thực trạng hỗ trợ việc làm cho trẻ em khuyết tật (nghiên cứu tại trung tâm dạy nghề nhân đạo và trung tâm dạy nghề từ thiện quỳnh hoa) - Pdf 24

Thực trạng hỗ trợ việc làm cho trẻ em khuyết
tật (Nghiên cứu tại Trung tâm dạy nghề Nhân
Đạo và Trung tâm dạy nghề từ thiện
Quỳnh Hoa)

Phạm Thị Kiều Lê

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS. Công tác xã hội: 60 90 01 01
Người hướng dẫn : GS.TS. Phạm Tất Dong
Năm bảo vệ: 2014
104 tr .

Abstract. Nghiên cứu, phân tích hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ trẻ em khuyết tật
tại hai trung tâm, bao gồm các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu và
tạo việc làm. Đánh giá những khó khăn trong hoạt động hỗ trợ việc làm cho trẻ em
khuyết tật tại hai trung tâm bao gồm những khó khăn chủ quan về cơ sở vật chất kỹ
thuật, đội ngũ giáo viên dạy nghề cho trẻ tại hai trung tâm và những khó khăn khách
quan như cơ chế tuyển dụng lao động tại các doanh nghiệp, khủng hoảng kinh tế. Đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động hỗ trợ việc làm cho trẻ
khuyết tật
Keywords.Công tác xã hội; Hỗ trợ việc làm; Trẻ em khuyết tật; Trung tâm dạy nghề
Content.
1. Lý do chọn đề tài
Lý do chọn đề tài: Trong những năm qua, vấn đề tạo việc làm trong xã hội, tạo
thu nhập cho người lao động để thực hiện xóa đói giảm nghèo, giúp người có hoàn
cảnh khó khăn tiếp cận với các nguồn lực kinh tế để có điều kiện tham gia lao động
sản xuất đã trở thành một vấn đề bức thiết ở nước ta. Như vậy, vấn đề lao động, việc
làm của người khuyết tật trở thành một điểm nóng. Để giảm dần sức ép lao động của
người khuyết tật, vấn đề đặt ra là ngay từ khi còn ở độ tuổi vị thành niên, trẻ khuyết tật
phải được tạo điều kiện tiếp cận và hòa nhập vào các cơ sở xúc tiến việc làm để đến

nước Đức khi lớn lên gặp cảnh thất nghiệp hay kiếm việc làm thì chính sách an
sinh xã hội với quỹ bảo hiểm thất nghiệp của họ sẽ đảm bảo cho người khuyết tật vì
các phương diện nói ở trên để họ hòa nhập với xã hội [22]
 Úc
Trong các quốc gia phát triển, mô hình dịch vụ về việc làm cho người khuyết tật
ở Úc được coi là những định hướng thành công đối với cuộc sống của người khuyết tật
và định hướng về hòa nhập xã hội của họ. Định hướng này không chỉ giúp đỡ cá nhân
người khuyết tật mà còn hướng đến giúp đỡ các doanh nghiệp có lao động là người
khuyết tật.
 Nhật Bản
Trong hơn 1/4 thế kỷ qua, Chính phủ Nhật Bản đã quan tâm nhiều đến người
khuyết tật, dành một khoản tài chính lớn để trợ cấp cho những người khuyết. Mức trợ
cấp tùy thuộc vào mức độ thương tật của người khuyết tật. Về giáo dục
Mặc dù Nhật Bản đã thực hiện giáo dục hoà nhập từ hơn 30 năm qua, nhưng cho đến
nay vẫn tồn tại hai hình thức là giáo dục chuyên biệt và giáo dục hoà nhập.
Như vậy, ở các quốc gia trên thế giới, vấn đề đào tạo, dạy nghề và hỗ trợ việc
làm cho người khuyết tật nói chung, trẻ khuyết tật nói riêng đã được quan tâm từ rất
lâu. Nhiều mô hình hỗ trợ trẻ khuyết tật học nghề và tìm kiếm việc làm phù hợp với
khả năng tay nghề rất phù hợp với thực tế và tiên tiến. Bên cạnh hệ thống an sinh xã
hội, phúc lợi xã hội dành cho trẻ khuyết tật, công tác xã hội phát triển tại các nước như
Úc, Canada, Mỹ cũng song hành trong việc hỗ trợ trẻ khuyết tật. Nếu như An sinh xã
hội đưa ra những chính sách, đường lối thì công tác xã hội cụ thể hóa bằng hành động
thực tế để trẻ khuyết tật được hỗ trợ toàn diện nhất.
1.1.2. Một số nghiên cứu trên thế giới về người khuyết tật
1. World report on disability 2011 (Báo cáo về Người khuyết tật thế giới của
WHO và Ngân hàng thế giới (WB)
Báo cáo về Người khuyết tật thế giới của WHO và Ngân hàng thế giới (WB)công
bố năm 2011 cung cấp bức tranh toàn diện về người khuyết tật trên thế giới. Báo cáo
tổng kết hoạt động nghiên cứu về thực trạng của người khuyết tật dựa trên những số
liệu chính xác nhất.

