nghiên cứu thực trạng và thực hiện một số giải pháp giảm tỷ lệ tử vong bệnh nhi trước 24 giờ tại nghệ an - Pdf 24

Đặt vấn đề
Trong những năm qua, cấp cứu nhi khoa có những bước chuyển biến rõ
rệt, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến trung ương, nhân lực và trang thiết bị
ngày càng được chú trọng, góp phần giảm tỷ lệ tử vong trẻ em sau 24 giê
nhập viện. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong trẻ em trước 24 giê nhập viện, đặc biệt tử
vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 1 tuổi còn cao và hầu nh thay đổi chưa
đáng kể. [1; 2; 7; 9; 11; 13]
Qua thống kê nghiên cứu tình hình bệnh tật và tử vong ở nước ta trong
2 thập kỷ qua có giảm. Tỷ lệ tử vong trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi năm 1996
là 82 ‰, năm 1999 là 36,7 ‰, năm 2003 là 21 ‰, tử vong trẻ dưới 5 tuổi
năm 1999 là 42 ‰, năm 2003 là 32,8 ‰ [2]
Đặc biệt, tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi đã có giảm nhưng tử vong ở sơ
sinh vẫn ở mức cao chiếm 23% so với trẻ 1 tuổi, 11% so với trẻ 5 tuổi. Tử vong
sơ sinh trong tuần đầu chiếm 56,6%, từ 7 đến 28 ngày tuổi chiếm 43,4%. [12]
Tổ chức Y tế thế giới đã đánh giá hệ thống cấp cứu gồm 3 thành tố:
chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng; chăm sóc cấp cứu khi vận chuyển và chăm
sóc cấp cứu tại nơi cơ sở y tế tiếp nhận. Cấp cứu có hiệu quả khi hệ thống cấp
cứu có sự phối hợp khẩn trương và chính xác của 3 thành tố trên. [3]
Kinh nghiệm cho thấy, để tăng cường chất lượng chăm sóc cấp cứu ở
các bệnh viện cần phải có các cán bộ y tế có chuyên môn, có năng lực và
được hướng dẫn lâm sàng chuẩn mực với trang thiết bị y tế thiết yếu cho cấp
cứu đầy đủ.
Thực tế, trong thập kỷ qua ngành nhi khoa nói chung và hệ thống cấp
cứu nhi nói riêng đã có nhiều tiến bộ trong áp dụng khoa học kỹ thuật và công
nghệ cao trong chẩn đoán và can thiệp điều trị các bệnh hiểm nghèo. Chuyên
khoa cấp cứu và hồi sức nhi đã góp phần đáng kể nâng cao chất lượng chăm
1
sóc sức khoẻ, mang nhiều lợi Ých cho trẻ em, đặc biệt đối với trẻ em mắc
bệnh hiểm nghèo.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trong nước cho thấy thực trạng cấp cứu Nhi
khoa, đặc biệt là tại các tuyến y tế cơ sở còn nhiều vấn đề cần phải củng cố.

