TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
----------
LÊ QUANG THOẠI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
BỜ BAO TRONG MÔ HÌNH TÔM – LÖA TẠI
XÃ HÕA TÖ 1, HUYỆN MỸ XUYÊN,
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CẦN THƠ, 12/2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
----------
LÊ QUANG THOẠI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT
BỜ BAO TRONG MÔ HÌNH TÔM – LÖA TẠI
Ngày sinh: 10/03/1993
Lớp: Phriển nông thôn (CA11X5A1), khóa 37
MSSV: 4114970
Quê quán: Châu Thành – Hậu Giang
Địa chỉ liên lạc: Ấp Đông Phú, xã Đông Phƣớc, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Họ tên cha: Lê Quang Phồi
Năm sinh: 1955
Họ tên mẹ: Phạm Thị Oanh
Năm sinh: 1959
Quá trình học tập:
Giai đoạn 1999 – 2004: học tại trƣờng Tiểu học Ngô Hữu Hạnh 5, huyện Châu
Thành, tỉnh Hậu Giang.
Giai đoạn 2004 – 2008: học tại trƣờng Trung học Ngô Hữu Hạnh, huyện Châu
Thành, tỉnh Hậu Giang.
Giai đoạn 2008 – 2011: học tại trƣờng Trung học phổ thông Tân Long, huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Giai đoạn 2011 – 2014: Sinh viên lớp Phát triển nông thôn – Viện Nghiên cứu Phát
triển Đồng bằng sông Cửu Long – Trƣờng Đại học Cần Thơ.
Cần Thơ, ngày…..tháng…….năm 2014
Ngƣời khai
Lê Quang Thoại
ii
Ý kiến của Bộ môn Hệ thống nông nghiệp:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…..tháng……năm 2014
Bộ môn Hệ thống nông nghiệp
iv
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận báo cáo với đề tài “Đánh
giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất bờ bao trong mô hình tôm - lúa tại xã Hòa
Tú 1, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng”, do sinh viên Lê Quang Thoại lớp Phát
Triển Nông Thôn CA11X5A1 – K37, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông
Cửu Long - Trƣờng Đại học Cần Thơ thực hiện từ 8/2013 đến 12/2014.
Báo cáo luận văn tốt nghiệp đã đƣợc hội đồng đánh giá ở mức………………….
Ý kiến hội đồng:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
hoàn tất số liệu.
- Cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Phát triển nông thôn khóa 37, những ngƣời
đã luôn khích lệ, động viên, chia sẻ và cho tôi những kỉ niệm đẹp nhất trong suốt
quãng đời sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày…..tháng…….năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Quang Thoại
vi
TÓM LƢỢC
Đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất bờ bao trong mô hình tôm – lúa
tại xã Hòa Tú 1, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” với mục tiêu: (1) Đánh giá hiện
trạng sản xuất trên bờ bao mô hình tôm – lúa; (2) Phân tích hiệu quả kinh tế các mô
hình sản xuất trên bờ bao; (3) Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
cho mô hình.
