những đặc trưng cơ bản của quá trình nghiền xi măng - Pdf 24

Những đặc trưng cơ bản của quá trình nghiền xi măng
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
PHẦN I - TỔNG QUAN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XI MĂNG
I. Tóm tắt lịch sử phát triển của nghành công nghiệp sản xuất xi măng
II. CÁC LOẠI XI MĂNG
II.1. Xi măng poóc lăng thường
II.2. Xi măng poóc lăng hỗn hợp
III. NGUYÊN LIỆU PHỤ GIA VÀ NHIÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XI
MĂNG POÓC LĂNG
III.1. Nguyên liệu dùng để sản xuất xi măng
III.1.1. Các loại đá chứa cacbonnat
III.1.2. Đất sét
III.1.3. Các loại phụ gia điều chỉnh trong sản xuất xi măng
III.2. Các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng phối liệu để sản xuất xi măng
III.3. Nhiên liệu dùng trong công nghiệp sản xuất xi măng
IV. CLINKER
IV.1. Thành phần hoá học của clinker
IV.1.1. Oxyt canxi (CaO)
IV.1.2. Oxyt nhôm (Al
2
O
3
)
IV.1.3. Oxyt silíc (SiO
2
)
IV.1.4. Oxyt sắt (Fe
2

II. Độ hót Èm của vật liệu
ξ

III. Biến tính bề mặt cho hệ đa phân tán
CHƯƠNG IV: PHÔ GIA TRỢ NGHIỀN TRONGSẢN XUẤT XI MĂNG
I. Chất trợ nghiền
II. Mét số phụ gia trợ nghiền trong sản xuất xi măng
PHẦN II CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU
I. Cơ chế trợ nghiền của phụ gia trợ nghiền bảo quản
II. Cơ chế bảo quản của phụ gia trợ nghền bảo quản
III. Chất hoạt động bề mặt
III.1 Chất hoạt động bề mặt anion
III.2 Chất hoạt động bề mặt cation
III.3 Các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính
III.4 Các chất hoạt động bề mặt không ion
IV. Nguyên liệu thử nghiệm và điều kiện nghiên cứu
IV.1. Nguyên liệu thử nghiệm
IV.1. Phối liệu
IV.1.2. Phô gia thí nghiệm tính năng trợ nghiền
IV.2. Điều kiện nghiên cứu
PHẦN III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.1. Phương pháp đánh giá hiệu quả trợ nghiền
I.1.1 Đánh giá dùa trên kích thước hạt
I.1.2 Đánh giá dùa trên thời gian nghiền
I.1.3 Đánh giá dùa trên độ mịn của xi măng
II. Phương pháp đánh giá tính bảo quản
II.1. Đánh giá độ kỵ nước của xi măng khi dùng chất trợ nghiền bảo quản
II.2. Đánh giá mức độ hót Èm của xi măng dùng trợ nghiền bảo quản
III. Đánh giá độ linh động của xi măng có chất trợ nghiền bảo quản

Trong công nghiệp sản xuất xi măng ở nước ta, từ phương pháp ướt, phương
pháp bán khô, phương pháp khô, đại đa số các nhà máy sử dụng máy nghiền bi
trong quá trình gia công và nghiền xi măng. Công đoạn này là công đoạn tiêu
tốn nhiều năng lượng điện, vật tư, thiết bị và nhân công. Việc nghiên cứu tìm ra
các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất quá trình nghiền, giảm bớt các
tiêu hao năng lượng, vật tư và phụ tùng…luôn luôn được các nhà khoa học quan
tâm, nghiên cứu từ nhiều năm nay.
Quá trình nghiền xi măng là quá trình làm cho vật liệu nghiền trở thành cỡ
hạt mịn (<0,1mm) dưới tác động của các lực va đập cơ học. Hiệu quả của quá
trình này phụ thuộc vào bản chất, tính chất liên kết hoá lý của vật liệu, tính chất
của công nghệ, khả năng làm việc của thiết bị.
Sử dông phụ gia trợ nghiền làm tăng năng suất máy nghiền là một trong các
giải pháp hữu hiệu, đem lại hiệu quả kinh tế, nó được ứng dụng rất nhiều trong
các máy nghiền bi. Chỉ với một lượng rất nhá phô gia khoảng 0,006- 0,08% so
với khối lượng clinker có thể làm tăng năng suất máy nghiền lên 10 – 20% hoặc
có thể cao hơn nữa. Vấn đề là làm thế nào để tìm ra và nghiên cứu chế tạo được
loại phụ gia có hiệu quả nhất.
Trên thế giới từ những năm 50 của thế kỷ trước việc nghiên cứu và sử dụng
chất trợ nghiền đã được ứng dụng rộng rãi và cho hiệu quả cao.
ở nước ta, từ trước tới nay đã có một số trung tâm nghiên cứu chất trợ
nghiền cho quá trình nghiền xi măng đã đem lại hiệu quả rõ rệt như: Công ty
Bách khoa, Viện khoa học công nghệ vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng…
Trong phạm vi đề tài này em: Nghiên cứu, khảo sát, ứng dụng thử một số
chất trợ nghiền có nguồn gốc hữu cơ đối với quá trình nghiền xi măng, ảnh
hưởng của chúng đến năng suất máy nghiền, đến mét số tính chất cơ, lý, hoá của
xi măng từ đó đánh giá và so sánh để tìm ra được chất trợ nghiền có hiệu quả
nhất.
PHẦN I
TỔNG QUAN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XI MĂNG

