đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật nẹp vít tital trong phẫu thuật chấn thương hàm mặt tạo thẩm mỹ - Pdf 24

Lời giới thiệu
Ra đời năm 1911 "Nhà thương Cống Vọng" - Bệnh viện Bạch Mai ngày nay
đã trải qua gần 1 thế kỷ hoạt động và trưởng thành. Từ một bệnh viện truyền nhiễm
nhỏ bé được xây dựng dưới thời Pháp thuộc trở thành một bệnh viện đa khoa lớn
nhất Việt Nam. Hoạt động qua nhiều thời kỳ lịch sử, sau cách mạng tháng Tám,
trong thời kỳ kháng chiến bảo vệ tổ quốc, cũng như trong thời kỳ hoà bình xây
dựng đất nước. Bệnh viện Bạch Mai vẫn luôn luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm
vụ, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Ngày nay Bệnh viện Bạch Mai đã phát triển lớn mạnh trở thành một bệnh
viện đa khoa hoàn chỉnh và là một bệnh viện đặc biệt, Trung tâm y tế chuyên sâu,
có cơ sở hạ tầng khang trang, có trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ, có đội ngũ
cán bộ công chức đông đảo và tài năng. Cùng với sự đổi mới và cải tiến công tác
quản lý, Bệnh viện Bạch Mai đã đạt được những thành tựu to lớn trong sự nghiệp
chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, được nhân dân tín nhiệm, bạn bè quốc tế đánh
giá cao.
I. Đặt vấn đề.
1. Thông tin chung.
- Quận Đống Đa nằm về phía Tây Nam thành phố Hà Nội, có vị trí quan trọng
trong quan hệ với các quận khác của thành phố cũng như các địa phương của cả
nước. Cách trung tâm thành phố 3 km, phía Bắc giáp với quận Ba Đình, phía Đông
giáp quận Hai Bà Trưng, phía Nam giáp quận Thanh Xuân và phía Tây giáp quận
Cầu Giấy.
- Vị trí của Quận Đống Đa nằm trên trục phát triển phía Tây thành phố Hà Nội,
nơi tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp và thông thương với các huyện ngoại
thành mở rộng và tỉnh Hoà Bình thuận lợi trong trao đổi thương mại, hợp tác phát
triển toàn diện về kinh tế , xã hội.
- Đống Đa có địa giới hành chính hẹp, dân cư đông. Tổng diện tích tự nhiên là
10.085 ha chiếm 1,08% diện tích toàn thành phố. Mật độ dân số 34368 người/km2.
1
- Toàn Quận có 21 phường với 251 cụm dân cư (1.560 tổ dân phố và 84.696 hộ
dân). Dân số khoảng 346.600 người.( nam: 172.350 người nữ: 174.250 người), hộ

- Khu vực điều trị nội trú những bệnh lý hay gặp là: viêm loét niêm mạc miệng;
viêm tuyến dưới hàm, răng mọc lệch, đặc biệt là chấn thương hàm mặt do tai nạn
giao thông và tai nạn sinh hoạt….
- Khi bệnh nhân bị gãy xương hàm dưới hoặc gãy xương gò má cung tiếp…. thì
chỉ định điều trị là phải phẫu thuật để cầm máu cho bệnh nhân và làm thông thoáng
đường thở,tạo thẩm mỹ cho khuôn mặt. Trước đây khi khoa học kỹ thuật chưa phát
triển các bác sỹ khi phẫu thuật cố định các đường gãy cho bệnh nhân bằng phương
pháp cổ điển là dùng chỉ thép để cố định đường gãy tốn rất nhiều thời gian trong khi
phẫu thuật và chi nằm viện lại kéo dài, tính thẩm mỹ không cao. Nhưng thời gian
gần đây khoa học đã phát triển, các nhà khoa học đã nghiên cứu và ứng dụng thành
công phương pháp phẫu thuật bằng nẹp vít tital tại một số nước như Mỹ, Anh,Hàn
quốc….và phương pháp này đã được triển khai tại Việt nam trong mấy năm trở lại
đây. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu thành công tại Bệnh viện Răng hàm mặt trung
ương và Bệnh viện Chợ rẫy….
- Tuy phương pháp điều trị mới có nhiều ưu điểm nhưng chi phí để mua nẹp vít
tital rất cao vì vậy nhiều bệnh nhân không có điều kiện để tiếp cận. Tại khoa Răng
hàm mặt Bạch mai bệnh nhân nhập viện phẫu thuật hàm mặt chủ yếu vẫn sử dụng
phương pháp cổ điển là dùng chỉ thép do bệnh nhân chưa hiểu hết tầm quan trọng
của phương pháp mới và những lợi ích mà phương pháp mới đem lại.
Như vậy vấn đề sức khỏe ưu tiên cần can thiệp tại khoa răng hàm mặt - BV
Bạch Mai là: Tỷ lệ bệnh nhân tiếp cận sử dụng phương pháp đóng nẹp vít tital trong
phẩu thuật chấn thương hàm mặt thấp (55%).
3
Bệnh viện Bạch mai và đặc biệt là khoa Răng hàm mặt đã có nhận thức về tầm quan
trọng của vấn đề này,được sự giúp đỡ của trung tâm đào tạo Bệnh viện và trường Đại
học Y tế công cộng , chương trình can thiệp “Sử dụng kỹ thuật nẹp vít tital trong phẫu
thuật chấn thương hàm mặt tạo thẩm mỹ và chất lượng điều trị”. Được thực hiện tại
khoa Răng hàm mặt – Bệnh viện Bạch mai trong thời gian một năm từ 1-1-2008đến 1-
12-2008 với mục đích đưa kỹ thuật sử dụng nẹp vít tital vào trong phẫu thuật chấn
thương hàm mặt tạo thẩm mỹ và chất lượng cao cho bệnh nhân.