Đề tài tiến hành bố trí thử nghiệm, lấy mẫu cỏ và đất bờ bao để phân tích, thực hiện
phỏng vấn nông hộ để khảo sát thực trạng, hiệu quả kinh tế của mô hình trồng màu và
trồng cỏ nuôi bò. Thực hiện phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, hạch toán
kinh tế toàn phần và sử dụng phép thử Duncan, T- test để xác định sự khác biệt trung
bình giữa các mô hình. Sau đó, tiến hành phân tích SWOT tại vùng nghiên cứu để đề
xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Nhìn chung, tình hình sản xuất cây màu và trồng
cỏ nuôi bò trên bờ bao mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, diện tích đất bờ bao chƣa khai
thác còn nhiều, dịch bệnh hại cây màu, thiếu vốn cho chăn nuôi vẫn còn xảy ra gây
nhiều trở ngại cho ngƣời sản xuất; (2) Kết quả thử nghiệm cho thấy, cây cao lƣơng phù
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................... xii
DANH SÁCH HỘP THÔNG TIN .............................................................................. xiii
DANH MỤC VIẾT TẮT..............................................................................................xiv
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT ..................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2
1.4 ĐỊA BÀN, THỜI GIAN VÀ GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................. 2
1.4.1 Địa bàn nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu ........................................................................... 3
1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI .......................................................................................... 3
1.6 ĐỐI TƢỢNG THỤ HƢỞNG.................................................................................. 3
CHƢƠNG 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 4
2.1 TỔNG QUAN TỈNH SÓC TRĂNG ....................................................................... 4
2.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 4
2.1.2 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 4
viii
2.1.3 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội .................................................................. 5
2.2 TỔNG QUAN HUYỆN MỸ XUYÊN .................................................................... 6
2.2.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 6
2.2.2 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 7
2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................. 8
2.2.4 Sản xuất cây màu và chăn nuôi của huyện Mỹ Xuyên ...................................... 8
2.2.4.1 Tình hình sản xuất cây màu ......................................................................... 8
ix
4.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT TRÊN BỜ BAO TẠI XÃ HÕA TÖ 1 .................... 25
4.1.1 Tình hình sản xuất cây màu tại xã Hòa Tú 1 ................................................... 25
4.1.2 Tình hình chăn nuôi bò ở xã Hòa Tú 1 ............................................................ 25
4.1.3 Nguồn lực lao động của nông hộ ..................................................................... 26
4.1.4 Nguồn lực đất đai trong nông hộ ..................................................................... 27
4.1.5 Lịch bố trí mùa vụ trên bờ bao ........................................................................ 27
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT TRÊN BỜ
BAO ............................................................................................................................... 28
4.2.1 Đánh giá thử nghiệm trồng cao lƣơng và theo dõi mẫu cỏ và mẫu đất ........... 28
4.2.1.1 Mô hình thử nghiệm trồng cao lương ............................................................ 28
4.2.1.2 Theo dõi mẫu cỏ trên bờ bao ........................................................................ 29
4.2.1.3 Theo dõi chỉ tiêu môi trường đất .................................................................. 29
4.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất trên bờ bao ............................... 30
4.2.2.1 Giá bán, năng suất và ngày công chăm sóc cây màu ................................... 30
4.2.2.2 Hiệu quả kinh tế nuôi bò sinh sản trong nông hộ .......................................... 31
4.2.2.3 Hiệu quả kinh tế các nhóm cây trồng trên bờ bao ........................................ 32
4.2.2.4 Hiệu quả kinh tế các nhóm mô hình kết hợp.................................................. 34
4.3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TRÊN BỜ BAO ........... 36
4.3.1 Phân tích SWOT .............................................................................................. 36
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất trên bờ bao ............................ 37
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 39
5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 39