Xi măng poóc lăng hỗn hợp được chế tạo bằng cách nghiền clinker xi măng
poóc lăng với thạch cao và các phụ gia khác. Nó khác xi măng poóc lăng thông
thường là ở tỷ lệ phụ gia. Theo tiêu chuẩn Việt nam, trong xi măng poóc lăng
hỗn hợp chỉ được phép pha tối đa 40 % phô gia hoạt tính và phụ gia trơ trong đó
phụ gia trơ không quá 20% và có ký hiệu là PCB.
III. NGUYÊN LIỆU PHỤ GIA VÀ NHIÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XI
MĂNG POÓC LĂNG.
III.1. Nguyên liệu dùng để sản xuất xi măng
Để sản xuất xi măng Poóc lăng người ta dùng các loại nham thạch trầm tích nh
đá vôi, đất sét, các loại nguyên liệu nhân tạo nh xỉ lò cao và các phụ gia.
III.1.1. Các loại đá chứa cacbonnat.
Hàm lượng thành phần chứa cacbonnat trong hỗn hợp nguyên liệu xi măng là
rất lớn, do đó tính chất hoá lý của thành phần này gây ảnh hưởng quyết định đến
việc chọn công nghệ sản xuất xi măng và các thiÕt bị dùng cho sản xuất.
Đá vôi: là nguyên liệu cơ bản để sản xuất clinker xi măng, đá vôi cung cấp
CaO cho phối liệu, độ cứng của đá vôi là do độ tuổi địa lý của nó quyết định, độ
cứng của đá vôi nằm trong khoảng 1,8-3, màu đá vôi phụ thuộc vào tạp chất, tuỳ
theo tạp chất là Fe, Cr. Đá vôi sạch thường có màu trắng. Theo tiêu chuẩn Việt
nam TCVN 6072:1996, đá vôi sử dụng làm nguyên liệu phải thoả mãn: hàm
lượng CaCO
3


85%, MgCO
3


5%, Na
2
O + K

6 Xi măng Hà tiên 42,00 3,20 0,10 0,10 53,20 1,40
7 Xi măng Nguyên bình 42,74 0,02 0,21 0,02 53,10 3,92
8 Xi măng Sài sơn 42,73 0,15 0,76 0,16 53,10 1,18
9 Xi măng Cầu đước 42,60 0,68 0,24 0,20 53,8
0
2,20
III.1.2. Đất sét
Đất sét là một loại nguyên liệu quan trọng khác dung cho việc sản xuất xi
măng, thành phần cơ bản là các silicat nhôm ngậm nước, nó cung cấp SiO
2
,
Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
cho phối liệu sản xuất xi măng. Khoáng sét chủ yếu có trong hầu
hết các loại đất sét là Caolinit, môngtơmổilonit và thuỷ mica. Theo tiêu chuẩn
Việt Nam TCVN 6071 : 1996, hỗn hợp sét được sử dụng làm nguyên liệu sản
xuất xi măng phải có các hàm lượng ô xýt nằm trong khoảng sau:
SiO
2
= 55 - 70%.
Al
2
O
3

