QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ (RBM) - Pdf 19


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN VĂN TÙNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ THEO KẾT QUẢ (RBM)
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 05 01

Người hướng dẫn khoa hoc: PGS. TS. Nguyễn Tiến Đạt
TS. Nguyễn Bá Thái

Phản biện 1: GS. TS. Phan Văn Kha - Giáo dục học , Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Công Giáp - Kinh tế học, Học viện Quản lí giáo dục
Phản biện 3: PGS. TS. Nguyễn Văn Lê - Giáo dục học, Trường Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Quốc gia
Họp tại………………………………………………………………
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Phòng tư liệu của Trường Đại học Giáo dục.

phát triển mới cho toàn bộ hệ thống giáo dục và tạo động lực phát triển cho từng cơ sở giáo
dục, cho từng trường đại học.
Do nhu cầu luôn nâng cao về cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực từ khu vực sử
dụng lao động tốt nghiệp đại học, do vậy đổi mới quản lí đào tạo trong các trường đại học là
khâu đột phá đầu tiên nhằm tạo động lực phát triển mới cho các trường đại học và trực tiếp
tạo ra chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường.
Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục: Quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam
với tiếp cận quản lí theo kết quả. Đây là đề tài khoa học có đóng góp và tạo phần đổi mới
quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam, thiết thực góp phần nâng cao năng lực
quản lí, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đáp ứng sự phát triển của đất nước
trong thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Đề tài xuất phát từ 3 lí do cơ bản như sau:
1. Căn cứ các chủ trương của Đảng, Chính phủ Việt Nam về đổi mới quản lí
giáo dục và quản lí giáo dục đại học
Đây là những đòi hỏi có tính pháp lí nhằm nâng cao năng lực quản lí của các trường đại học
Việt Nam, thiết thực nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả đào tạo gắn với nhu cầu xã hội.
2. Căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đổi mới quản lí đào tạo trong các
trường đại học Việt Nam
Chất lượng và hiệu quả đào tạo của các trường đại học Việt Nam hiện nay chưa thực
sự đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đang gặp nhiều thách thức lớn: từ bên ngoài
và cả từ bên trong. Sinh viên ra trường chưa đáp ứng yêu cầu công việc của các công ty, đặc
biệt là của khu vực các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, sự yếu kếm bộc lộ cả trong
lĩnh vực chuyên môn, ngoại ngữ và kĩ năng giao tiếp.
Như vậy, nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nhu cầu nâng cao hiệu quả đào tạo
đáp ứng nhu cầu xã hội tất yếu dấn đến việc đổi mới kiểu quản lí đào tạo trong các trường
đại học Việt Nam nhằm tạo ra một động lực phát triển mới, trực tiếp nâng cao năng lực
quản lí nói chung và quản lí đào tạo nói riêng là một tất yếu. Vấn đề còn lại là lựa chọn kiểu
quản lí nào phù hợp với yếu cầu và đặc điểm của các trường đại học Việt Nam.
3. Căn cứ vào các thành tựu và xu hướng áp dụng ngày càng mở rộng về quy
mô và chiều sâu của phương thức quản lí theo kết quả đã được áp dụng rộng rãi

1. Các nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu quản lí đào tạo đại học, nghiên cứu quản lí theo kết quả, các yếu tố quyết
định và tác động đến quản lí đào tạo trong các trường đại học, quản lí đào tạo theo tiếp cận
quản lí theo kết quả.
2. Các nhiệm vụ nghiên cứu thực tiến
Nghiên cứu thực trạng quản lí đào tạo trong các trường ĐH VN, nghiên cứu nhu cầu
đổi mới quản lí đào tạo trong các trường ĐH VN.
3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
Nghiên cứu các nguyên tắc định hướng xây dựng các giải pháp, đề xuất các giải
pháp, phân tích tính khả thi của các giải pháp.
4. Phân tích tác độngcủa các giải pháp
Phân tích tác động của các giải pháp trong lĩnh vực quản lí đào tạo trong
nhà trường, phân tích tác động đối với xã hội.
5. Nhiệm vụ thử nghiệm
Xây dựng phương án thực nghiệm tại trường đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh,
triển khai thực hiện thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm.
6. Các kết luận của luận án
7. Các khuyến nghị của luận án
Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, đối với trường ĐH Giáo dục, ĐH QG Hà Nội.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Cách tiếp cận của đề tài
Tiếp cận từ thực tế, tiếp cận từ kinh nghiệm quốc tế, tiếp cận từ sự tổng hợp và so
sánh ưu khuyết điểm của các phương thức quản lí.
6.2. Các phương pháp lý thuyết
Thu thập thông tin tư liệu khoa học, các bài báo khoa học, phân tích, tổng hợp các
thông tin, tài liệu khoa học.
6.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra về thực trạng quản lý đào tạo tại một số trường đại học Việt Nam hiện nay,
đề tài đã tiến hành nghiên cứu tại: đại học Hồng Bàng, đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh,
đề tài nghiên cứu công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học trên 3 miền: miền Bắc,

Luận án có 4 chương với nội dung cụ thể sau:
Chương 1. Cơ sở lí luận của công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt
Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả.
Chương 2. Cơ sở thực tiễn của công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt
Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả.
Chương 3. Xây dựng các giải pháp quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt
Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả.
Chương 4. Kết quả thử nghiệm. Phần kết luận và khuyến nghị
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ
ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM THEO TIẾP CẬN
QUẢN LÍ THEO KẾT QUẢ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Vấn đề nghiên cứu ngoài nước
Về các nghiên cứu ngoài nước ta có các tác phẩm liên quan như:
- Paul R Niven. Balanced Scorecarramework NXB TH TP HCM2006
- Hubert K. Rampersad. Personal Balanced Scorecard. NXB KHXH 2007
- Dalhousie University. REsults- Based Accountrbility Framework. 2007.
- Jody Zall Kusek; Ray C. Rist: Ten Steps to A Results- Based Monitoring and
Evaluation System, The World Bank, Washington D.C, 2004.