5.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 41
Tình hình sản xuất rau màu huyện Mỹ Xuyên năm 2013…….....................9
Tình hình chăn nuôi bò ở huyện Mỹ Xuyên 2013……………..…………10
Thang đánh giá độ pH(KCL) của đất trồng màu ………………….………..12
Thang đánh giá chất hữu cơ …………………………………….....….….13
Thành phần cơ giới trong đất vùng trồng màu tại Mỹ Xuyên- Sóc Trăng..13
Khả năng ăn một số loại thức ăn chính của trâu, bò………………….…..17
Hiện trạng sản xuất cây màu tại xã Hòa Tú 1 năm 2012 – 2014……..…..25
Nguồn lực lao động trong nông hộ……………………………….............26
Sử dụng tài nguyên đất đai trong nông hộ………………………...….…..27
Thành phần năng suất cao lƣơng ở 2 nghiệm thức……………….……....29
Phân tích sinh khối cỏ voi trên bờ bao trong năm……………………...…29
Chỉ tiêu lý hoá tính đất trồng màu trên bờ bao ………......………….........30
Giá, năng suất và công lao động của các loại cây trồng ………….......…..31
Hạch toán kinh tế nuôi bò sinh sản trong nông hộ …………...............…..32
Hiệu quả kinh tế các nhóm cây trồng trên bờ bao ……………..................33
Hệu quả kinh tế các mô hình canh tác kết hợp............................................35
Ma trận SWOT của mô hình canh tác trên bờ bao tại xã Hòa Tú 1…...….37
xi
DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung chữ viết tắt
AUSAID
Australian Agency for International Development – Cơ quan phát
triển của Öc
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
KH & ĐT
Kế hoạch & Đầu tƣ
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
HQĐTLĐ
Hiệu quả đầu tƣ lao động
USDA
United States Department of Agriculture – Bộ nông nghiệp Hoa Kì
WB
World bank – Ngân hàng thế giới
xiv
CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có vị trí chiến lƣợc đặc biệt quan trọng trong
việc phát triển kinh tế - xã hội, là một vùng trọng điểm về sản xuất lƣơng thực, thực
phẩm của đất nƣớc. ĐBSCL cung cấp hơn 50% sản lƣợng thủy sản cho cả nƣớc và
hơn 90% lƣợng gạo xuất khẩu (tổng cục thống kê, 2011). Kinh tế vùng khá phát triển,
tốc độ tăng trƣởng bình quân đạt khoảng 12,2%, thu nhập bình quân đầu ngƣời năm
2010 đạt 20,79 triệu đồng/ha/năm (Bộ KH & ĐT, 2011). Trong những năm qua, tốc
độ xoá đói giảm nghèo và tăng thu nhập ở vùng ĐBSCL còn chậm hơn so với các
vùng khác trong cả nƣớc, đây là mối lo ngại là khu vực đang mất dần lợi thế cạnh
tranh. Ngƣời nghèo có rất ít cơ hội thoát khỏi nghèo một cách bền vững vì có một số
trở ngại lớn là ít hoặc không có đất sản xuất, việc kinh doanh ở địa phƣơng phát triển
chậm và trở ngại trong tìm kiếm việc làm trong khu vực nông thôn (UNDP và
AusAID, 2004).
Sóc Trăng có diện tích tự nhiên 3.331 km2, chiếm 8,05% diện tích vùng ĐBSCL và
0,96% diện tích cả nƣớc, dân số 1.303.700 ngƣời với mật độ dân số là 391 ngƣời/km2
(cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, 2011). Thời gian qua, tỉnh Sóc Trăng xác định thủy sản
Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” là cơ hội để giúp ngƣời dân bố trí lại mô hình canh tác
bờ bao, giảm đƣợc rủ ro trong sản xuất, nâng cao thu nhập cải thiên đời sống và đóng
góp tích cực trong công cuộc xoá đói giảm nghèo bền vững. Nghiên cứu này cũng bao
hàm việc cải thiện khả năng thích ứng của ngƣời dân trong thực hiện mô hình tôm lúa đối phó với các biến động bất ngờ trong cuộc sống và sản xuất, đồng thời cũng có
thể vận dụng vào các chƣơng trình xoá đói giảm nghèo và phát triển nông nghiệp
nông thôn bền vững trong tƣơng lai.
1.2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng tài nguyên đất trên bờ bao
trong mô hình tôm - lúa ở xã Hòa tú 1, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình sản xuất trên bờ bao.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá hiện trạng sản xuất trên bờ bao mô hình tôm – lúa.
(2) Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất trên bờ bao trong nông hộ.
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Hiện trạng sản xuất trên bờ bao diễn ra nhƣ thế nào?
(2) Hiệu quả kinh tế mà các mô hình sản xuất trên bờ bao nhƣ thế nào?
(3) Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho mô hình trồng màu trên bờ bao?
1.4 ĐỊA BÀN, THỜI GIAN VÀ GIỚI HẠN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện tại ấp Hòa Đê, xã Hòa Tú 1, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.
2
3
CHƢƠNG 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN TỈNH SÓC TRĂNG
2.1.1 Vị trí địa lý
Sóc Trăng tọa lạc ở tọa độ 9012’-9056’ vĩ Bắc và 105033’-106023’ kinh Đông, phía
Bắc và Tây Bắc giáp thành phố Cần Thơ, phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây
giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Nam giáp biển Đông. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực
thuộc gồm thành phố Sóc Trăng và các huyện/Thị xã gồm: Châu Thành, Kế Sách, Mỹ
Tú, Cù Lao Dung, Long Phú, Thị xã Ngã Năm, Thạnh Trị, Thị xã Vĩnh Châu, Trần Đề
(quyết định thành lập cuối năm 2009) và huyện Mỹ Xuyên (UBND tỉnh Sóc Trăng,
2014).