Hải Phòng. [ 14; 17]
Kinh nghiệm ở Mexico, hệ thống tổ chức cấp cứu đã tổ chức hướng dẫn
cho các bậc cha mẹ trẻ và đào tạo cho cán bộ y tế cơ sở cách phân loại để xử
trí cấp cứu sớm, kịp thời, đã làm giảm được tỷ lệ tử vong do bệnh hô hấp và
tiêu chảy ở trẻ em. Tỷ lệ tử vong do bệnh hô hấp giảm được 43 % ở trẻ dưới 1
tuổi và 36 % ở trẻ dưới 5 tuổi; tỷ lệ tử vong do tiêu chảy giảm bớt 39 % ở trẻ
dưới 1 tuổi và 34 % ở trẻ dưới 5 tuổi.
Một số nghiên cứu khác cho thấy, nếu đào tạo cho các tình nguyện viên
ở cộng động một số động tác can thiệp đơn giản nh làm thông thoáng đường
thở, cách cố định gãy xương, cách kiểm soát tình trạng chảy máu ngoài bằng
phương tiện và nguồn lực sẵn có ở cộng đồng, đã góp phần mang lại nhiều
hiệu quả cấp cứu trước bệnh viện.
Công tác vận chuyển an toàn là một vấn đề được Bệnh viện Nhi Trung
ương đặc biệt chú ý trong thời gian qua. Nếu thực hiện tốt công tác vận
chuyển bệnh nhân an toàn, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh và trẻ bệnh nặng cần
thiết phải ổn định tình trạng người bệnh trước khi chuyển viện, chuẩn bị tốt
phương tiện, trang thiết bị và đội ngũ vận chuyển, liên hệ chặt chẽ với nơi
chuyển đến. Thực hiện tốt công tác vận chuyển bệnh nhân sẽ giảm thiểu được
các trường hợp tử vong đáng tiếc xẩy ra trong quá trình chuyển viện cũng như
tỷ lệ tử vong trước 24 giê nhập viện tại các bệnh viện tiếp nhận bệnh nhân.
[10; 14; 15]
3
Tại Nghệ An, nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Phương (2003 – 2004)
chỉ ra rằng nhân lực và trang thiết bị cấp cứu Nhi khoa tại các tuyến y tế cơ
sở, nhất là tại các bệnh viện huyện và các trạm y tế còn thiếu thốn, chưa đáp
ứng được nhu cầu cấp cứu ban đầu tại địa phương. [8]
Trong những năm 2005 – 2007, với sự hỗ trợ của Dự án chăm sóc sức
khoẻ trẻ em do chính phủ Phần lan tài trợ (tại Nghệ An) và công tác chỉ đạo
tuyến của Bệnh viện Nhi Trung ương đã triển khai chương trình cấp cứu Nhi
khoa cơ bản (BLS) được mét số khoá học tuy nhiên còn hạn chế về số lượng

mọi chuyên khoa trước khi tiến hành các cấp cứu chuyên khoa. Khoa cấp cứu
không phải chỉ là nơi tiếp nhận bệnh nhân, mà trước hết là làm phân loại và cấp
cứu ban đầu, làm cho tình trạng bệnh lý cấp cứu hoàn toàn được ổn định.
1.2. các thành tố cơ bản của hệ thống cấp cứu
Hoạt động cấp cứu gồm ba thành tố:
• Chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng.
• Chăm sóc cấp cứu trong quá trình vận chuyển.
5
• Chăm sóc cấp cứu ở các cơ sở y tế tiếp nhận.
Khái niệm này ứng dụng cho mọi tuyến cấp cứu.
1.2.1. Chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng
Chăm sóc cấp cứu ở cộng đồng là thành tố thứ nhất của hoạt động cấp
cứu, có ý nghĩa quan trọng, vì hiệu quả của cấp cứu phụ thuộc rất nhiều vào
việc nhận biết sớm các biểu hiện nặng để xử trí kịp thời và đúng đắn. Chăm
sóc cấp cứu ở cộng đồng được coi như một nguồn lực cấp cứu trước bệnh
viện. Hầu hết các tình trạng bệnh cấp cứu đều bắt đầu tại nhà, tại cộng đồng,
do đó bất cứ hệ thống cấp cứu nào cũng đều quan tâm đến chăm sóc cấp cứu
tại cộng đồng, cấp cứu ban đầu, hướng dẫn cho nhân dân, tình nguyện viên,
cán bộ y tế cơ sở biết cách nhận biết, phát hiện sớm các biểu hiện bệnh nặng
cần cấp cứu kịp thời. Phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và phát hiện sớm triệu
chứng bệnh nặng, góp phần quan trọng để cấp cứu thành công, hạn chế tử
vong.
1.2.2. Vận chuyển cấp cứu
Những trẻ em bị bệnh nặng hoặc chấn thương đầu tiên được đưa đến
các trạm cấp cứu. Tại đó, trẻ được điều trị cấp cứu nhưng những nơi này
thường không có khả năng hồi sức và điều trị chuyên sâu. Vì vậy, những trẻ
này phải được chuyển lên các khoa hồi sức nhi khoa, các bệnh viện chuyên
sâu, bệnh viện tuyến trên.
Nếu trẻ được vận chuyển không đúng phương pháp do những người
không được đào tạo về vận chuyển cấp cứu, có thể làm cho tình trạng của trẻ