4

- Performance Management Cycle (a/SPA), Office of Human
Resources, University of North Caronina, 2004.
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu từ Dự án SREM. Dự án: Hỗ trợ đổi mới quản lí giáo dục Việt Nam
(SREM) do liên minh châu Âu tài trợ chủ yếu phục vụ cho khu vực giáo dục phổ thông.
- Nghiên cứu từ Dự án VIE 01-024 B. Là người làm cho dự án VIE- 01- 024 B (2006)
chủ nhiệm đề tài đã tiếp thu được kinh nghiệm từ dự án này mà chủ yếu là việc xây dựng
bản đồ kết quả (Results Map), ma trận khung lôgic.

Áp dụng cho các trường đại
học mở rộng phục vụ nhu
cầu học đại học của đại
chúng nhân dân, phục vụ xã
hội học tập
Mục tiêu quản lí Lấy việc duy trì chế độ quản
lí của nhà trường là trung tâm
Lấy lợi ích nguời học là
trung tâm
Nội dung quản lí Mọi yếu tố quản lí đào tạo từ
đầu vào đến đầu ra đều theo
chế độ năm học
Mọi yếu tố quản lí đào tạo
đều lấy việc phục vụ điều
kiện và nhu cầu đăng kí của
nguời học
Mô hình nhà trường Nhà trường là cơ quan quyền
lực tối cao đối với sinh viên
Nhà trường là trung tâm
phục vụ sự truyền đạt và
phát triển tri thức và kĩ năng
sinh tồn cho mọi nguời

5

1.2.2. Quản lí chất lượng đào tạo đại học
Quản lí đào tạo không thể tách rời mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo. Chất lượng
đào tạo là mục tiêu lớn của mọi mô hình quản lí giáo dục đại học. Mô hình RBM muốn ứng
dụng thành công và có hiệu quả trong các truờng đại học Việt Nam thì bắt buộc phải nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến quản lí chất lượng đào tạo đại học.

năng lực thực sự và trước hết nhà trường phải có một năng lực quản lí đáp ứng với mọi đòi
hỏi của nhu cầu phát triển xã hội trong đó quản lí đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt
của công tác quản lí trường đại học.
Vậy năng lực quản lí đào tạo của trường đại học là gì?
Làm thế nào để nâng cao năng lực quản lí đào tạo cho một trường đại học?
Đó là những câu hỏi mà đề tài hướng tới để giải quyết.
Như vậy năng lực quản lí đào tạo trường đại học là một tổng thể các yếu tố từ năng
lực đội ngũ lãnh đạo, mô hình quản lí nhà trường đang vận hành, hiệu quả quản lí của nhà
trường đến mô hình đánh giá kết quả hoạt động đào tạo.
1.2.3. Quản lí theo kết quả
1.2.3.1. Mô hình là gì?

6

Mô hình thuật ngữ tiếng Anh là: Mode: a way of operating, living or behaving (Tr
813, Cambrigdge Advanced Learners Dictionary. Cambrigdge University, 2006. Mode có
nghĩa là chế độ, là quy trình hay con đường hoạt động, là quy trình sinh sống hoặc quy trình
của các hành vi trong tổ chức. Model là kiểu dáng bên ngoài, thời trang.
1.2.3.2. Quản lí theo kết quả là gì?
Mô hình quản lí là phương thức phân loại kiểu quản lí với các đặc trưng khác biệt về
kiểu kết hợp khác nhau các yếu tố của quản lí như: mục tiêu quản lí, tổ chức mạng lưới quản
lí, triết lí quản lí và hiệu quả quản lí.
Quản lí theo mô hình chỉ huy theo chiều dọc: mô hình quản lí chỉ huy từ trên xuống
nhằm đạt mục tiêu của chủ thể quản lí (chưa chắc đã vì lợi ích xã hội), triết lí của mô hình
này là trung thành và chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh chỉ huy cấp trên.
Quản lí theo mô hình mạng theo chiều ngang: là mô hình quản lí với mục tiêu vì lợi
ích của toàn cộng đồng, quản lí theo chức năng hoạt động và chấp nhận các đề xuất đổi mới
của mọi thành viên nhằm đảm bảo sự thích nghi và phát triển bền vững của tổ chức trong
môi trường cạnh tranh nhiều rủi ro.
1.2.3.3. Mô hình quản lí theo kết quả (RBM )

tác, các bên liên đới cùng như tính công khai, bình đẳng, dân chủ trong phân bổ nguồn lực.
Những phương pháp hay các công cụ quản lí này luôn đồng hành cùng với mô hình RBM.