Địa bàn
nghiên cứu
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng
(Nguồn: UBND tỉnh Sóc Trăng, 2014)
2.1.2
Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Sóc Trăng có địa hình thấp và tƣơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,5 - 1 m so
với mực nƣớc biển, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Phần lớn lãnh thổ
của tỉnh thuộc vùng đất liền. Phần còn lại là các dãi cù lao nằm kẹp giữa hai
nhánh sông Hậu. Nhìn chung, địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo, cao ở phía sông
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Sóc Trăng có nhiều
chuyển biến tích cực. Tính trong năm 2011, GDP trên địa bàn tỉnh là 12.587,3 tỷ
đồng, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 476,6 triệu USD. Bên cạnh đó, thị trƣờng xuất
khẩu tỉnh ngày càng đƣợc mở rộng trên 30 nƣớc với các thị trƣờng lớn nhƣ Mỹ, Nhật,
EU, Hàn Quốc, Canada, Trung Đông. Sản lƣợng lƣơng thực có hạt năm 2011 là 2,1
triệu tấn. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân mỗi năm 15,94%, sản lƣợng
nuôi trồng và khai thác thủy sản của tỉnh hơn 0,19 triệu tấn, đƣa giá trị kim ngạch xuất
khẩu thủy sản năm 2011 là 439,2 triệu USD (chiếm 92,15% tổng giá trị xuất khẩu của
tỉnh). Trong năm 2012, tình hình xã hội đƣợc quan tâm thực hiện và có nhiều tiến bộ;
5
Công tác phòng, chống dịch bệnh đƣợc tăng cƣờng; Việc tuyên truyền chủ trƣơng của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc đƣợc quan tâm thực hiện tốt, đúng định
hƣớng của tỉnh; Việc triển khai các chính sách an sinh xã hội đƣợc quan tâm thƣờng
xuyên, góp phần cải thiện và ổn định cuộc sống nhân dân (UBND tỉnh Sóc Trăng,
2014).
2.2 TỔNG QUAN HUYỆN MỸ XUYÊN
2.2.1 Vị trí địa lý
Mỹ Xuyên là một huyện nằm ở phía Nam của thành phố Sóc Trăng có diện tích lớn
thứ 3 trong tỉnh (khoảng 37,095 km2, chiếm 11,20 % diện tích của tỉnh), sau Thị xã
Vĩnh Châu và huyện Trần Đề. Phía Bắc giáp Thành phố Sóc Trăng và huyện Mỹ Tú,
phía Nam giáp Thị xã Vĩnh Châu và huyện Vĩnh Lợi của tỉnh Bạc Liêu, phía Tây giáp
huyện Thạnh Trị, phía Đông giáp huyện Trần Đề. Về hành chính, huyện bao gồm thị
trấn Mỹ Xuyên và 12 xã: Đại Tâm, Thạnh Phú, Thạnh Quới, Tham Đôn, Hòa Tú 1,
Hòa Tú 2, Gia Hòa 1, Gia Hòa 2, Ngọc Tố và Ngọc Đông.
Địa bàn
nghiên cứu
Nhàn, Phú Thuận,.... Các con sông, rạch lớn nhƣ: Dù Tho, Cổ Cò, Nhu Gia,... Góp
phần trong việc phát triển hệ thống nông nghiệp, đặc biệt mô hình trồng rau màu trên
bờ kinh thủy lợi ngày càng khẳng định đƣợc hiệu quả kinh tế cao (UBND huyện Mỹ
Xuyên, 2014).