Làm quen với các dụng cụ theo dõi, cấp cứu là điều kiện tiên quyết đối
với tất cả các nhân viên cấp cứu tham gia vào vận chuyển bệnh nhân.
- Dụng cụ cấp cứu đường thở:
7
+ Canuyn miệng – hầu (Canuyn Mayo) sè 000, 00, 0, 1, 2, 3.
+ èng nội khí quản số 2.5 – 7.5 không có bóng và ống 7.5 có bóng.
+ Đèn đặt nội khí quản: lưỡi thẳng và lưỡi cong.
+ Kẹp magil: sử dụng trong trường hợp đặt ống nội khí quản đường mũi.
+ èng hót Yankauer
+ èng hút mềm
+ Bé kim chọc màng nhẫn giáp
- Dụng cụ cấp cứu nhịp thở:
+ Mặt nạ thở oxy
+ Bóng Ambu tự phồng, có túi chứa oxy: 250ml, 500ml, 1500ml.
+ Mặt nạ dày để bóp bóng:
+ Cho trẻ nhũ nhi: cỡ 01, 1, 2. Có hình tròn
+ Cho trẻ nhỏ: cỡ 2, 3. Theo hình giải phẫu mặt
+ Cho trẻ lớn: cỡ 4, 5. Theo hình giải phẫu mặt
- Dụng cụ cấp cứu tuần hoàn:
+ Máy điện tâm đồ, khử rung có điện cực cho trẻ em
+ Máy theo dõi huyết áp không thâm nhập
+ Máy theo dõi oxy máu động mạch
+ Các loại catheter luồn tĩnh mạch từ số G18 – G25
+ Kim truyền qua xương G16 – G18
+ èng đếm giọt
+ Bơm tiêm từ 1 – 50 ml
+ Máy truyền tĩnh mạch
+ Bộ dụng cụ bộc lé tĩnh mạch
- Các loại thuốc, dịch truyền:
+ Huyết thanh mặn 0,9 %

khả năng tắc ống nội khí quản trên đường vận chuyển.
Khi vận chuyển, sử dụng thuốc an thần và thuốc giãn cơ cho bệnh nhân
đã được đặt ống nội khí quản sẽ làm cho tình trạng bệnh nhân ổn định và an
toàn hơn, làm giảm nguy cơ tuột ống nội khí quản. Tuy nhiên phải lựa chọn
kích thước và độ dài ống nội khí quản phù hợp với trẻ khi đặt ống và phải cố
định. Đặt ống nội khí quản đường mũi ngày càng được sử dụng nhiều hơn vì
dễ cố định và dễ chăm sóc nếu không có chống chỉ định trong trường hợp vỡ
nền sọ hay rối loạn đông máu.
Bình chứa oxy loại E, chứa khoảng 600 lít oxy thường được sử dụng
trong vận chuyển bệnh nhân. Công thức tính lượng oxy cần được sử dụng
trong vận chuyển bệnh nhân là:
(PSI x 0,3)/dòng chảy (l/ph) = thời gian sử dụng oxy có được.
Ví dụ bình chưa E có khoảng 2000 PSI, dòng chảy oxy là 4 l/ph, ta có:
(2000 x 0,3)/4 = 150 phót.
Phải luôn mang theo lượng oxy gấp 2 lần lượng oxy tính được.
• Tuần hoàn
Phải mang theo bơm tiêm điện có thể lắp được bơm tiêm từ 10 – 50 ml,
đặt Ýt nhất hai đường truyền tĩnh mạch. Phải đặt catheter tĩnh mạch trung tâm
cho trẻ có nguy cơ suy tuần hoàn bằng các catheter có nhiều nòng để cùng
một lúc cớ thể vừa cho dịch keo, vừa đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, vừa
truyền các thuốc vận mạch và các thuốc khác.
Catheter tĩnh mạch trung tâm phải do các bác sĩ có nhiều kinh nghiệm
đặt. Nếu có rối loạn đông máu cần tránh đặt đường tĩnh mạch dưới đòn. Nếu
bệnh nhân có tăng áp lực sọ não, chấn thương nội sọ, chấn thương cột sống
thì tránh đặt đường tĩnh mạch cổ.
10
Mục đích của điều trị sốc là cải thiện tuần hoàn vi mạch, ngăn chặn và
điều trị các rối loạn chuyển hoá do giảm tưới máu các mô. Để điều trị sốc tốt,
cần cấp cứu theo các buớc ABC và áp dụng phương pháp điều trị khác nh cho
thuốc vận mạch, điều chỉnh các rối loạn chuyển hoá nh hạ đường máu, toan

