Vận dụng tiếp cận hằng số sinh học để tổ chức
dạy học các cấp tổ chức sống trên cơ thể phần
Sinh thái học – sinh học 12, trung học
phổ thông Lê Thị Huyền Trường Đại học Giáo dục. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Giáo dục học : 60 14 10
Người hướng dẫn : GS.TS. Đinh Quang Báo
Năm bảo vệ: 2013
120 tr .
Abstract. Nghiên cứu các cơ sở lí luận và thực tiễn về hệ thống, hệ thống sống và
Hằng số sinh học (HSSH) trong nghiên cứu và dạy học Sinh học. Điều tra thực trạng
nhận thức của Giáo viên, Học sinh (GV, HS) về quan điểm hệ thống của chương trình
Sinh học Trung học phổ thong (THPT), vận dụng quan điểm hệ thống trong dạy các
cấp độ TCS, tích hợp bảo vệ môi trường trong dạy học Sinh học. Phân tích được một
số HSSH ở cấp Quần thể (QT), Quần xã – Hệ sinh thái (QX – HST), sinh quyển. Đề
xuất biện pháp tổ chức dạy học các khái niệm về cấp QT, QX - HST, sinh quyển trên
cớ sở sử dụng các HSSH. Thiết kế một số giáo án các bài học thể hiện quan điểm
HSSH. Thực nghiệm sư phạm để chứng minh giả thuyết nêu ra.
Keywords.Phương pháp dạy học; Hằng số sinh học; Sinh thái học; Hệ thống số
Content.
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Hiện nay chúng ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, nền kinh tế hội nhập toàn cầu. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh mạnh mẽ trên
mọi lĩnh vực đặc biệt là sự cạnh tranh về trí tuệ, đòi hỏi nền giáo dục phải đổi mới,
thống các cấp tổ chức của thế giới sống. Các kiến thức trong chương trình sinh học
THPT được trình bày theo trình tự từ cấp tổ chức nhỏ đến lớn: cấp tế bào → cấp cơ thể
→ cấp quần thể → cấp quần xã - hệ sinh thái → cấp sinh quyển. Mỗi cấp TCS đều
thiết lập, được đặc trưng bằng những HSSH và khi những hằng số này bị phá vỡ sẽ
làm tổn thương nghiêm trọng đến TCS ấy, đồng thời đe doạ cuộc sống của con người.
Khi dạy học, nếu GV sử dụng các HSSH để dạy các cấp tổ chức của thế giới sống thì
không những đáp ứng mục tiêu của chương trình về kiến thức mà còn rèn luyện phát
triển ở HS năng lực nhận thức, năng lực hành động, khả năng vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, thay đổi nhận thức về thiên nhiên. Từ đó nâng cao ý thức tự giác và thói
quen bảo vệ môi trường.
1.3. Xuất phát từ thực trạng dạy học sinh học ở trường THPT
Hiện nay, thực trạng dạy HS ở trường THPT cho thấy còn có những hạn chế
nhất định trong nhận thức, trong việc sử dụng phương pháp và biện pháp dạy ở GV
cũng như chất lượng học tập ở HS. GV chưa thực sự nắm vững quan điểm tiếp cận
cấu trúc hệ thống trong nghiên cứu TCS, chưa thấy rõ tính hệ thống, đặc điểm
chung và các “chỉ số vàng” của hệ thống sống. Vì vậy, GV có xu hướng giảng dạy
tách riêng từng phần của chương trình một cách máy móc, không lồng ghép được
giáo dục môi trường, còn HS học tập thụ động, kiến thức lĩnh hội rời rạc, không
thấy được giá trị tất yếu của việc bảo vệ môi trường, không định giá được bảo vệ
môi trường.
Việc xác định logic vận dụng tiếp cận cấu trúc hệ thống trong nghiên cứu các
cấp TCS của thế giới sống, việc xác định HSSH ở từng cấp TCS và nghiên cứu tài liệu
SGK theo tiếp cận HSSH là việc làm cần thiết, cần được quan tâm như một định
hướng nâng cao chất lượng dạy - học bộ môn. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một
công trình nào nghiên cứu bằng cách phân tích các hằng số tạo nên bản chất sống của
các tổ chức đố để dạy các cấp tổ chức của thế giới sống.
Xuất phát từ những lí do trên, với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học
bộ môn Sinh học ở các trường THPT, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Vận dụng tiếp cận HSSH để tổ chức dạy học các cấp tổ chức sống trên cơ
thể phần Sinh thái học - Sinh học 12, trung học phổ thông”.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng tiếp cận HSSH để tổ chức dạy học phần Sinh thái học Sinh học
12 thì sẽ vừa hình thành được khái niệm cấp tổ chức quần thể, quần xã và sinh quyển,
vừa nâng cao được chất lượng lĩnh hội các quy luật, khái niệm sinh thái học và kiến
thức bảo vệ môi trường.