7

1.2.3.5. Sự hình thành mô hình quản lí theo kết quả
- Quản lí theo mô hình chỉ huy áp đặt từ trên xuống (những năm 1960): management based
on power (commander). Mối quan tâm quan trọng rất nhất trong các tổ chức này là "làm những
điều đúng theo quy định cấp trên "hơn là" làm đúng những điều có ích cho xã hội.”
- Quản lý theo mục tiêu (những năm 1970): Management by objectives (MBO) đã được
giới thiệu trong các tổ chức khu vực công trong những năm 1970, với nhiều nhà quản lý học tập
để thiết lập mục tiêu và xác định các chỉ số thực hiện, điều này cải thiện đáng kể khả năng của
các tổ chức để quản lý và giao trách nhiệm cho phù hợp theo các mục tiêu đã định.
- Quản lí hoạt động (những năm 1970-1980): "Chương trình quản lý của hoạt động
program management by activity" là phương pháp được phát triển mạnh những năm 1970-
1980. Trong số các công cụ quản lí đã nổi lên là những phân tích cơ cấu làm việc, biểu đồ
Gantt, phương pháp con đường quan trọng và chương trình đánh giá và kỹ thuật xem xét -
the program evaluation and review technique (PERT).
- Quản lí theo kết quả ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu về hiệu quả ngoài, hiệu quả kinh tế
xã hội của các chi phí công. Sau đó nó thâm nhập vào các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, giáo
dục và với nhiều công cụ quản lí mới ra đời như BSC (Baland Scord Card), khung logic
(Logical frameworks) đã nhanh chóng được chấp nhận như là công cụ có giá trị để cải
thiện quy hoạch và quản lí việc thực hiện. Quản lí theo kết quả chứa đựng các yếu tố nhân
bản và khoa học của nhân loại tiến bộ.
1.2.3.6. Các ứng dụng của mô hình quản lí theo kết quả RBM
Với hiệu quả của mô hình quản lí theo kết quả đã dẫn đến việc chuyển đổi các mục
tiêu thành các kết quả cụ thể đã định hướng trong các mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) được
thông qua bởi 189 quốc gia vào năm 2000. Gần đây, Tuyên bố Paris của tổ chức phát triển
liên hiệp quốc U N D P đã nhấn mạnh vai trò của mô hình quản lí theo kết quả phát triển
được tổ chức tại Paris trong thời gian 28 tháng hai đến 2 tháng ba năm 2005 với năm

· Quản lý theo kết quả không phải chỉ là một công cụ thiết kế duy nhất cứng nhắc
mà thích ứng theo môi trường áp dụng với nội dung áp dụng có sự khác biệt
Khung lôgíc ban đầu được phát triển để sử dụng của Hoa Kỳ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế
Hoa Kỳ (USAID) vào đầu năm 1970. Kể từ đó, các khung đã trở thành một quy hoạch trọng điểm
và công cụ quản lý cho nhiều cơ quan: Anh phát triển mô hình DFID, CIDA Canada, Australia là
mô hình AusAID, và Đức là mô hình GTZ, đó chỉ là một vài ví dụ cụ thể.
· Quản lí theo kết quả là một cách tiếp cận hợp lý quan hệ nhân quả trong xã hội
Cốt lõi của "kết quả suy nghĩ" là khái niệm của chuỗi kết quả, một minh họa sơ đồ
của các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố khác nhau dự định theo thời gian.

Tập trung vào các kết quả, lãnh đạo, học tập nâng cao kiến thức và kĩ năng cho mọi
người trong tổ chức, học tập kinh nghiệm các tổ chức khác, tích hợp các bên liên quan và
khách hang, cải cách là bắt buộc, trách nhiệm, mở rộng đối tượng khách hàng, sắp xếp quy
trình hoạt động, phân cấp và phân quyền, làm việc trong quan hệ đối tác chiến lược, nhân
viên được khuyến khích sáng kiến và đào tạo nâng cao, thay đổi tổ chức.
1.2.3.10. Các điều kiện thành công của quản lí theo kết quả
Kinh nghiệm từ một số quốc gia và tổ chức thực hiện các quản lý theo kết quả là tất
cả các điểm đến văn hóa, lãnh đạo, và các hệ thống tổ chức như là chìa khóa để thành công.
· Lãnh đạo: Tạo sự chuyển tiếp từ đầu vào đến kết quả, quá trình quản lý đòi hỏi
phải có một cam kết dài hạn của tổ chức, với việc quản lý về vai trò của lãnh đạo phải thật
sự mạnh mẽ.
· Tổ chức văn hóa: Chỉ xem xét một cam kết về kết quả quản lý là không đủ. Thành
công của mô hình quản lí theo kết quả phụ thuộc đáng kể vào việc phát triển một văn hóa tổ
chức theo định hướng kết quả.
· Hệ thống quản lí: Thực hiện quản lý theo kết quả đòi hỏi các hệ thống thông tin quản lí
phải đáng tin cậy để đảm bảo thu nhận, mã hóa, phân tích và báo cáo các dữ liệu hiệu suất.
· Tập trung sức mạnh toàn hệ thống: Quản lý cấp cao cần phải đi đầu trong việc
giao tiếp rõ ràng các mục đích chính và chức năng của tổ chức.
· Tùy biến với bối cảnh cụ thể: Mặc dù các yếu tố cốt lõi của bất kỳ kết quả áp
dụng phương pháp tiếp cận quản lý theo kết quả về cơ bản giống nhau trong bất kỳ tổ chức,


Kết quả
đầu ra
outcames

Hiệu quả
đem lại
cho khách
hàng hay
đối tượng
phục vụ

Tác
động
impact

Cải tiến,
đổi mới
dài hạn
phục vụ
xã hội 9

· Giữ những điều đơn giản: Điều quan trọng là không để cố gắng làm quá nhiều
cùng một lúc hoặc để phát triển quá mức và toàn diện các hệ thống phức tạp trong ngắn hạn.
· Xây dựng quyền sở hữu thông qua sự tham gia: Thực hiện quản lý kết quả tốt
nhất là thực hiện bằng cách sử dụng một hỗn hợp tham gia từ trên xuống và từ dưới tiếp cận
lên nhằm bảo đảm tính đồng thuận trong thể chế dân chủ lành mạnh.