gia vận chuyển cấp cứu đòi hỏi phải thành thạo các kỹ năng cấp cứu về Nhi
khoa.
13
 Liên hệ, nhận hướng dẫn của nơi nhận.
Trước khi vận chuyển bệnh nhân cần thiết phải liên hệ, hội chẩn với
nơi nhận, nhằm thống nhất, quyết định thời gian vận chuyển, đội vận chuyển
và sự sẵn sàng của nơi tiếp nhận bệnh nhân.
1.2.2.3. Bàn giao nơi nhận.
Bàn giao về tình trạng bệnh nhân, các thuốc đã sử dụng tại tuyến trước
cũng như đã sử dụng trong quá trình vận chuyển bệnh nhân.
Bàn giao các xét nghiệm, các kết quả chụp X quang, và các thăm dò
chẩn đoán hình ảnh khác.
Bàn giao các thủ tục hành chính, các chế độ viện phí, bảo hiểm.
1.2.2.4. Các mô hình vận chuyển cấp cứu.
 Vận chuyển cấp cứu tại các cơ sở y tế công lập.
Hầu hết các tuyến y tế công lập đều có các đội vận chuyển cấp cứu, tuy
nhiên hoạt động của hệ thống này còn gặp nhiều khó khăn về nhân lực, trang
thiết bị và phương tiện cấp cứu. Hoạt động chủ yếu dựa vào các xe vận
chuyển cấp cứu, chịu sự quản lý trực tiếp của các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh
viện tuyến huyện.
 Vận chuyển cấp cứu tại các cơ sở y tế tư nhân.
Trong những năm qua, chính sách xã hội hoá công tác y tế đã thúc đẩy
phát triển mạnh mẽ hệ thống y tế tư nhân. Song song với sự ra đời của các
bệnh viện tư nhân, các đội vận chuyển cấp cứu tư nhân được thành lập ngày
càng phong phú, tập trung chủ yếu tại các trung tâm thành thị, các địa bàn
đông dân cư.
Các đội vận chuyển cấp cứu tư nhân hoạt động dưới sự quản lý trực
tiếp của các bệnh viện tư nhân và của sở y tế.
14
1.2.3. Chăm sóc cấp cứu ở các cơ sở y tế tiếp nhận.

- Chọn đối tượng nghiên cứu đại diện các vùng miền: miền núi, đồng
bằng, thành thị và vùng ven biển.
2.2.2. Nghiên cứu tại Bệnh viện
2.2.2.1. Bệnh viện tuyến tỉnh.
 Bệnh viện Nhi Nghệ An:
- Nhân sự:
• Ban giám đốc
• Trưởng, phó phòng kế hoạch tổng hợp
• Cán bé y tế tham gia cấp cứu nhi
• Đội ngũ lái xe cấp cứu, vận chuyển cấp cứu nhi
- Tổ chức:
• Khoa hồi sức cấp cứu
• Khoa khám bệnh
• Các khoa lâm sàng khác
• Phòng kế hoạch tổng hợp
• Khoa dược
• Phòng vật tư thiết bị y tế
- Bệnh nhân cấp cứu từ 0 – 15 tuổi
- Bệnh nhân từ 0 – 15 tuổi tử vong trước 24 giê
16
- Bố mẹ, người chăm sóc trẻ đi cùng.
 Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An:
- Nhân sự:
• Ban giám đốc
• Trưởng, phó phòng kế hoạch tổng hợp
• Cán bé y tế tham gia cấp cứu nhi (sơ sinh)
• Đội ngũ lái xe cấp cứu, vận chuyển cấp cứu nhi
- Tổ chức:
• Khoa hồi sức cấp cứu
• Khoa Sản