7. Giới hạn của đề tài và phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1. Nội dung
Phân tích được cá HSSH ở cấp quần thể, quần xã, hệ sinh thái - sinh quyển làm
cơ sở cho việc tổ chức cho học sinh nghiên cứu bản chất hệ thống của quần thể, quần
xã, sinh quyển trong dạy học phần sinh thái học - sinh học 12 - THPT
7.2. Thời gian
Từ tháng 1/2012 đến hết tháng 4/2012
7.3. Địa điểm
Điều tra và thực nghiệm: ở trường THPT Vân Nội và THPT Cổ Loa, Đông
Anh, thành phố Hà Nội
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lí luận:
Phân tích cấu trúc, chức năng sống của quần thể, quần xã, hệ sinh thái - sinh
quyển và chứng minh rằng các đặc điểm đó có bản chất là các HSSH của các cấp độ tổ
chức sống.
Ý nghĩa thực tiễn:
Thiết kế được một số giáo án tổ chức dạy học phần Sinh thái học theo HSSH
vừa hình thành cho học sinh khái niệm về các cấp độ TCS trên cơ thể vừa tích hợp bảo
vệ môi trường.
9. Phương pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tổng hợp các tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
Nghiên cứu mục tiêu, phân phối chương trình nội dung SGK Sinh học THPT
Phân tích cấu trúc nội dung phần sinh thái học - SGK sinh học 12.
9.2. Phương pháp điều tra
6. Nguyễn Bin (1983), Xác định hệ số khuyếch tán và hằng số tốc độ phản úng của
những quá trình lí hoá trên cơ sở thực nghiệm các hàm tốc độ và hàm truyền,
Luận án tiến sỹ, Magdeburg
7. Trần Thị Chinh (2006), Phân tích sự phát triển đồng tâm các khái niệm sinh
thái làm cơ sở cho dạy học sinh thái học lớp 11- THPT, Luận văn thạc sỹ khoa
học giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội.
8. Đào Sĩ Chú, Nguyễn Văn Dinh (1941), Xác định các hằng số sinh hoá của dầu
hạt bưởi. Impr.d “Extreme-Orient”.
9. Đào Sĩ Chú, Nguyễn Văn Dinh (1941), Xác định các hằng số sinh hoá của dầu
tờ hạt cây máu chó. Impr.d “Extreme-Orient”.
10. VP.Cuzơmin (1986), Nguyên lý tính hệ thống trong lý luận và phương pháp
luận của CácMác, NXB Sự thật, Hà Nội.
11. Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ
thuật Hà Nội.
12. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) (2006), Sinh học lớp 10 nâng cao, NXB
Giáo dục Hà Nội.
13. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) (2006), Sinh học lớp 10 nâng cao, sách GV,
NXB Giáo dục Hà Nội.
14. Lê Hồng Điệp (2007), Vận dụng quan điểm hệ thống trong thiết kế và dạy học
bài ôn tập chương phần sinh học tế bào lớp 10 - THPT, Luận văn thạc sỹ khoa
học giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội
15. Đỗ Thị Hà (2002), Sử dụng tiếp cận hệ thống hình thành các khái niệm
STH trong chương trình STH 11 - CCGD, Luận văn thạc sỹ, Đại học sư phạm Hà
Nội
16. Nguyễn Thị Thu Hà (2006), Phân tích sự phát triển đồng tâm các khái niệm
tiến hoá làm cơ sở cho dạy học tiến hoá lớp 12 THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học
giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội.
17. Nguyễn Thị Hài (2006), Phát triển kỹ năng phân tích tổng hợp trong dạy học
sinh thái học 11 - THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm
Hà Nội.
người Việt Nam, NXB Đại học Y học
34. Nguyễn Hoàng Trí (2000), Sinh quyển, NXB Giáo dục
35. Hoàng Tuỵ (1987), Phân tích hệ thống và ứng dụng, NXB Khoa học kỹ thuật Hà
Nội.
36. Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên) (2007), Sinh học lớp 11 nâng cao - Sách GV, NXB
Giáo dục Hà Nội.
37. Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên) (2007), Sinh học lớp 11 nâng cao, NXB Giáo dục Hà
Nội.
38. Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên) (2008), Sinh học lớp 12 nâng cao, NXB Giáo dục Hà
Nội
39. Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên) (2008), Sinh học lớp 12 nâng cao - Sách GV, NXB
Giáo dục Hà Nội
40. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (Giáo trình dùng
cho cho học viên cao học và nghiên cứu sinh), NXB Đại học quốc gia Hà Nội
41. Lê Đức Viên, Nguyễn Như Hiền, Nguyễn Bá, Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn
Đình Dậu dịch: C.Vili: Sinh học (1978), NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
42. Dương Tiến Sỹ (1999), Giáo dục môi trường qua dạy học sinh thái học lớp 11 -
THPT, Luận án tiến sỹ, Đại học sư phạm Hà Nội.
43. Đào Hải Yến (2007), Khảo sát một số HSSH của học sinh THPT ở tỉnh Bắc Giang.
44. Nghiên cứu của khoa Đông Dương trường đại học Y dược (1944), “Xác định
hàm lượng axit ascorbic (Vitamin C) trong một số loài rau quả ở Bắc Kì, xác
định hằng số sinh hoá của dầu hạt cam và hạt quýt; các hằng số hoá học của dầu
hạt quả bồ đào”.
45. Trường Đại học Y khoa (1969), Kỷ yếu hội nghị hằng số sinh vật học
bình thường của người Việt Nam lần thứ nhất.