Fe
2
O
3
CaO MgO
1 Xi măng Bỉm sơn 7,20 64,1 16,20 5,80 - -
2 Xi măng Sài sơn 12,60 59,7 19,50 5,90 - -
3 Xi măng Hồng gai - 64,4 19,40 2,80 0,10 0,70
4 Xi măng Hải phòng 8,10 60,2 15,90 6,80 2,70 1,60
5 Xi măng Nói voi 6,10 62,54 16,85 7,60 1,80 -
6 Xi măng Hữu lòng 7,10 64,26 15,50 6,67 - -
7 Xi măng Bố hạ 6,70 63,40 16,50 7,30 1,40 -
III.1.3. Các loại phụ gia điều chỉnh trong sản xuất xi măng
Các loại phụ gia dùng để điều chỉnh được đưa vào hỗn hợp nguyên liệu khi
các thành phần hoá học của nó không đáp ứng được yêu cầu đã quy định, tuỳ
theo sự thiếu hụt các ô xít mà người ta cho thêm các phụ gia như: Ô xít magiê,
các chất kiềm, lưu huỳnh, các clorua, các florua, phốt pho, sắt
- Phô gia cao silíc là loại phụ gia có chứa nhiều oxyt silíc, được sử dụng để
điều chỉnh modul silicát trong trường hợp nguồn đất sét có hàm lượng SiO
2
thấp.
Các phụ gia cao silíc thường sử dụng là đất đá có chứa hàm lượng SiO
2
> 80%
hay có thể là cát mịn.
- Phô gia cao sắt là loại phụ gia có chứa nhiều oxyt sắt được sử dụng để điều
chỉnh modul aluminát cho phối liệu. Các phụ gia cao sắt thường sử dụng là: Xỉ
pirít Lâm thao chứa 55 – 68% Fe
2
O

- Ngoài ra đÓ sản xuất các loại xi măng khác nhau, người ta trộn clinke với
một số phụ gia hoạt tính thiên nhiên hay nhân tạo như: xỉ lò cao, quặng màu
thiên nhiên, tơrepen hàm lượng của các loại phụ gia này tuỳ thuộc vào yêu cầu
và chủng loại xi măng.
Thành phần hoá học của một số phụ gia điều chỉnh phối liệu
Thứ

Tên phô gia Thành phần hoá học
MKN SiO
2
Al
2
O
3
Fe
2
O
3
CaO MgO
1 Đất cao silic Pháp cổ - 91,80 3,26 1,30 0,70 0,16
2 Quặng zít phong hoá - 89,70 3,20 2,00 0,80 0,30
3 Xỉ pirít Lâm thao 4,03 18,76 3,52 65,54 2,50 0,35
4 Bô xít Cao bằng 13,80 0,40 50,00 25,50 0,50 0,78
5 Bô xít Lạng sơn 10,10 4,20 59,00 25,40 0,40 0,23
III.2. Các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng phối liệu để sản xuất xi măng
Để có được chất lượng xi măng nh thiết kế thì clinker phải đảm bảo thành
phần hoá học, phải định lượng tương đối chuẩn xác tỷ lệ các cấu tử nguyên liệu
cấp cho máy nghiền theo kết quả tính phối liệu. Yếu tố đảm bảo thành phần hoá
học vô cùng quan trọng vì nếu sai khác sẽ gây nên khó nung hay sự cố lò không
cho ta thànhphần khoáng mong muốn.

- Vận hành lò: đối với phương pháp khô là 83%, phương pháp ướt 96%
- Sấy nguyên liệu: đối với phương pháp khô là 11%, phương pháp ướt là 1%
Trong công nghiệp sản xuất xi măng nhiên liệu được sử dụng ở ba dạng: rắn,
lỏng, khí.
+ Nhiên liệu rắn
Đây là nhiên liệu được dùng phổ biến nhất hiện nay ở nước ta mà chủ yếu là
than. Than chứa khoảng 60 – 90% là các bon còn lại là hyđrô, ôxy, nitơ có
nhiệt lượng riêng từ 5300 – 7400kCa/kg. Đặc biệt khi than cháy thì để lại một
lượng tro chiếm khoảng 10 – 30%, thành phần của tro than gần giống với đất sét
đã nung do đó nó cũng được coi nh mét nguyên liệu và cần khống chế theo đúng
tỷ lệ. Khi sử dụng than làm nhiên liệu thì cần phải sấy và nghiền nhỏ rồi phun
vào lò (đối với lò quay) hoặc nghiền cùng phối liệu (đối với đứng). Hiện nay ở
nước ta các nhà máy xi măng sử dụng than cám 4A và 3 để làm nhiên liệu, trữ
lượng than ở nước ta cũng lớn và chất lượng khá tốt để làm nhiên liệu sản xuất
xi măng đặc biệt là than khai thác ở vùng mỏ Hòn gai – Quảng ninh.
Bảng đặc trưng của các loại than dùng nung cliker
Loại than Độ tro A(%) Chất bốc V (%) Q
H
(Kcal/kg)
Na dương < 36