trên số liệu tập hợp từ các bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa
khu vực và các trạm y tế xã trên địa bàn toàn tỉnh.
- Khảo sát trực tiếp theo phương pháp phỏng vấn, quan sát và đánh
giá khả năng thực hành xử trí trẻ bệnh và cấp cứu nhi khoa.
• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng theo mô hình trước – sau:
- Đối tượng: Các hé gia đình có trẻ từ 0 – 15 tuổi, CBYT tại vùng
nghiên cứu trong thời gian 01/01/2010 – 31/12/2011.
- Đơn vị thực hiện: Các trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh
viện huyện, thị xã, Bệnh viện Nhi Nghệ An và Bệnh viện Hữu nghị
Đa khoa Nghệ An.
18
- Thu thập thông tin: Cán bộ điều tra, CBYT thực hiện ghi các thông
tin vào mẫu điều tra.
• Nghiên cứu phân tích mô tả:
- Nguyên nhân tử vong bệnh nhi trước 24 giê.
- Phân tích các yếu tố nguy cơ:
 Các yếu tố về trẻ bệnh:
o Lứa tuổi, giới
o Bệnh cấp cứu
o Đặc điểm phát triển thể chất, tâm thần, vận động
 Các yếu tố về hệ thống cấp cứu nhi:
o Nhân lực, trang thiết bị và thuốc cấp cứu.
o Kỹ năng cấp cứu của CBYT tham gia vận chuyển.
o ổn định tình trạng bệnh nhân trước khi vận chuyển cấp
cứu.
o Đảm bảo theo dõi, cấp cứu liên tục trong quá trình vận
chuyển.
o Hội chẩn giữa nơi chuyển và nơi nhận, liên hệ trước
khi vận chuyển, hợp tác với gia đình bệnh nhi.
 Các yếu tố về gia đình bệnh nhi:

• Hiệu quả về nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của người
chăm sóc trẻ.
• Hiệu quả về giảm tỷ lệ tử vong trước 24 giê.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ khảo sát trực tiếp và những thông tin qua hệ
thống sổ sách báo cáo của các bệnh viện và các khoa phòng trong bệnh viện.
Số liệu được thu thập từ các mẫu phiếu điều tra, được ghi chép bởi các
cán bộ điều tra, CBYT tham gia cấp cứu, CBYT tiếp nhận bệnh nhân chuyển
đến.
2.2.4. Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo chương trình Microsoft Exel, SPSS
2.2.5. Các bước tiến hành
21
- Bước 1: Thiết kế bộ câu hỏi bao gồm các nội dung sau
o Các thông tin về tổ chức hành chính, nhân lực tham gia cấp cứu
nhi.
o Các thông tin về chăm sóc cấp cứu tại cộng đồng: tại nhà, y tế
thôn bản, y tế xã.
o Các thông tin về phương tiện vận chuyển và thuốc – trang thiết
bị vận chuyển cấp cứu nhi khoa.
o Các thông tin về khả năng sử dụng và khả năng cấp cứu nhi
khoa.
o Các thông tin về tổ chức vận chuyển cấp cứu.
o Các thông tin về các vấn đề xẩy ra và các giải pháp được thực
hiện trong quá trình vận chuyển cấp cứu
o Các thông tin về chăm sóc cấp cứu nhi tại cơ sở y tế tiếp nhận:
tuyến huyện, tỉnh
o Các thông tin xử trí trẻ bệnh và cấp cứu ban đầu tại cộng đồng.
- Bước 2: Nghiên cứu thử nghiệm:
Thử nghiệm bộ câu hỏi, chỉnh sửa và hoàn thiện bộ câu hỏi để

năng cấp cứu nhi khoa.
- Tổ chức vận chuyển cấp
cứu.
- Vấn đề xẩy ra và các giải
pháp được thực hiện trong
quá trình vận chuyển cấp
cứu
- Tỷ lệ tử vong trước 24
giờ và các yếu tố nguy cơ
- Các giải pháp tại các
tuyến y tế.
- Thực hiện một số giải
pháp, giám sát hỗ trợ và
đánh giá việc thực hiện các
giải pháp.
sinh
Các hướng
dẫn khoa
học
3 Tập huấn
điều tra
Cán bộ phối hợp nghiên
cứu nắm rõ nội dung
nghiên cứu
01 – 2/2010 Nhóm
nghiên cứu.
Sở Y tế, Sở
khoa học
công nghệ
Các cộng tác

một số giải
pháp
- Thực hiện một số giải
pháp nhằm giảm tỷ lệ tử
vong trước 24 giê.
7 – 9/2010
7 Nghiên cứu
tiến cứu
Thu thập số liệu theo hàng
năm
10/2010 –
10/2011
8 Phân tích số
liệu
Bảng số liệu: - Tổ chức
hành chính, nhân lực tham
gia cấp cứu.
- Phương tiện vận chuyển
và thuốc – trang thiết bị
vận chuyển cấp cứu nhi
khoa.
- Khả năng sử dụng và khả
năng cấp cứu nhi khoa.
11 – 12/2011
24
- Tổ chức vận chuyển cấp
cứu.
- Vấn đề xẩy ra và các giải
pháp được thực hiện trong
quá trình vận chuyển cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status