truyền để bệnh nhân chấp nhận điều trị theo phương pháp này. Thì kết quả đem lại rất
tốt, tính thẩm mỹ cao và rút ngắn thời gian điều trị đáng kể so với phương pháp cũ.
- Mục đích của đánh giá là xác định được tỷ lệ sử dụng nẹp vít tital trong phẫu thuật
chấn thương hàm mặt , tại khoa Răng hàm mặt sau một năm can thiệp. Từ đó so
sánh với số liệu điều tra ban đầu trước can thiệp nhằm xác định hiệu quả của
chương trình can thiệp trong việc tăng tỷ lệ sử dụng nẹp vít tital trong phẫu thuật
chấn thương hàm mặt của đối tượng nghiên cứu. Đồng thời chỉ ra những gì là phù
hợp và còn hạn chế của các hoạt động can thiệp. Từ đó sẽ cung cấp cho các nhà
quản lý chương trình và các bên liên quan những thông tin cần thiết để ra những
quyết định phù hợp cho các hoạt động tiếp theo.
II. Mục tiêu đánh giá.
1. Mục tiêu chung.
Đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật nẹp vít tital trong phẫu thuật chấn thương
hàm mặt tạo thẩm mỹ và chất lượng điều trị từ 55% lên 90% trong năm 2008 tại
khoa Răng hàm mặt – Bệnh viện Bạch mai.
2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá được 100% cán bộ y tế khoa răng hàm mặt bệnh viện Bạch Mai
có kỹ năng truyền thông tốt cho bệnh nhân thực hiện nẹp vít tital.
- Đánh giá được 100% bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khoa răng
hàm mặt biết được lợi ích và hiệu quả của phương pháp nẹp vít tital.
- Tìm hiểu sự phù hợp của các hoạt động can thiệp và giải pháp phổ biến
rộng rãi hiệu quả phương pháp nẹp vít tital trên các phương tiện thông tin đại chúng
5
III: Tổng quan tài liệu.
1. Thông tin về vấn đề sức khỏe quan tâm.
- Những bệnh lý mà khoa Răng Hàm Mặt thường khám và điều trị
Bảng 1: Tỷ suất ca bệnh đến khám và điều trị tại khoa răng hàm mặt trong năm 2008
STT Bệnh lý thường gặp
Số lần đến khám
và điều trị