30 4200
Fin A 7,5 8 7852
Cám 3 <15 6 - 8 >6740
Cám 4A 15 - 20 6 - 8 5360
+ Nhiên liệu láng
Thường được sử dụng là dầu, trong thành phần hoá học dầu có 85 – 90% các
bon, 5 -10% hyđrô, có nhiệt lượng cao, không có tro. Tuy nhiên cần phải có thiết
bị đốt, hầm sấy và bộ lọc dầu vì vậy ở Việt nam Ýt dùng loại nhiên liệu này.
+ Nhiên liệu khí

2
O = 0,1 – 0,3 SiO
2
= 18 - 26 TiO
2
= 0,1 – 0,3
IV.1.1. Oxyt canxi (CaO).
Oxyt canxi nã tham gia phản ứng với tất cả các oxyt Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
,

SiO
2
để tạo
thành các khoáng chính của clinker. Clinker chứa nhiều CaO tạo thành nhiều
khoáng C
3
S làm cho xi măng phát triển cường độ nhanh, mác sẽ cao nhưng xi
măng có nhiều CaO trong clinker sẽ kém bền trong môi trường nước và các môi
trường xâm thực khác. Nếu canxi nằm ở dạng tự do sẽ làm cho đá xi măng bị nở
thể tích phá vỡ cấu kiện xây dựng.
IV.1.2. Oxyt nhôm (Al
2
O

).
Oxyt sắt nã phản ứng với CaO và Al
2
O
3
tạo thành các khoáng canxi
alumôferit nóng cháy ở nhiệt độ thấp. Xi măng chứa nhiều Fe
2
O
3
sẽ làm giảm
mác của xi măng tốc độ đóng rắn chậm, tạo nhiều chất chảy gây bám dính lò,
khó nung, nhưng lại bền trong môi trường sulfát. Tuy nhiên nếu hàm lượng này
quá thấp sẽ không đủ chất nóng chảy, khó phản ứng tạo thành khoáng.
IV.1.5. Oxyt magiê (MgO).
Oxyt magiê nã tạo thành dung dịch rắn với khoáng C
3
S làm tăng hoạt tính
của khoáng này, hàm lượng này lớn sẽ tạo khoáng pêriclaz phản ứng chậm với
nước, gây nở thể tích và phá vỡ cấu trúc xi măng.
IV.1.6. Oxyt kiềm (K
2
O và Na
2
O).
Oxyt kiềm là các tạp chất có hại do đất sét đưa vào, làm giảm cường độ của
xi măng nếu hàm lượng lớn hơn 1% chúng sẽ gây ra sự ăn mòn. Trong xi măng
thường có khoảng 0,5 – 1% oxyt kiềm.
Ngoài các oxyt trên trong xi măng còn có một số oxyt khác nh: TiO
2

2
S gọi là bêlit.
Bản chất khoáng silicat canxi theo giản đồ hai cấu tử CaO - SiO
2
có 4 loại:
+ Vôlastônít
β
- CaO.SiO
2
và giả Vôlastônít
α
- CaO.SiO
2
.
+ Octôsilicat canxi gồm có 4 loại thù hình
α
,
β
,
γ

α
’ - C
2
S .
Dạng
β
- C
2
S kém bền và tồn tại ở nhiệt độ trên 675

S và bão hoà C
2
S thành C
3
S.
+ Alít 3CaO.SiO
2
là khoáng cơ bản nhiều nhất trong clinker, nó tạo cho xi măng
poóc lăng có cường độ cao, đóng rắn nhan, toả nhiệt nhiều khi đóng rắn, tuy
nhiên lại không bền trong môi trường sulfát.
- Khoáng aluminat canxi
3CaO.Al
2
O
3
ký hiệu C
3
A
4CaO.Al
2
O
3
.Fe
2
O
3
ký hiệu C
4
AF gọi là xêlit
- Khoáng aluminat canxi.