Hầu hết các trường đại học của Hoa kì, Anh quốc đều tăng học phí đóng góp từ
sinh viên do nhu cầu học đại học bùng nổ trong thế kỉ 21 do tác động của Mô hình ISO
ISO (International Organization for Standardization) là tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế.
Được thành lập vào năm 1947, hiện nay có trên 150 quốc gia thành viên. ISO 9000:2000 là
bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, gồm:
- Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 9001:2000
- Tiêu chuẩn hướng dẫn: ISO 9001:2000, ISO 9004:2000, ISO 19011, IWA2
8 nguyên tắc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, đó là:
1. Hướng về khách hàng. 2. Tính lãnh đạo. 3. Sự tham gia của mọi thành viên. 4.Tiếp
cận theo quá trình. 5. Tiếp cận theo hệ thống để quản lý. 6. Cải tiến liên tục. 7. Quyết định
dựa trên sự kiện. 8. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung cấp.
1.2.4.2. Mô hình quản lí chất lượng tổng thể (TQM)

10

TQM có nghĩa là: Việc kiểm soát và cải tiến liên tục và từng bước chắc chắn để hướng
tới việc cải thiện chất lượng là phương châm hàng động của TQM. Thay đổi văn hoá tổ
chức là nhu cầu thiết yếu để thực hiện QLCLTT: Quản lý chất lượng tổng thể đòi hỏi sự
thay đổi của văn hoá tổ chức, đặc biệt là thái độ, phong cách và phương pháp làm việc của
cả cán bộ quản lý và nhân viên.
1.2.4.3. Mô hình EFQM
Hiện nay, ở châu Âu đang áp dụng mô hình EFQM (European Foundation for
Quality Management). Mô hình EFQM vận hành theo 8 nguyên tắc cơ bản: Các nguyên tắc
định hướng kết quả: Hướng về kết quả hoạt động. Hướng về thỏa mãn khách hàng. Hướng
về đáp ứng xã hội. Hướng về đáp ứng nhu cầu con người. Các nguyên tắc hỗ trợ bảo đảm
sự vận hành hệ thống: lãnh đạo hệ thống, quản lí con người, quản lí chính sách và chiến
lược, quản lí nguồn lực. Đây là mô hình tương đối hiệu quả nhưng cần có điều kiện: Nhà
trường phải tự trị và tự do học thuật - điều mà Việt Nam chưa biết bao giờ mới có được.
Trên thực tế, mô hình này phù hợp với các trường đại học: có tính tự chủ cao và tự do học
thuật, đây là các điều kiện mà Việt Nam còn chưa có.

Việc tăng học phí là giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo gặp nhiều khó khăn, khi mà
ngân sách đầu tư của chính phủ ngày càng hạn hẹp. các trường đại học của Anh, Úc, Hoa Kì đã
lựa chọn mô hình biến trường đại học thành doanh nghiệp kinh doanh công nghệ và đào tạo.

11

1.2.6. Phân tích, so sánh đặc điểm của những mô hình quản lí chất lượng đào tạo trong
trường đại học
Quản lí đào tạo đại học là hoạt động trung tâm của quản lí trường đại học. Mục tiêu
của quản lí đào tạo đại học là nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Có nhiều mô hình
quản lí đào tạo đại học hiện nay trên thế giới.
1.3. Cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lí đào tạo trong trường đại học Việt
Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả
Cơ sở khoa học của việc ứng dụng phương thức quản lí theo kết quả cho việc nâng
cao năng lực quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam bao gồm 4 yếu tố cơ bản
như sau: Các công cụ nhận thức, các nguyên tắc định hướng, quy trình các bước triển khai,
phục vụ quá trình xây dựng và triển khai quản lí theo kết quả ứng dụng cho công tác quản lí
đào tạo trong các trường đại học Việt Nam.
- Những dự đoán về tác động: Dự đoán về tác động của phương thức quản lí theo kết
quả khi ứng dụng vào các trường đại học Việt Nam.
1.3.1. Các thuật ngữ và công cụ cơ bản
1.3.1.1. Năng lực
Năng lực là phẩm chất của con người hoàn thành những công việc với kết quả cụ thể.
Như vậy con người có bao nhiêu phẩm chất hành động thì có bấy nhiêu năng lực như năng
lực tư duy, năng lực lao động chân tay…
1.3.1.2. Năng lực quản lí
Năng lực quản lí là khả năng hiện thực hoá các hoạt động mang tính mục đích của
một tổ chức nhằm thực hiện chức năng, sứ mệnh, nhiệm vụ của tổ chức đó với xã hội.
1.3.1.3. Mười bốn tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực quản lí một tổ chức và của trường đại học
1. Định hướng tới khách hàng. 2. Cam kết của lãnh đạo. 3. Sự tham gia của tất

