lí đào tạo trong các
trường đại học công lập Việt Nam (Quy trình thực hiện là một tiêu chí khoa học có giá
trị ứng dụng mang tính bản quyền)
Quản lí đào tạo trong trường đại học là một đối tượng nghiên cứu rất phức tạp
bao gồm nhiều yếu tố từ đầu vào đến đầu ra, từ tuyển sinh, quản lí giảng dạy đến quản
lí bằng cấp Tuy nhiên công tác quản lí đào tạo trong trường đại học là một quy trình
khách quan theo các bước và các nhiệm vụ khác nhau, gắn kết với nhau. Quy trình
quản lí đào tạo là đặc trưng cơ bản của mô hình quản lí trong nhà trường đại học. Đề
tài tập trung vào đối tượng nghiên cứu là xây dựng quy trình đào tạo ứng dụng quản lí
theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lí và chất lượng đào tạo trong các trường
đại học Việt Nam. Đề tài đề cập đến việc gắn quá trình ứng dụng quản lí theo kết quả
với việc nâng cao nâng lực quản lí trong nhà trường và nâng cao chất lượng đào tạo
bởi vì các yếu tố then chốt này không thể tách rời nhau trong bối cảnh công nghiệp hóa
và hiện đại hóa hiện nay của Việt Nam. Đây là đề tài quản lí cấp trường do vậy ít đề
cấp đến quản lí giảng dạy vì quản lí giảng dạy gắn nhiều với chuyên môn cấp khoa,
cấp bộ môn bởi mỗi môn học có nội dung và phương pháp giảng dạy đặc thù rất khó
có quy trình chung cho các môn học được.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam có được những thay
đổi bằng cách tiếp cận phương thức quản lí theo kết quả với những nguyên tắc và quy

- Đối với trường đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Cách tiếp cận của đề tài
- Tiếp cận từ thực tế: Nhu cầu hội nhập giáo dục quốc tế và nâng cao chất lượng
đào tạo đại học đang đặt ra những đòi hỏi cấp thiết về việc nâng cao năng lực quản lí
trong các trường ĐH Việt Nam. Dự án ĐH 2 cũng đã có một thành tố quan trọng số 2:
Nâng cao năng lực quản lí cho các trường đại học Việt Nam nhằm đưa những thành
tựu mới về quản lí áp dụng cho các trường đại học.
- Tiếp cận từ kinh nghiệm quốc tế: Ngân hàng thế giới và ngân hàng phát triển
châu Á đã thành công trong việc áp dụng hệ thống quản lí theo kết quả trong nhiều lĩnh
vực xã hội khác nhau, và đã áp dụng thành công trong lĩnh vực giáo dục tại Mongolia,
Campuchia là tiền đề lí luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lí
theo kết quả vào việc nâng cao nâng lực quản lí cho các trường đại học Việt Nam.
- Tiếp cận từ sự tổng hợp và so sánh ưu khuyết điểm của các phương thức quản lí
nhằm xác định những yêu cầu của phương thức quản lí theo kết quả áp dụng trong các
trường đại học Việt Nam.
6.2. Các phương pháp lý thuyết
- Thu thập thông tin tư liệu khoa học, các bài báo khoa học
Đề tài đã thu thập nhiều tài liệu khoa học về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí
đào tạo đại học, quản lí chất lượng đào tạo đại học.
Các bài báo khoa học, các bài viết tổng quan về chất lượng giáo dục đại học, quản lí và
các giải pháp chất lượng giáo dục đại học trong nước và ngoài nước.
- Phân tích, tổng hợp các thông tin, tài liệu khoa học
Các tài liệu khoa học về mô hình quản lí theo kết quả RBM chủ yếu được khai
thác từ các trang WEB của các tổ chức quốc tế: WB, ADB, UNDP, UNESCO, CIDA
CANADA…
6.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra về thực trạng quản lý đào tạo tại một số trường đại học Việt Nam hiện
nay.
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu tại: đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh. Đã