2
O
3
chóng có quan hệ với nhau tạo nên các hệ số đặc trưng:
a. Hệ số bão hoà vôi theo công thức Kin và Jun
2
3
8,2
7,035,065,1
SiO
SOFACaO
KH
−−−
=
b. Hệ số môđun silicat
3232
2
OFeOAl
SiO
n
+
=
c. Môđun aluminat
32
32
OFe
OAl
p =
Khi nung 4 oxyt trên ở nhiệt độ 1450
0

+
=
Môđun silicat
AFCAC
SCSC
n
43
23
046,2434,1
33,1
+
+
=
Môđun aluminat
64,0
15,1
4
3
+=
AFC
AC
p
Bảng so sánh tính chất xi măng phụ thuộc vào các hệ số KH, n và p
TT Hệ sè
KH, n,p
Trị sè
nghiên cứu
Cường độ chịu nén, uốn sau 28
ngày (kG/cm
2

- Công nghệ sản xuất xi măng lò quay phương pháp khô.
Trong hai loại hình công nghệ sản xuất xi măng, xi măng lò quay chiếm 84%
tổng sản lượng sản phẩm xuất ra. Các công ty xi măng lò quay có công suất lớn,
dây truyền thiết bị hiện đại, vì vậy có chất lượng xi măng tốt, mác cao. Ngược
lại các công ty xi măng lò đứng có kết cấu đơn giản, công nghệ của một số khâu
còn thủ công nên năng xuất và chất lượng còn bị hạn chế.
V.1 Quá trình gia công nguyên liệu và nhiên liệu
Các phối liệu đá vôi, đất sét, thạch cao, các loại phụ gia, than…được gia công
sơ bộ đến kích thước và độ Èm yêu cầu sau đó được định lượng và nghiền mịn
thành phối liệu.
Đối với công nghệ sản xuất xi măng theo phương pháp khô và bán khô : Phối
liệu đưa vào nghiền không chỉ có :đá vôi , đất sét, phô gia điều chỉnh mà nhiên
liệu than cũng được nghiền mịn và phun vào lò trong quá trình nung.
Đối với công nghệ sản xuất xi măng theo phương pháp ướt thì bột phối liệu
được trộn với nước và nghiền trong máy nghiền bi ướt.
V.2. Quá trình nung, ủ Clinker
Công đoạn nung Clinker là công đoạn rất quan trọng và quyết định đến chất
lượng sản phẩm. Phối liệu sau khi đã được nghiền mịn được đưa vào nung trong
lò nung. Đối với lò quay phương pháp ướt thì bột liệu đi vào lò ở dạng bùn pát,
với phương pháp khô thì bột liệu sau khi nghiền được đi qua hệ thống xyclon tro
đổi nhiệt nhằm gia nhiệt phối liệu trước khi vào lò nhiệt độ phối liệu lúc này lên
tới 700
0
C như vậy phối liệu trước khi vào lò ở dạng bột khô và được nung trong
lò quay tại dôn nung khoảng 1350 – 1450
0
C. Sau khi nung xong Clinker được
làm nguội nhanh bằng nước và không khí sau đó vận chuyển vào silô chứa. Với
hệ thống lò nung clinker theo phương pháp bán khô sử dụng lò đứng hoặc lò
quay thì phối liệu trước khi nạp vào lò được trộn đến độ Èm 12 – 14% và được

của lò nung, sử dụng thiết bị đốt nhiên liệu hiện đại cháy hoàn toàn cho nhiệt
lượng tối đa.
Sau khi qua giai đoạn làm lạnh, nhiệt độ clinker trong khoảng 50 – 150
0
C
clinker được ủ trong kho hoặc silo chứa trong khoảng 10 – 15 ngày để CaO tù
do còn lại trong clinker phản ứng với nước trong không khí tạo thành Ca(OH)
2
nở thể tích làm cho clinker dễ nghiền và xi măng không nở nữa, như vậy sẽ làm
tăng chất lượng của xi măng.
V.3. Quá trình nghiền và đóng bao xi măng
Clinker được phối trộn với các loại phụ gia xi măng nh đá bazan, đá vôi,
thạch cao theo công thức phối trộn tuỳ thuộc vào yêu cầu và tính chất của xi
măng mà công thức phối trộn sẽ khác nhau. Thông thường pha thêm 3 – 4%
thạch cao để điều chỉnh thời gian đông kết và khoản 15 – 20% phô gia khác để
tăng sản lượng và cải thiện tính chất của xi măng. Độ nghiền mịn thường đạt
12% lượng còn lại trên sàng 008 hoặc bề mặt riêng 2900 – 3200cm
2
/g rồi qua
thiết bị phân ly, phần chưa đạt độ mịn cho quay lại vào máy nghiền. Sau khi
nghiền xong xi măng được gầu tải đưa vào các silo chứa và được đảo trộn để
đồng nhất tránh hiện tượng vón cục. Xi măng sau đó được đóng bao ( thông
thường bao có trọng lượng 50kg ) rồi được các xe chuyên chở đi tiêu thụ.
Trộn
Than Đất sét
Đập búa Kẹp hàm
Xỉ pyrit
Apatit
Trộn nghiền
Máy sấy Máy sấy