3. Tổ chức hệ thống hoạt động ĐH Việt Nam căn cứ vào bản đồ kết quả, căn cứ vào
năng lực để phân công nhiệm vụ
4. Tổ chức lãnh đạo và điều phối hoạt động ĐH Việt Nam dân chủ, minh bạch, công
khai, bình đẳng nhằm tạo sự đồng thuận và động lực phát triển bền vững
5. Cung cấp phương thức kiểm soát, đánh giá kết quả hoạt động ĐH Việt Nam theo kết
quả bằng công nghệ thông tin và hệ thống phản hồi kịp thời
6. Cung cấp các công cụ quản lí chiến lược cho các trường ĐH Việt Nam như: Khung
lôgic hoạt động và kết quả, bảng điểm cân bằng, quy trình ứng dụng mô hình quản lí theo
kết qủa trong các trường ĐH VN
Các yếu tố hỗ trợ cho kết quả đầu ra của trường đại học
Minh bạch và bình đẳng trong toàn hệ thống tổ chức nhà trường, không phân biệt cao
hay thấp, tự chủ và giải trình trách nhiệm cá nhân, học tập và sáng tạo, kiểm soát và đánh
giá theo kết quả.
1.3.4. Quy trình ứng dụng phương thức quản lí theo kết quả nhằm nâng cao năng
lực quản lí, nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học Việt Nam
Đề tài đã đề xuất quy trình ứng dụng phương thức quản lí theo kết quả trong các
trường đại học Việt Nam gồm các bước như sau: Bước 1: Xây dựng kế hoạch chiến lược
theo kết quả, bước 2: Đổi mới tổ chức, bước 3: Xây dựng văn hoá trách nhiệm, bước 4:
Phân bổ nguồn lực hoạt động, bước 5: Quản lí thực hiện chiến lược, bước 6: Quản lí kết quả
đầu ra thúc đẩy phát triển xã hội, bước 7: Thực hiện các hoạt động đào tạo nâng cao kiến
thức, kĩ năng, đời sống cho cán bộ giảng viên, nhân viên nhà trường, bước 8: Đánh giá tổng
thể việc thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
1.3.5. Quy trình quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí
theo kết quả
Nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu quan trọng của việc ứng dụng phương thức
quản lí theo kết quả RBM nhằm trực tiếp nâng cao năng lực quản lí trong các trường đại học
Việt Nam. Việc ứng dụng RBM nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bao gồm việc xây dựng
kết quả đào tạo gắn với nhu cầu phát triển xã hội và quy trình đào tạo theo kết quả đào tạo.
- Kết quả đào tạo: bao gồm sản phẩm đào tạo (output), kết quả đầu ra (outcame), tác
động phát triển xã hội của kết quả đầu ra (impact to Development)

ngoài nước và trong nước, đặc biệt là từ dự án VIE 01-024B (2006) và đề tài cấp bộ B 2008
– 37 – 65 do TS Nguyễn Bá Thái làm chủ nhiệm.
Phần cơ sở lý luận thực tiễn đã nêu được các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
như quản lí đào tạo trong các trường đại học trong đó có quản lí chất lượng đào tạo đại học,
năng lực quản lí và quản lí đào tạo của trường đại học.
Chương 1 giới thiệu quản lí theo kết quả (RBM), so sánh quản lí theo mô hình chỉ
huy theo chiều dọc và quản lí theo mô hình mạng theo chiều ngang, các ứng dụng của mô
hình quản lí theo kết quả RBM cùng với các thành tố và quy trình áp dụng của mô hình
quản lí theo kết quả; RBM gồm 5 giai đoạn chủ yếu là: đầu vào, hoạt động, sản phẩm đầu
ra, kết quả đầu ra và tác động xã hội.
Việc nghiên cứu tổng quan các loại hình quản lí chất lượng đào tạo đang áp dụng
trong các trường Đại học hiện nay trên thế giới cũng được đề cập đến như: mô hình ISO
trong đó đề ra 8 nguyên tắc quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; mô hình quản lí chất
lượng tổng thể (TQM); mô hình EFQM; mô hình quản lí chất lượng đầu vào; mô hình quản
lí chất lượng đầu ra; mô hình ERP. Mô hình tăng học phí và mô hình doanh nghiệp là xu
hướng thay đổi mô hình quản lí các trường đại học trên thế giới hiện nay nhằm thích ứng
nhu cầu cạnh tranh chất lượng đào tạo.
Chương 1 luận án đã đưa ra cơ sở khoa học lí luận phục vụ quản lí đào tạo trong các
trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lí theo kết quả. Thuật ngữ năng lực, năng lực quản
lí cùng với 14 tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực quản lí của trường đại học cũng đã được nêu
lên rõ ràng. Khung lôgic (công cụ quản lí 1) và bảng điểm cân bằng (công cụ quản lí 2) là
những công cụ quản lí hỗ trợ áp dụng phương thức RBM trong các trong Đại học Việt Nam.
Luận án đã đề ra rõ các nguyên tắc định hướng và các hành động cơ bản cho việc ứng
dụng quản lí theo kết quả trong công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam; các
quy trình ứng dụng phương thức quản lí theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lí, nâng cao
chất lượng đào tạo trong các trường đại học Việt Nam; phương thức quản lí RBM và tác động
thúc đẩy quá trình đổi mới nâng cao năng lực quản lí trong các trường đại học Việt Nam.
Sau cùng chương 1 của luận án nói lên những tác động của việc ứng dụng mô hình
RBM giúp nâng cao năng lực quản lí trong trường đại học; những thách thức trong việc
triễn khai mô hình quản lí quản lí theo kết quả như là văn hóa tổ chức truyền thống ngăn cản