Tài nguyên đất đai
Mỹ Xuyên là huyện thuần nông, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, với địa hình chủ yếu
là đất nhiễm mặn, với 2 vùng nƣớc mặn - lợ và ngọt. Theo thống kê, toàn huyện có
32.573 ha đất nông nghiệp (chiếm 85,33% diện tích đất tự nhiên). Trong đó, diện tích
đất sản xuất lúa là 10.725 ha, đất nuôi trồng thủy sản – trồng lúa là 17.900 ha (chiếm
33,71%), đất trồng màu là 3.491 ha. Tiềm năng phát triển kinh tế huyện rất đa dạng,
ngoài con tôm, cây lúa, chăn nuôi thì trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày
cũng khá phát triển, đặc biệt là phát triển diện tích màu trên bờ bao nuôi tôm và màu
xuống chân ruộng, diện tích này ngày càng đƣợc mở rộng (Phòng NN & PTNT huyện
Mỹ Xuyên, 2013).
Tài nguyên nƣớc
Sông Mỹ Thanh chảy ngang qua địa phận huyện Mỹ Xuyên đã cung cấp nguồn nƣớc
phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện thông qua hệ
thống kênh rạch. Nguồn nƣớc ngầm cũng có vai trò quan trọng cho việc sinh hoạt của
nhân dân trong huyện chủ yếu bằng giếng khoan. Chất lƣợng nƣớc ngầm còn phụ
thuộc vào từng độ sâu của giếng khoan. Để sử dụng đƣợc về tính chất lý, hóa, sinh
7
trong nƣớc nhƣ sau: pH = 7 – 8,5, hàm lƣợng sắt từ 0,1 – 0,8 g/lít, độ mặn 100 – 200
mg/lít; tầng sâu 300 m chất lƣợng tốt hơn nhƣng khai thác tốn kém nên ít đƣợc khai
thác (UBND huyện Mỹ Xuyên, 2014).
2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Năm 2011, giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại – dịch vụ
trong năm là 470,260 tỷ đồng. Thủy lợi kết hợp với giao thông nông thôn thực hiện
đƣợc trên 216.000 m3, tổng mức lƣu chuyển hàng hóa bán ra và dịch vụ tiện dụng xã
TT. Mỹ Xuyên
Tham Đôn
Đại Tâm
Thạnh Phú
Thạnh Quới
Gia Hòa 1
Gia Hòa 2
Hòa Tú 1
Hòa Tú 2
Ngọc Tố
Ngọc Đông
Tổng
Diện tích gieo
trồng
205
1.635
1.635
1.060
965
230
180
260
215
195
205
6.907
Màu chân
ruộng
1.625
1.064
961
267
114
268
219
205
199
6.777
Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Mỹ Xuyên, 2013
2.2.4.2 Tình hình chăn nuôi bò ở Mỹ Xuyên
Mỹ Xuyên có nhiều điều kiện phát triển mạnh về chăn nuôi, trong những năm qua với
chủ trƣơng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng đa dạng hóa cây trồng
vật nuôi thì trồng cỏ nuôi bò đang ngày càng phát triển, đã góp phần nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống nhân dân. Khắc phục những ảnh hƣởng của dịch bệnh, rủi ro
trong chăn nuôi, đảm bảo ổn định về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng đàn. Tổng đàn
năm 2013 là 7.740 con (trong đó: đàn bò sữa là 1.540 con và bò lai Sind là 6.200 con
bò) tập trung chủ yếu tại hai xã có tiềm năng lớn về chăn nuôi bò là xã Tham Đôn và
xã Đại Tâm. Phần lớn do diện tích đồng cỏ khá đa dạng cùng với việc tận dụng các
sản phẩm hoa màu trong trồng trọt, nguồn thức ăn đƣợc đáp ứng tốt cho việc chăn
nuôi nên số lƣợng bò có xu hƣớng tăng. Diện tích đất có cỏ chủ yếu là bờ bao ruộng
tôm cùng với các diện tích cỏ xung quanh nhà ở đƣợc tận dụng tốt để trồng cỏ nuôi
bò. Phần lớn, nông hộ chƣa canh tác hoa màu trên bờ bao thƣờng tận dụng đồng cỏ tự
nhiên cho việc chăn nuôi bởi do công lao động ít mà mang lại hiệu quả kinh tế cao.
9