các phương pháp mới trong điều trị và phẫu thuật một số bệnh chưa làm tốt.
2. Lý do lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên:
- Từ những số liệu thông tin thu thập trên về các bệnh lý thường gặp tại khoa
Răng hàm mặt – Bệnh viện Bạch Mai. Sau khi phân tích số liệu từ sổ khám bệnh, sổ
vào ra viện, trao đổi với cán bộ nhân viên và lãnh đạo khoa.
Tôi nhận thấy tại khoa Răng hàm mặt - BV Bạch Mai đang tồn tại một số vấn đề
cần phải quan tâm sau:
- Tỷ lệ bệnh nhân tiếp cận sử dụng phương pháp đóng nẹp vít tital trong phẫu
thuật chấn thương hàm mặt thấp (55%)
- Chưa có sự phối hợp tốt giữa bệnh viện với các tuyến y tế dưới. Đặc biệt là
BV huyện, Trạm y tế xã/ Phường trong công tác phục hồi sau điều trị.
- Tỷ lệ bệnh nhân đến điều trị bệnh răng miệng cao và thời gian nằm điều trị lâu.
- Sự phối hợp giữa thầy thuốc và bệnh nhân trong điều trị chưa cao.
Sau khi xác định được những vấn đề tồn tại của khoa Răng hàm mặt - BV Bạch
Mai. Tôi đã đưa ra bảng chấm điểm BPRS để lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên:
7
Bảng 2: Bảng chấm điểm BPRS để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên
ST
T
Vấn đề A B C BPRS=(A+2B)*C
Xếp hạng
ưu tiên
1
Chưa có sự phối hợp tốt
giữa bệnh viện với các y
tế tuyến dưới trong công
tác phục hồi bệnh nhân
sau phẩu thuật.
8 6 6 120 2
2

cũng như sức khỏe và thẩm mỹ của mỗi con người. Theo báo cáo thống kê của khoa
Răng hàm mặt thì trong năm 2008 có tới hơn 500ca bị chấn thương vùng hàm mặt
phải được can thiệp phẫu thuật.
- Số bệnh nhân nhập viện bị chấn thương vùng mặt có chỉ định phẫu thuật bằng
phương pháp cũ (chỉ thép cổ điển ) thì thời gian nằm viện để điều trị dài hơn cũng
như các di chứng để lại khá cao đặc biệt là vấn đề thẩm mỹ so với điều trị bằng
phương pháp mới ( đóng nẹp vít tital).
- Qua báo cáo kết quả điều trị bằng phương pháp mới của khoa thì sau khi đưa các
bác sỹ đi đào tạo về kỹ thuật mới ( dùng nẹp vít tital) cũng như đẩy mạnh tuyên truyền
để bệnh nhân chấp nhận điều trị theo phương pháp này. Thì kết quả đem lại rất tốt, tính
thẩm mỹ cao và rút ngắn thời gian điều trị đáng kể so với phương pháp cũ.
- Chính vì những lý do trên mà tôi chọn vấn đề can thiệp là: tuyên truyền cho
bệnh nhân, người nhà và cộng đồng sớm tiếp cận sử dụng phương pháp đóng nẹp
vít tital trong phẩu thuật chấn thương hàm mặt.
Sau khi xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên cần can thiệp, tôi tiến hành phân
tích vấn đề sức khỏe, sử dụng phương pháp cây vấn đề và kỹ thuật " Nhưng - Tại
sao?".
Dưới đây là cây vấn đề mà bản thân tôi xây dựng dựa vào tình hình thực tế ở
khoa răng hàm mặt - BV Bạch Mai.
9
Tỷ lệ bệnh nhân tiếp cận sử dụng phương pháp đóng nẹp vít tital
trong phẩu thuật chấn thương hàm mặt thấp (55%).
Do bệnh nhân và gia đình bệnh
nhân Do cán bộ y tế
Do lãnh đạo bệnh viện chưa quan
tâm
Không
đồng ý
sử
dụng

sự chỉ
đạo
trong
triển
khai
Chưa
phổ
biến,
tuyên
truyền
rộng
rãi
Chưa
nắm
bắt
được
phươn
g pháp
điều trị
mới

Do chi
phí của
phươn
g pháp
mới
cao
3. Cây vấn đề:

Công tác tuyên truyền chưa tốt

6. Địa điểm và đối tượng can thiệp.
6.1. Địa điểm .
Tại khoa Răng hàm mặt - Bệnh viện Bạch Mai
6.2. Đối tượng.
Tất cả các bệnh nhân nhập viện tại khoa Răng hàm mặt - Bệnh viện Bạch Mai
có chỉ định phẫu thuật
Chưa kịp thời
11
7. Chiến lược can thiệp.
- Mở lớp tập huấn phổ biến kiến thức cho cán bộ y tế khoa.
- Gửi đi đào tạo các khóa truyền thông ngắn hạn để nâng cao kiến thức, kỹ năng
tuyên truyền cho cán bộ y tế khoa
- Tư vấn trực tiếp cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và tuyên truyền trên hệ
thống loa, băng đĩa tại khoa, phát tờ rơi, áp phích.Để bệnh nhân và người nhà hiểu
được hiệu quả của phương pháp nẹp vít tital
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền. Viết đề tài đăng báo và trên các tạp
chí,phát tin và hình trên đài phát thanh truyền hình, lồng ghép các buổi hội nghị và hội
thảo ngành
- Sau khi chương trình triển khai thì việc đánh giá hiệu quả của chương trình là
rất cần thiết nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho các bên liên quan để có những
quyết định phù hợp cho các hoạt động tiếp theo.
IV: Các bên liên quan trong nghiên cứu.
STT Các bên liên quan Mối quan tâm chính/ Mong đợi từ chương trình
Nhóm tài trợ
1 Bộ y tế -Kinh phí sử dụng trong dự án là bao nhiêu? Có đúng như
dự toán không?
- Đầu tư chương trình vào khoa đó có hiệu quả không?
Báo cáo các quá trình hoạt động có đáp ứng được yêu cầu
của dự án đề ra hay không?
-Dự án có đem lại kết quả bền vững hay không?

-Được đào tạo các khóa truyền thông ngắn hạn để nâng
cao kiến thức, kỹ năng tuyên truyền cho cán bộ y tế khoa
-Tăng kỹ năng truyền thông cho bệnh nhân, người nhà
bệnh nhân bằng tuyên truyền trên hệ thống loa, băng đĩa
tại khoa, phát tờ rơi, áp phích.Để bệnh nhân và người nhà
hiểu được hiệu quả của phương pháp nẹp vít tital
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền. Viết đề tài đăng
báo và trên các tạp chí,phát tin và hình trên đài phát thanh
truyền hình, lồng ghép các buổi hội nghị và hội thảo
ngành
2
Cơ quan báo trí - Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền. các bài viết
được đăng báo và trên các tạp chí,phát tin và hình trên đài
phát thanh truyền hình.
-Tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng.
Nhóm hưởng lợi
1 Bệnh nhân và gia
đình
Bệnh nhân và người nhà hiểu được hiệu quả của phương
pháp nẹp vít tital.
-Bệnh nhân được phẫu thuật bằng phương pháp nẹp vít
tital.
-Phục hồi nhanh và tính thẩm mỹ cao.
-Giảm thời gian nằm viện điều trị vì vậy giảm được chi
phí, tiết kiệm được thời gian và tiền của.
2 Cộng đồng -Nhận được các hình thức tuyên truyền như các đề tài
đăng báo và trên các tạp chí,phát tin và hình trên đài phát
thanh truyền hình, các buổi hội nghị và hội thảo của
ngành Y tế.
-Phòng tránh tai nạn giao thông cũng như các tai nạn khác

cấp
12/2008 Xem sổ
sách/ PV
kế toán
của CT
Bảng
kiểm/ bộ
câu hỏi.
Sổ sách/
kế toán
của CT
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được
việc cung
cấp kinh
phí có
đúng như
dự đoán
không,có
đảm bảo
thực hiện
CT hiệu
quả hay
không.
- Nhân
lực
Cộng
tổng số

trang thiết
bị hiện có
của CT
12/2008 Xem sổ
sách/báo
cáo của
CT/PV
người
quản lý
TTB
Bảng
kiểm/ bộ
câu hỏi
Sổ sách/
báo
cáo/người
quản lý
TTB
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được
việc cung
cấp TTB
có đủ
hay
không.
Chỉ
số
quá

Danh
sách các
thành
viên
tham gia
Điều tra
hồi cứu
qua danh
sách
,phỏng
vấn của
trung tâm
đào tạo
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can
thiệp
14
được triển
khai.
Tỷ lệ %
các y bác
sỹ của
khoa gửi
đi đào tạo
các khóa