Trong tiến trình hội nhập quốc tế, ĐHQGHN áp dụng một số giải pháp sau:
- Xây dựng và thực hiện hệ thống các văn bản pháp quy đào tạo theo các chương trình
quốc tế đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo tiếp cận chuẩn quốc tế.
- Áp dụng các phương pháp quản lý đào tạo đại học tiên tiến của nước ngoài được điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện của ĐHQGHN trên cơ sở tin học hóa cao độ, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả đào tạo.
- Các chương trình đào tạo được thực hiện và quản lý theo quy định của các trường đại
học tiên tiến được kiểm tra, kiểm định chất lượng theo chuẩn quốc tế. Đơn vị đào tạo chịu
trách nhiệm tổ chức và quản lý chương trình đào tạo theo sự phân công của ĐHQGHN.
- Ở giai đoạn đầu, mời một số nhà quản lý đại học trình độ quốc tế làm cố vấn về quản lý
và tổ chức đào tạo các chương trình quốc tế.
- Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh theo học các chương trình đào tạo được quản lý
theo quy định của ĐHQGHN.
- Chính sách đối với sinh viên
+ Được học tập trong điều kiện từng bước tiếp cận chuẩn quốc tế.
+ Được các giảng viên giỏi trong và ngoài nước giảng dạy, hướng dẫn.
+ Có chế độ học bổng đối với các sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh có kết quả học
tập, nghiên cứu xuất sắc.
+ Được giới thiệu đi thực tập làm nghiên cứu sớm tại các trung tâm khoa học, viện
nghiên cứu đầu ngành của cả nước.
+ Sau khi tốt nghiệp, được ưu tiên chuyển tiếp làm thạc sỹ, tiến sỹ hoặc gửi đi đào
tạo tại nước ngoài theo định hướng khoa học của chương trình.
2.1.2. Mô hình quản lí đào tạo theo chuẩn quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội
Quốc tế hóa chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo
· Quốc tế hóa giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở học liệu
· Hiện đại hoá cơ sở vật chất từng bước tiếp cận trình độ quốc tế

15

· Phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý từng bước tiếp cận chuẩn quốc tế

2.1.4. 10 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Vinh
2.1.5. Các phần mềm quản lí đào tạo đang được triển khai trong các trường đại học Việt
Nam hiện nay
- Phần mềm Quản lý Đào tạo EduMan 6.1


- Phần mềm Giải pháp Đào tạo theo học chế Tín chỉ UniSoft

2.2. Đánh giá của các chuyên gia quốc tế về thực trạng quản lí đào tạo đại học Việt Nam
Đề tài tổng quan những đánh giá của các chuyên gia hàng đầu của Viện Hàn Lâm
Hoa Kì về thực trạng quản lí trong các trường đại học Việt Nam theo quỹ giáo dục Việt Mĩ -
VEF. Đây là bằng chứng khoa học rất khách quan bởi nó được thực hiện bởi các chuyên gia
giáo dục hàng đầu của Hoa Kì với sự nghiên cứu trực tiếp của họ về thực trạng các trường
đại học Việt Nam, đặc biệt những khuyến nghị mà họ đưa ra cũng là những bài học kinh
nghiệm quý giá cho việc cải cách quản lí trong các trường đại học Việt Nam.

16

- Lãnh đạo và điều phối đào tạo: Không có những sự cố lớn đáng tiếc ảnh hưởng đến quy
trình đào tạo do bộ máy điều hành chỉ huy từ trường đến khoa, đến bộ môn rất thống nhất.
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt
Nam hiện nay
2.3.1. Khảo sát, đánh giá nhu cầu đổi mới năng lực quản lí đào tạo trong các trường đại
học Việt Nam
2.3.2. Đánh giá chung
Công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam hiện nay có những điểm
mạnh và điểm yếu cơ bản như sau:
Điểm mạnh và nguyên nhân
- Lập kế hoạch đào tạo: Đáp ứng công tác giảng dạy và học tập hiện tại
- Tổ chức hệ thống quản lí đào tạo: Thống nhất từ trên xuống, do cơ chế chính trị trong

trong các trường Đại học Việt Nam qua các trường ở 3 miền Nam Trung và Bắc như là mô
hình quản lí đào tạo ở Đại học Cần Thơ, mô hình quản lí đào tạo ở ĐHQG Hà Nội, mô hình
quản lí đào tạo ở Đại học Đà Nẳng và 10 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ
thống tín chỉ ở Đại học Vinh. Trong các trường này qui định rõ chức năng và nhiệm vụ của
các phòng ban, áp dụng các phương pháp quản lí đào tạo tiên tiến của nước ngoài được điều

