phương pháp giải nhanh các bài toán cacbohidrat - Pdf 24


Glucozơ
1. Cấu tạo:
CH
2
−CH−CH−CH−CH−CHO

1. Cấu tạo: mạch không phân nhánh, có 3
nhóm –OH [C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n

2. Tính chất hóa học
- Phản ứng thủy phân:
H
6 10 5 n 2 6 12 6
(C H O ) + nH O nC H O



Glucozơ
- Phản ứng este hóa
+ Với HNO
3


(OH)
n
;
C=O
Monosaccarit (C
6
H
12
O
6
)
Không bị thủy phân
OH OH OH OH OH
2. Tính chất hóa học
a. Tính chất của ancol đa chức
- Với Cu(OH)
2
→ tạo phức màu xanh lam (nhiệt độ thường)
- Với este hữu cơ → este có 5 gốc axit.
b. Tính chất của anđehit
* Tính khử:
- Với AgNO
3
/NH
3

0
t


* Chú ý:
Phản ứng (*) nằm trong hướng dẫn giảm tải của BGD – ĐT
năm 2011 – 2012.
Fructozơ
CH
2
−CH−CH−CH−C−CH
2OH OH OH OH O OH
OH


- Giống: tính chất hóa học của gluczơ.
- Khác: không làm mất màu dung dịch Br
2

Đisaccarit (C
12
H
22
O
11
)
Thủy phân cho 2 monosaccarit
Saccarozơ
1. Cấu tạo: chỉ có nhóm –OH
2. Tính chất hóa học
- Phản ứng thủy phân



Glucozơ
- Phản ứng màu với dung dịch I
2

=> màu xanh tím (dùng để nhận biết
hồ tinh bột).
3. Sự tạo thành tinh bột trong tự nhiên
2
H O, as
2 2 6 10 5 n 2
clorofin
6nCO + 5nH O (C H O ) + O

Copyright © by Vo Ngoc Binh, Journal of teaching and learning chemistry
Biên soạn theo SGK Hóa học 12 – cơ bản
Hãy điền tên loại Cacbohiđrat thích hợp
vào ô trống
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CACBOHIĐRAT

Dạng 1: Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
1. Phương pháp giải
 Các chất phản ứng: Glucozơ, fructozơ (saccarozơ không có các phản ứng này).
 Phản ứng xảy ra như với anđehit đơn chức
 Oxi hóa bằng AgNO
3
/NH
3
(phản ứng tráng gương):

2
O
=>
2
Cu O RCHO
n n

* Chú ý:
- Khi làm bài chỉ cần sử dụng sơ đồ
RCHO → 2Ag↓
RCHO → Cu
2
O↓
- Glucozơ làm mất màu dung dịch Br
2
, KMnO
4
còn Fructozơ thì không có phản ứng
này.
2. Bài tập minh họa
Ví dụ 1: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư
AgNO
3
trong dung dịch NH
3
thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung
dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M B. 0,10M C. 0,01M D. 0,02M
Phân tích, hướng dẫn giải
Sử dụng sơ đồ:

=> Đáp án B.
Ví dụ 3: Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
được 86,4 gam Ag.
- Phần 2: Mất màu vừa hết dung dịch chứa 35,2 gam Br
2
.
Nồng độ % của fructozơ trong dung dịch ban đầu là
A. 32,4% B. 39,6% C. 16,2% D. 45,0%
Phân tích, hướng dẫn giải
n
glucozơ
=
2
Br
35,2
n 0,22 mol
160


hh Ag
1 86,4
n n 0,4 mol
2 108.2
  

=> n

Câu 4: Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3

tạo ta 43,2 gam Ag. Cũng m gam hỗn hopự này tác dụng vừa hết với 8 gam Br
2
trong
dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là
A. 0,05 mol và 0,15 mol B. 0,1 mol và 0,15 mol
C. 0,2 mol và 0,2 mol D. 0,05 mol và 0,35 mol
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 140,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ vào
nước rồi chia thành hai phần bằng nhau
- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư, đun nóng thu được 43,2 gam Ag.
- Phần 2: làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam brom.
Thành phần % khối lượng fructozơ và saccarozơ có trong hỗn hợp X lần lượt là
A. 25,64% và 48,72% B. 48,72% và 25,64%
C. 25,64% và 74,36% D. 12,82% và 74,36%

Dạng 2: Phản ứng thủy phân
1. Phương pháp
Cacbohiđrat được chia thành 3 loại:
+ Monosaccarit: glucozơ và fructozơ không bị thủy phân.
+ Đisaccarit (C
12
H