Nguyễn Đăng Các cùng với những cán bộ nghiên cứu về tật học đã nghiên cứu chuyển
sách giáo khoa từ chữ in thường sang chữ nổi (Braille). Sau hơn 5 năm, nhóm tác giả
dưới sự chỉ đạo khoa học của Nguyễn Đăng Các đã chuyển được các sách giáo khoa từ
lớp 6 đến lớp 12 sang chữ Braille và sách chữ nổi này bắt đầu được dùng trong toàn
quốc. Đây là cơ sở để trẻ khiếm thính tiếp tục học nghề sau phổ thông.
Năm 2005, dưới sự chỉ đạo của Phạm Tất Dong, một tập thể khoa học đã nghiên cứu
mô hình dạy nghề cho trẻ khuyết tật.Năm 2007, Giáo sư Phạm Tất Dong đã thành lập
ra Tổ chức Hỗ trợ và Giáo dục trẻ thiệt thòi Việt Nam (OSEOC), trực tiếp lãnh đạo và
mở ra các trung tâm trực thuộc ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh, Việt Trì, Hà Nội…
Về thực trạng lao động việc làm của trẻ khuyết tật có những báo cáo khoa học của Lê
Sinh Nha, Nguyền Tiến Dũng và nhiều cộng tác viên tại các Hội thảo khoa học bàn về
việc hướng nghiệp, dạy nghề, phổ cập giáo dục cho trẻ khuyết tật tại Lào Cai (2007),
Hà Tĩnh (2008), Thái Nguyên (2009)…Cùng cộng tác nghiên cứu với những chuyên
gia còn có Đỗ Văn Ba đi sâu vào các lĩnh vực lao động và việc làm cho trẻ câm điếc
(2005), Nguyễn Văn Hường với những bài viết về học lao động của trẻ mù (2007)…
Một số báo cáo khoa khảo sát, công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến trẻ
khuyết tật và vấn đề việc làm cho trẻ khuyết tật những năm gần đây:
Báo cáo Phân tích tình hình trẻ em ở Việt Nam 2010 được xây dựng trong 2 năm với
sự cộngtác chặt chẽ giữa UNICEF và Chính phủ Việt Nam phân tích này lấy cách tiếp
cận dựa trên quyền con người, xem xét tình hình trẻ em dựatrên quan điểm các nguyên
tắc chính về quyền con người như bình đẳng, không phânbiệt đối xử và trách nhiệm
giải trình.
Báo cáo nghiên cứu về Kiến thức, Thái độ, và Thực hành (KAP) về vấn đền hòa
nhập xã hội cho trẻ khuyết tật (TKT) được UNICEF Việt Nam hỗ trợ tài chính và kỹ
thuậtdo TS, BS Trịnh Thắng và các cộng sự thực hiện nghiên cứu định tính về trẻ
khuyết tật tại Đồng Nai, An Giang và đưa ra những kết luận chung về tình hình trẻ em
khuyết tật trong đó có đánh giá về vấn đề đào tạo nghề và việc làm cho trẻ em khuyết
tật.
Các nghiên cứu trong nước về trẻ khuyết tật nói chung là khá nhiều tuy nhiên
nghiên cứu về dạy nghề cho trẻ em khuyết tật thì chưa nhiều và chưa có nhiều phát

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp tiếp cận
Nghiên cứu sử dụng ba cách tiếp cận chính đó là tiếp cận hướng nghiệp và giám định
lao động, tiếp cận thị trường lao động để tìm hiểu thực trạng hỗ trợ việc làm cho trẻ
khuyết tật, nhu cầu của trẻ khuyết tật về việc làm trong tương lai dựa trên những biến
đổi của thị trường lao động, qua đó đưa ra những giải pháp phù hợp
5.1.1. Tiếp cận hướng nghiệp và giám định lao động
5.1.2. Tiếp cận thị trường lao động
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.1. Quan sát
5.2.2. Phỏng vấn sâu
5.2.3. Nghiên cứu tài liệu
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Mẫu nghiên cứu:
Chỉ giới hạn ở ba loại trẻ khuyết tật: khiếm thị, khiếm thính và tật vận động,
khuyết tật trí tuệ
6.2. Địa bàn nghiên cứu:
Hai cơ sở dạy nghề từ thiện cho trẻ khuyết tật trên địa bàn Hà Nội: Trung tâm
dạy nghề nhân đạo, Trung tâm dạy nghề từ thiện Quỳnh Hoa
7. Câu hỏi nghiên cứu:
- Những hình thức và hoạt động hỗ trợ việc làm cho trẻ khuyết tật hiện nay như
thế nào?
- Hiệu quả của các hoạt động hỗ trợ đã đáp ứng được nhu cầu của trẻ khuyết tật
hay chưa?
- Làm thế nào để các hoạt động hỗ trợ hiệu quả hơn?
-
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Ban điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật việt nam (nccd), Báo cáo
thường niên năm 2012 về hoạt động trợ giúp người khuyết tật Việt Nam , Nhà

Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Tổng cục Dạy nghề và một số Bộ, ngành khác (2012), Báo
cáo kết quả hoạt động trợ giúp người khuyết tật năm 2012 của các Bộ, ngành
15. Bùi Thị Xuân Mai, Giáo trình Nhập mon công tác xã hội, Nhà xuất bản Lao
động xã hội, Hà Nội
16. Degener, T. và G. Quinn (2002), Khảo sát về Cải cách Luật pháp Quốc tế So
sánh và Khu vực liên quan đến Người khuyết tật, 2002
17. Dạy nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật: Thực trạng và những vấn
đề đặt ra, 04/12/2012, Ths. Nguyễn Ngọc Toản,
/>giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-khuyet-tat-Thuc-trang-va-nhung-van-de-dat-
ra/language/vi-VN/Default.aspx
18. Eric Rosenthal (2009), Đưa Luật pháp của Việt Nam phù hợp với Công ước
Liên Hiệp quốc về Quyền của Người khuyết tật Tháng 12, 2009
19. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Liên hiệp Hội Người khuyết tật Việt Nam và
một số tổ chức khác (2012), Báo cáo kết quả hoạt động trợ giúp người khuyết
tật năm 2012
20. Nguyễn Hữu Hải, Giáo trình Nhập môn An sinh xã hội, Nhà xuất bản Lao động
xã hội, Hà Nội
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc , chủ nhiệm khoa Sư phạm (ĐHQG Hà Nội ), tại hội
thảo "Đối thoại về các vấn đề và hướng đi của khoa học và giáo dục hướng
nghiệp", tổ chức tại Hà Nội />gia-tu-van-huong-nghiep/40063139/202/
22. Mạc Văn Tiến (2005), “An sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực”, Nhà xuất
bản lao động- xã hội
23. Mạc Văn Tiến (2010), “ An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội- các cách tiếp cận lý
thuyết và thực tiễn”, Tạp chí BHXH, 2010.
24. Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng, Xã hội học, Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Hà Nội
25. Trần Văn Kham, Bài viết “Việc làm cho người khuyết tật: Một số cách tiếp
cận” ,
20/09/2011

Thương binh và Xã hội, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội
42. Trịnh Thắng, Nghiên cứu định tính về trẻ khuyết tật tại An Giang và Đồng Nai
2011
43. Nguyễn Ngọc Toản, Dạy nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật:
Thực trạng và những vấn đề đặt ra, ,
/>giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-khuyet-tat-Thuc-trang-va-nhung-van-de-dat-
ra/language/vi-VN/Default.aspx, Ngày 4/12/2012
44. Sử dụng lao động người khuyết tật trong một số doanh nghiệp Nhật Bản, Tống
Thùy Linh, Viện nghiên cứu Đông Bắc Á, ,
Ngày 27-07-2013
45. Unicef (2009), Báo cáo về Trẻ khuyết tật và Gia đình Trẻ khuyết tật tại Đà
Nẵng Kiến Thức - Thái Độ - Hành Vi
46. Unicef, Báo cáo phân tích tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010
47. UNFPA, Người khuyết tật Việt Nam – Một số kết quả chủ yếu từ tổng điều tra
dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009
48. Vài nét về chính sách An sinh xã hội ở Phần Lan, Trịnh Cường,
www.tapchicongsan.org.vn/Home/, 24/04/2012
49. Vài nét về thực trạng tư vấn hướng nghiệp Việt Nam, Đỗ Thị Lệ Hằng, Tạp chí
tâm lý học, số 5 (122), 5-2009
50. Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề (2011), Báo cáo Dạy nghề Việt Nam 2011
51. Viện nghiên cứu phát triển xã hội (2006), Báo cáo về người khuyết tật Việt Nam Tài liệu tiếng nước ngoài ( Tiếng Anh):
52. Australian Institute of Health and Welfare (2004), Children with disabilities in
Australia
53. Emily S. Andrews, July 2011 Ilo, Evaluation summaries Promoting the
employability and employment of people with disabilities through effective
legislation (PEPDEL) & Promoting decent work for people with disabilities
through a disability inclusion support service (INCLUDE)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status