17

chỉnh sao cho phù hợp với Đại học Việt Nam, đưa ra chương trình hành động mang tính
chiến lược, triển khai phần mềm tin học quản lí đào tạo cho chuẩn xác, công khai chuẩn đầu
ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng Đại học.
Luận án đã triển khai khảo sát đánh giá của các chuyên gia quốc tế về thực trạng
quản lí đào tạo tại các Đại học Việt Nam như là đánh giá của các chuyên gia hàng đầu của
Viện Hàn Lâm Hoa Kì xuyên qua các trường ĐH ngành nông nghiệp, các trường ĐH ngành
công nghệ thông tin, kỷ thuật điện – điện tử, viễn thông và vật lí.
Luận án đã đánh giá thực trạng công tác quản lí đào tạo trong các trường Đại học
Việt Nam hiện nay, tìm ra được điểm mạnh và nguyên nhân, điểm yếu và nguyên nhân.
Sau cùng ở chương 2 luận án cho thấy nhu cầu đổi mới công tác quản lí đào tạo trong
các trường Đại học Việt Nam hiện nay là nhu cầu xã hội và là nhu cầu cấp thiết trong quá
trình phát triển cho các trường Đại học Việt Nam.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO
THEO TIẾP CẬN QUẢN LÍ THEO KẾT QUẢ (ABM) NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
3.1. Đề xuất quy trình quản lí trong các trường đại học Việt Nam nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo theo tiếp cận quản lí theo kết quả (RBM)
Kế thừa những nội dung cơ bản của phương thức quản lí theo kết quả, căn cứ vào các
nghiên cứu thực tiễn tại các trường đại học Việt Nam, căn cứ vào việc phân tích nhu cầu đổi
mới mô hình quản lí nhằm nâng cao năng lực quản lí cho các trường đại học Việt Nam, đề
tài đề xuất quy trình quản lí áp dụng mô hình RBM nhằm nâng cao năng lực quản lí cho các
trường đại học Việt Nam gồm 7 giai đoạn và 32 bước triển khai cụ thể.

Bước 17. Tác động với phát triển xã hội của đội ngũ sinh viên nhà trường theo mô
hình RBM
D. Giai đoạn 4: Quản lí RBM các yếu tố đầu vào của trường ĐH
Bước 18. Báo cáo về Luật Pháp
Bước 19. Báo cáo nguồn lực
Bước 20. Quản lí thực hiện KH CL tổng thể (PMS)
Bước 21. Mô hình tổ chức hoạt động
Bước 22. Văn bản pháp quy về khung trách nhiệm
Bước 23. Văn bản phân bổ nguồn lực
Bước 24. Đánh giá tổng quan Đầu vào
E. Giai đoạn 5: Quản lí RBM các hoạt động tạo ra các sản phẩm ĐT của trường ĐH
Bước 25. Kiểm soát phân bổ nguồn lực
Bước 26. Đánh giá chương trình và quy trình ĐT
Bước 27. Kiểm soát hoạt động đào tạo
Bước 28. Kiểm soát việc đánh giá kết quả học tập SV
Bước 29. Đánh giá tổng quan hoạt động ĐT và nâng cao chất lượng đào tạo của
nhà trường
F. Giai đoạn 6: Quản lí RBM Kết quả đào tạo đầu ra của trường ĐH
Bước 30. Đánh giá tổng quan năng lực và nhân cách sinh viên ra trường theo thời
gian: 1 năm, 2 năm
Bước 31. Đánh giá những đóng góp của sinh viên đối với XH lâu dài
G. Giai đoạn 7: Xử lí đánh giá và quản trị rủi ro
Bước 32. Đánh giá, điều chỉnh và hỗ trợ nhằm bảo đảm chất lượng đầu ra
Đây là giai đoạn quan trọng và khác biệt của công tác quản lí theo mô hình RBM.
Kiểm soát, đánh giá, phát hiện những khiếm khuyết thường xuyên và đột xuất nhằm bảo
đảm mọi hoạt động của nhà trường đạt được các kết quả đề ra. Mọi thiếu sót cần được khắc
phục ngay, và không bao giờ để đến khi tổng kết mới phê bình và đánh giá.
Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia về quy trình ứng dụng mô hình quản lí RBM nhằm
nâng cao năng lực quản lí trong các trường đại học Việt Nam. (Xin xem phần phụ lục)
Các kĩ năng quản lí rủi ro, thích ứng với sự thay đổi của xã hội

3.2.1.4. Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc hiệu quả mang tính giá trị nhân bản trong quá trình xây dựng và triển
khai đổi mới công tác quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản
lí theo kết quả (RBM).
3.2.2. Nghiên cứu các yêu cầu cơ bản trong việc triển khai ứng dụng thành công quản lí
theo kết quả trong các trường đại học Việt Nam
Mô hình quản lí theo kết quả là một mô hình mới, hiện đại, do vậy không thể vận
dụng vào một xã hội phong kiến, xã hội độc tài hay xã hội có văn hóa thấp trong đó mọi
công dân có trình độ dân trí thấp kém.
3.2.2.1. Yêu cầu về nhận thức
3.2.2.2. Yêu cầu về tổ chức và pháp lí
Mô hình RBM là mô hình quản lí theo kết quả là thành tựu mới, do vậy muốn áp
dụng thành công vào các trường đại học Việt Nam cần có tổ chức chặt chẽ dựa trên cơ sở
pháp lí minh bạch thì mới thành công được.
Trước hết cần có sự ủng hộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo chủ trương và cơ
sở pháp lí để hành động cũng như nhận được sự tài trợ về mặt tài chính.
3.2.2.3. Yêu cầu về nguồn lực
Mô hình RBM là mô hình quản lí theo kết quả hiện đại dựa trên công nghệ thông tin để
kiểm soát và đánh giá mọi hoạt động dẫn đến kết quả, do vậy, nhà trường cần có mạng thông
tin đủ mạnh để cập nhật kết quả hoạt động theo tần suất đánh giá hàng ngày của nhà trường.
3.2.3. Các giải pháp cụ thể về quản lí đào tạo trong các trường đại học Việt Nam
theo tiếp cận quản lí theo kết quả
Nâng cao năng lực quản lí trường đại học Việt Nam theo mô hình quản lí RBM là
một quá trình lâu dài với nhiều nhóm giải pháp khác nhau với sự hỗ trợ kĩ thuật từ bên ngoài
và các nỗ lực từ bên trong nhà trường. Trong phần này, chúng tôi trình bày cả khung lôgic
thực hiện các giải pháp.
Giải pháp 1: Thành lập tổ chức triển khai dự án RBM
Mục tiêu giải pháp
Thành lập được một tổ chức đủ mạnh để chỉ đạo và điều hành việc triển khai thực
hiện mô hình ứng dụng phương thức quản lý RBM và nhà trường.