- Quản lí đào tạo trong trường đại học có những nội dung và yêu cầu cơ bản gì.
- Quản lí theo kết quả là gì? Nó có những ưu điểm gì? Những đặc điểm và quy
trình áp dụng của phương thức quản lí theo kết quả.
- Thực trạng quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam có những điểm
mạnh điểm yếu gì, hiện nay? Làm rõ các vấn đề cấp bách liên quan đến khâu yếu của
quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam hiện nay là năng lực quản lí đào tạo
và chất lượng đào tạo.
- Quy trình quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam với tiếp cận quản lí
theo kết quả bao gồm các giai đoạn và các bước triển khai các nhiệm vụ cụ thể nhằm
nâng cao năng lực quản lí và chất lượng đào tạo trong các trường ĐH Việt Nam là như
thế nào.
- Tính khách quan và sự phù hợp của công cụ khảo sát công tác quản lí trong các
trường đại học Việt Nam.
- Khung lôgic các giải pháp quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam với
tiếp cận quản lí theo kết quả.
- Các tác động đối với nhà trường và đối với xã hội của việc ứng dụng quản lí theo
kết quả trong lĩnh vực quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam.
- Triển khai thử nghiệm tại trường đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh.
- Các kết luận và khuyến nghị cần thiết rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án.
9. Đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp mới như sau:
- Luận án đã có nghiên cứu và tổng quan về quản lí theo kết quả, đây là công việc
rất mới ở Việt Nam vì quản lí theo kết quả là thành tựu mới của khoa học quản lí và
chỉ mới bước đầu áp dụng vào Việt Nam trong các dự án tài trợ của quốc tế. Việc tổng
quan này bước đầu đã cung cấp sự nhận dạng về đặc điểm và quy trình quản lí theo kết
quả. Việc ứng dụng quản lí theo kết quả sẽ là giải pháp tạo sự đột biến trong quản lí
giáo dục nói chung và quản lí giáo dục đại học nói riêng trong bối cảnh đổi mới cơ bản
và toàn diện giáo dục Việt Nam hiện nay.
- Xây dựng quy trình quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp
cận quản lí theo kết quả. Đây là điểm nhấn trọng tâm của luận án, điểm mới này có ý

thế kỷ XXI, Bộ GD - ĐT, Hà Nội.
7. Bộ GD và ĐT (2004), Báo cáo tình hình giáo dục, Bộ GD – ĐT, Hà Nội.
8. Bộ GD và ĐT (1990), 50 năm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (1945 –1990).
9. Bộ GD và ĐT, SREM (2008), Hệ thống tiêu chí giám sát và đánh giá chất lượng
quản lí giáo dục.
10. Bộ GD và ĐT (2011), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại
học, cao đẳng hệ chính quy, ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT,
ngày 28/2/2011.
11. Bộ GD và ĐT (2010), Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy, ban
hành theo Quyết định số 03/2010/TT-BGDĐT, ngày 11/2/1010
12. Bộ Giáo dục và ĐT (2011), Quyết định Về việc thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh
đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2011, số 838/QĐ-BGĐT, ngày 1/3/2011.
13. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2002), VINAS - “Cẩm nang kiểm định
chất lượng đào tạo”: Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ADB/1655/VIE/SK, Tổng
cục dạy nghề, Larrie Rouillard: Goals and Goal Setting – Revised, Crisp
14. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2004), Báo cáo về tình hình giáo
dục, trình bày tại Quốc Hội khoá XI kì họp 6, 2004.
15. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo
dục 2011 - 2020, ban hành theo Quyết định số 771/QĐ-TTg, ngày 15/6/2012.
16. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2003), Điều lệ trường đại học,
ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ.
17. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2012), Luật giáo dục Đại học.
18. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2011), Quy hoạch phát triển nhân
lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ban hành theo QĐ số 1216/QĐ/TTg.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội Đảng VI. NXB CTQG.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đảng VII. NXB CTQG.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1995), Văn kiện Đại hội Đảng VIII. NXB CTQG.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng IX. NXB CTQG.
23. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Đào tạo và Nghiên
cứu Phát triển giáo dục (2001), Sổ tay hướng dẫn kiểm định chất lượng dùng cho

34. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2000), Lý luận đại cương về quản lý.
Hà Nội.
35. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những xu thế quản lí hiện đại và
việc vận dụng vào quản lí giáo dục đại học. Khoa Sư phạm ĐHQG Hà Nội.
36. Phạm Ngọc Dũng (2010), Quản lí ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả
năng áp dụng ở Việt Nam.
37. Trần Khánh Đức (2004), Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo
ISO và TQM. NXB Giáo dục.
38. Rudolf Grunig (2005), Hoạch định chất lượng theo quá trình. NXB KHKT.
39. Mike Gallagher, Gordon Stanley (1998), Kế hoạch chất lượng cấp trường, Bộ
GD & ĐT, Dự án củng cố GD ĐH.
40. Hội đồng quốc gia Giáo dục (2005), Diễn đàn quốc tế về giáo dục Việt Nam, đổi
mới giáo dục đại học và hội nhập quốc tế, NXB Giáo dục.
41. Ngân hàng thế giới WB (2005), Mươ
̀
ì bước tiến tới hệ thống giám sát và đánh
giá dựa trên kết quả, NXB VHTT.
42. Phạm Minh Hạc (2003), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ 21, NXB CTQG.
43. Phan Văn Kha (2008), Xây dựng chất lượng phát triển giáo dục đào tạo – một số
quan điểm tiếp cận, Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục.
44. Vũ Minh Khương, Calla Wieme (2007), Quản lí theo kết quả và những khái
niệm vận dụng vào hệ thống giáo dục Việt Nam.
45. JACQUE HALLAK (2008), Giáo dục và đào tạo đại học Việt Nam - quá độ và
thách thức phát triển,Viện Chất lượng và Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
46. Maurice Hamon (1996), Quản lí theo dự án, Viện NC QLKT Trung ương.
47. Đại học Quốc gia Hà Nội, Thông tin Quản lí đào tạo
C 1963.
48. Đại học Đà Nẵng, Quản lí chất lượng ở đại học Đà Nẵng.

49. Đại học Vinh , 10 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở

66. ADB, Managing for Development Results at ADB. www.adb.org/countries
67. ADB, Managing for Development Results at ADB.
www.adb.org/Documents/ /Independent-Assessment-of-MfDR-at-ADB.pdf
68. ADB, Action Plan on Managing for Development Results 2009–2011.
www.docstoc.com/
69. ADB, Action Plan on Managing for Development Results. 2009
www.adb.org/countries
70. CIDA (CANADIAN INTERNATIONAL DEVELOPMENT AGENCY),
Results-based Management Policy Statement,
www.acdi-cida.gc.ca/home
71. CIDA, Results-Based Management Tools at CIDA, A How to Guide
31595014-KEF
72. CIDA, Results-based Management in CIDA Results-based Management in CIDA .

73. E U A (Association of European institutions of higher education) Europe's Higher-
Education EFQM Excellence Model
74. EUA, Europe's Higher-Education Restructuring Holds Lessons for U.S.
./136-europes-higher-education-restructuring.
75. EUA, European Credit Transfer and Accumulation System.
/>m
76. EUA, The EFQM Way to Sustainable Excellence

77. R.S. Kaplan and A.P. Sweeney, "Romeo Engine Plant", Harvard Business.
78. R.S. Kaplan (2008), "Texas Eastman Company". Harvard Business School Case
# 9 – 130 - 039.
79. M. Klauus (2005), The How of Establishing a performance Management System
(PMS). VIE 01 / 024 b.
80. Oxford American Dictionary (1997), Avon books, New York.
81. Paul H.Hirst and Patricia (1998), White Philosophy of Education, volume 1–4
82. UNDP. (United Nations Development Programme), Performance Results -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status