O
5
) → C
6
H
12
O
6

162 g → 180 g
243 → 270 g
Vì H = 75% => m
glucozơ
=
75
270. 202,5 gam
100

=> Đáp án A.
Ví dụ 2: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung
dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
, đun
nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 21,60 B. 2,16 C. 4,32 D. 43,20
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2010)
Phân tích, hướng dẫn giải
C

hòa thu được dung dịch Y rồi mới tráng bạc thì được 0,06 mol Ag. Giá trị của m là
A. 8,64 B. 5,22 C. 10,24 D. 3,60
Phân tích, hướng dẫn giải
+ Với dung dịch X: + Với dung dịch Y:
C
6
H
12
O
6
→ 2Ag↓
0,01 0,02
C
12
H
22
O
11
→ không phản ứng
=> n
glucozơ
= 0,01 mol
C
6
H
12
O

A. 12,96 B. 43,2 C. 25,92 D. 6,48
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 70,2 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước rồi
cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Sau phản ứng thu được 43,2 gam Ag. Thành phần % khối lượng saccarozơ có trong
hỗn hợp X là
A. 48,7% B. 51,3% C. 74,4% D. 25,6%
Câu 3: Chia một hỗn hợp gồm tinh bột và glucozơ thành hai phần bằng nhau. Hòa tan
phần thứ nhất trong nước rồi cho phản ứng hoàn toàn với AgNO
3
trong NH
3
dư thì được
2,16 gam Ag. Đun phần thứ hai với H
2
SO
4
loãng, sau đó trung hòa bằng NaOH rồi cũng
cho tác dụng với AgNO
3
trong NH
3
dư thì được 6,48 gam Ag. Khối lượng tinh bột trong
hỗn hợp đầu bằng
A. 4,86 gam B. 9,72 gam C. 3,24 gam D. 6,48 gam
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm tinh bột và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO

5
)
n
+ 6nO
2

0
H+, t
6 10 5 n 2 6 12 6
(C H O ) + nH O nC H O 

- Phản ứng lên men rượu:
enzim
6 12 6 2 5 2
C H O 2C H OH + 2CO 

- Tổng hợp xenlulozơ trinitrat:
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
+ 3nHNO
3
[C

Ví dụ 1: Cho 9,0 kg glucozơ chứa 15% tạp chất, lên men thành rượu etylic. Trong quá
trình chế biến, rượu bị hao hụt 10%. Hỏi khối lượng rượu etylic thu được là
A. 4,600 kg B. 3,519 kg C. 3,910 kg D. 4,140 kg
Phân tích, hướng dẫn giải:
- Khối lượng glucozơ nguyên chất (chiếm 85%):
85
9. 7,65 kg
100
enzim
6 12 6 2 5 2
C H O 2C H OH + 2CO 

180 kg → 92 kg
7,65 kg → 3,91 kg
- Rượu bị hao hụt 10% => H = 90%
=>
25
C H OH
90
m 3,91. 3,519 kg
100


=> Đáp án B.
Ví dụ 2: Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50%
xenlulozơ để sản suất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản suất
1,0 tấn ancol etylic thì lượng mùn cưa cần dùng là

100
1,76. 2,2
80

tấn. => m
mùn cưa
=
100
2,2. 4,40
50

tấn
Ví dụ 3: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết
hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 2,73 B. 33,00 C. 25,46 D. 29,70
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2008)
Phân tích, hướng dẫn giải
(C
6
H
10
O
5
) → [C
6
H
7
O
2
(ONO

2
+ Ca(OH)
2
→ Ca(HCO
3
)
2

2 mol 1 mol
Ca(HCO
3
)
2
→ CaCO
3
↓ + CO
2
 + H
2
O
1 mol 1 mol
(C
6
H
10
O
5
) → C
6
H

Câu 3: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ khí CO
2
thoát ra
bằng 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu dưdợc dung dịch chứa hai muối với
tổng nồng độ là 3,21 %. Giá trị m là
A. 67,5 B. 47,25 C. 135,0 D. 96,43
Câu 4: Người ta lên men m (kg) gạo chứa 75% tinh bột, thu được 5 lít rượu etylic 46
0
.
Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên
chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là
A. 5,4 B. 4,05 C. 3,456 D. 3,24
Câu 5: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (xt, t
0
) thu được 12,0 gam hỗn hợp X
(gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat và 4,2 gam CH
3
COOH). Thành phần % theo
khối lượng của xenlulozơ triaxetat có trong X là
A. 45,26% B. 39,87% C. 24,0% D. 41,0%
Câu 6: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit
nitric. Thể tích axit nitric 67,5% có khối lượng riêng 1,4 g/ml tối thiểu cần dùng để sản
xuất 53,46 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 90% là
A. 32,57 lít B. 40,0 lít C. 13,12 lít D. 33,85 lít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status