Mô hình RBM là mô hình quản lí theo kết quả nếu được áp dụng sẽ có tính đổi mới,
có tác động lên nhiều mặt hoạt động của nhà trường.
- Tác động về nhận thức; - Tác động về động lực phát triển; - Tác động về giá trị
và uy tín của nhà trường; - Tác động về năng lực tổ chức; - Tác động về văn hóa nhà
trường; - Tác động về đời sống vật chất và tinh thần của nhà trường; - Tác động về
chất lượng đào tạo; - Tác động về hiệu quả đào tạo
Tiểu kết chương 3
Chương 3 đề xuất quy trình quản lí trong các trường Đại học Việt Nam nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo theo tiếp cận quản lí theo kết quả RBM gồm 7 giai đoạn và 32 bước
triển khai cụ thể.
Giai đoạn 1: Hoạt động tạo yếu tố đầu vào của trường Đại học gồm 8 bước hành
động trong đó có bước 5 là xây dựng kế hoạch chiến lược của việc áp dụng mô hình quản lí
RBM trong trường Đại học Việt Nam. Giai đoạn 2: Hoạt động tạo ra các sản phẩm của
trường Đại học gồm 7 bước hành động. Giai đoạn 3: Kết quả đào tạo đầu ra của trường Đại
học gồm 2 bước hành động. Giai đoạn 4: Quản lí RBM các yếu tố đầu vào của trường Đại
học gồm 7 bước hành động. Giai đoạn 5: Quản lí RBM hoạt động tạo ra các sản phẩm của
trường Đại học gồm 5 bước hành động. Giai đoạn 6: Quản lí RBM kết quả đào tạo đầu ra
của trường Đại học gồm 2 bước hành động. Giai đoạn 7: Xử lí đánh giá và quản trị rủi ro
gồm 1 bước hành động.
Luận án cũng đề xuất các giải pháp triển khai ứng dụng quản lí đào tạo theo tiếp cận
quản lí theo kết quả xuyên qua các nguyên tắc xây dựng các giải pháp, nghiên cứu các yêu
cầu cơ bản trong việc triển khai ứng dụng thành công quản lí theo kết quả trong các trường
Đại học Việt Nam và đưa ra các giải pháp cụ thể về quản lí đào tạo trong các trường Đại học
Việt Nam. Sau khi có các giải pháp triển khai ứng dụng quản lí đào tạo, luận án nghiên các
điều kiện thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai ứng dụng phương thức quản lí theo kết

21

quả trong các trường Đại học Việt Nam. Sau khi ứng dụng phương thức quản lí theo kết quả
nhằm nâng cao năng lực quản lí trong các trường Đại học Việt Nam, luận án còn đưa ra các

Tổng quan về nhà trường, Lịch sử, Sứ mạng Nhà Trường, Mục tiêu tổng thể đến năm
2020, mục tiêu cụ thể,
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
Chiến lược nâng cao chất lượng: các chỉ tiêu thực hiện
Chiến lược phát triển đào tạo: Chỉ tiêu phát triển đào tạo, loại hình đào tạo, quy mô đào
tạo, cơ cấu ngành, nội dung và chương trình đào tạo.
Chiến lược phát triển nghiên cứu khoa học – công nghệ
Chiến lược phát triển hợp tác quốc tế: phát triển hợp tác quốc tế
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực, chiến lược
sử dụng nguồn nhân lực
Chiến lược phát triển cơ sở vật chất: yêu cầu, chỉ tiêu phát triển cơ sở vật chất, trụ sở
làm việc, hệ thống giảng đường, thư viện, ký túc xá sinh viên, nhà ăn, căn tin, khu
thể dục thể thao, hệ thống mạng thông tin truyền thông, kế hoạch và tiến độ
Chiến lược phát triển nguồn tài chính: các nguồn thu cần huy động
Đánh giá tổng quan về nhà trường: - Điểm mạnh

22

Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh là một trường đại học từ một
trường đơn ngành đã chuyển thành trường đa ngành, mà ngành mũi nhọn tập trung là ngành
tài chính – ngân hàng, trường có bề dày lịch sử 30 năm xây dựng và trưởng thành, đã đào
tạo hàng vạn cán bộ có trình độ đại học và sau đại học cho đất nước. Nhà trường đã được
Đảng, Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý:
Ø 01 Huân chương Lao động hạng ba (1987)
Ø 01 Huân chương Lao động hạng nhì (1992)
Ø 01 Huân chương Lao động hạng nhất (2001)
Ø 01 Huân chương Độc lập hạng ba (2006)
- Các khó khăn và thách thức cơ bản
4.2. Đề xuất khung kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn trường đại học
Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh dựa trên mô hình quản lí theo kết quả

tư giáo dục; báo cáo tổng quan các ý kiến góp ý chỉnh sử và bổ sung cho chiến lược.
4. Hoàn thiện các văn bản và phê duyệt
Các văn bản chiến lược
Văn bản tổng thể; văn bản tóm tắt; sổ tay các chỉ số thực hiện và tần suất đánh giá
kết quả thực hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status