,phỏng
vấn của
trung tâm
đào tạo
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can
thiệp
Tỷ lệ %
bệnh
nhân và
người nhà
bệnh
nhân
được tư
vấn
Tổng số
bệnh
nhân và
người nhà
bệnh
nhân
được tư
vấn
12/2008 Quan
sát, điều

hình
Tổng số
buổi phát
thanh
tuyên
truyền
trên hệ
thống loa
đài của
khoa,trên
đài phát
thanh
truyền
hình được
triển khai
12/2008 Quan
sát, điều
tra cộng
đồng
Bảng hỏi Quan sát,
điều tra
cộng
đồng
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can

nghị hội
thảo
ngành đã
tổ chức
Tổng số
lần hội
nghị hội
thảo
ngành đã
tổ chức
12/2008 Điều tra
hồi cứu
Bảng
hỏi,danh
sách
Điều tra
hồi cứu
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can
15
thiệp
Số bài
viết đăng
trên các
tạp chí

kiến thức
tuyên
truyền/
tổng số y
bác sỹ
trong
khoa
12/2008 Phỏng
vấn các
y bác sỹ
của khoa
Bảng
hỏi, bảng
tự điền
Phỏng
vấn các y
bác sỹ của
khoa
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can
thiệp
Tỷ lệ %
các y bác
sỹ của
khoa

bệnh
nhân và
người nhà
được tư
vấn
Tổng số
bệnh
nhân và
người nhà
được tư
vấn / tổng
số bệnh
nhân
nhập viện
12/2008 Phỏng
vấn bệnh
nhân
Bảng
hỏi, bảng
tự điền
Phỏng
vấn bệnh
nhân
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can

quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can
16
vít tital
trong
phẫu
thuật
chấn
thương
hàm mặt
vít tital
trong
phẫu
thuật
chấn
thương
hàm
mặt/tổng
số bệnh
nhân phải
phẫu
thuật
chấn
thương
hàm mặt
thiệp

đồng
Bảng
hỏi, bảng
kiểm
Phỏng
vấn cộng
đồng
Giúp nhà
quản lý
đánh giá
được quá
trình
triển khai
CT can
thiệp
VI: Phổ biến kết quả đánh giá
Các bên liên quan Hình thức phổ biến
Nhóm các nhà tài trợ -Bộ y tế
-Bệnh viện Bạch mai
-Trung tâm đào tạo
-Gửi báo cáo bằng văn bản,
báo cáo chi tiết về kết quả
của chương trình can thiệp,
các khuyến nghị về hoạt
động của chương trình.
-Tổ chức hội thảo, phổ biết
kết quả của chương trình
can thiệp và các khuyến
nghị liên quan. Có sự tham
gia của của các ban ngành:

-Cộng đồng
-Thông báo kết quả trên
các phương tiện thông tin
đại chúng như tivi, radio,
báo ,tạp chí….
-Trình bày các khuyến nghị
và kế hoạch đưa khuyến
nghị thành hành động cụ
thể.
-Phổ biến kết quả cho bệnh
nhân và gia đình người
bệnh thông qua họp hội
đồng bệnh nhân và tư vấn
khi ra viện.
-Cảm ơn cộng đồng đã
tham gia giúp đỡ thực hiện
chương trình.
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bệnh viện Bạch Mai - 90 năm xây dựng và trưởng thành.
2. Báo cáo tổng kết cuối năm 2008 - Bệnh viện Bạch Mai
3. Báo cáo tổng kết cuối năm 2008 - Uỷ ban nhân dân quận Đống Đa.
4. Thông tin y học lâm sàng - Bệnh viện Bạch Mai số ra hàng tháng.
5. Báo cáo tổng kết cuối năm 2008 khoa RHM - Bệnh viện Bạch Mai.
6. Niên giám thống kê năm 2008.
7. Giáo trình: Giáo dục và nâng cao sức khoẻ -ĐH YTế Công Cộng
8. Giáo trình: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng -ĐH YTế Công Cộng
9. Giáo trình: Khoa học quản lý y tế-ĐH YTế Công Cộng
10. Giáo trình: Kinh tế y tế-ĐH YTế Công Cộng


5.1. M c tiêu chung.ụ 11
5.2. M c tiêu c th .ụ ụ ể 11
6. a i m v i t ng can thi p. Đị đ ể à đố ượ ệ 11
6.1. a i m . Đị đ ể 11
6.2. i t ng. Đố ượ 11
7. Chi n l c can thi p.ế ượ ệ 12
IV: Các bên liên quan trong nghiên c u.ứ 12
V: Các ch s ánh giá:ỉ ố đ 14
VI: Ph bi n k t qu ánh giáổ ế ế ả đ 17
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status