Nung clinker
Lµm l¹nh
§Ëp, nghiÒn
ñ clinker
NghiÒn Bít
NghiÒn§Ëp sÊy
§ãng bao
VI. Qúa trình đóng rắn của xi măng.
Tính chất đặc biệt của xi măng là khả năng tham gia phản ứng với nước tạo
thành chất kết dính có lực kết dính đủ mạnh không những chỉ có những hạt vật
chất riêng biệt tạo thành phản ứng với nước mà còn có khả năng dính kết trên bề
mặt sản phẩm mới với các vật thể chứa trong vừa tiếp xúc với chúng (như gạch,
đá, sắt, thép, cát ).
Quá trình đóng rắn xảy ra rất phức tạp trải qua nhiều quá trình hyđrat của các
khoáng, có nhiều thuyết để giải thích sự đóng rắn của xi măng theo quan điểm
vật lý như: thuyết Lơxatơlie, thuyết Bai cốp, thuyết Mikhaêlic Để đơn giản ta
coi quá trình đóng rắn gồm các giai đoạn sau:
- Hoà trộn xi măng với nước.
- Thực hiện hyđrat các khoáng trong xi măng.
- Thực hiện các quá trình vật lý liên kết chặt chẽ các hạt sản phẩm.
VII. Một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của xi măng
Trong xây dựng, chất lượng của xi măng được đánh giá bởi các chỉ tiêu nh
sau:
- Thành phần khoáng: thông thường được đánh giá theo tỷ lệ khoáng C
3
S :
C
2
S hoặc theo hệ số p (Môđun aluminat).
- Hàm lượng vôi tự do: thể hiện nung clinker xi măng kết khối tốt hay xấu,

, 1 N/mm
2


10 kG/cm
2
). Xi măng có ký hiệu P300,
P400, P500 là mác xi măng 300, 400, 500 hay xi măng có cường độ chịu nén
sau 28 ngày là 300, 400, 500 Mác xi măng trước hết phụ thuộc vào chất lượng
clinker, độ mịn của xi măng và phương pháp thử mẫu.
CHƯƠNG II: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH
NGHIỀN XI MĂNG
I. Nghiền xi măng
Nghiền xi măng là thời gian giải quyết các thao tác cuối cùng trong quá trình
sản xuất xi măng, nó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của xi măng.
I.1. Máy nghiền xi măng
- Có rất nhiều loại máy có thể dùng để nghiền xi măng nh: máy nghiền bi,
máy nghiền thanh, máy nghiền rung…nhưng phổ biến hiện nay ở nước ta dùng
rộng rãi là loại máy nghiền bi thùng quay.
- Máy nghiền bi có thể phân loại thành nhiều loại khác nhau:
+ Phân loại theo cấu tạo của thùng: có các loại hình trụ, hình nón cụt.
+ Phân loại theo phương pháp tháo sản phẩm, có loại tháo qua trục rỗng, tháo
qua sàng chắn ngang thùng, tháo qua sàng hình trụ và loại máy nghiền kèm theo
thiết bị phân loại đặt riêng biệt bên ngoài.
- Cấu tạo của máy nghiền bi gồm các tang quay bằng thép, có đường kính 1 –
3m, dài 10 – 15m máy được đặt nằm ngang và quay quanh trục của nó, nhờ
động cơ và bánh xe truyền động. Trong các tang quay này chứa một phần bi,
đạn bằng kim loại hay bằng sứ, quá trình nghiền vật liệu xảy ra khi bi, đạn trong
máy nghiền chuyển động. Khi quay tang hỗn hợp bi, đạn và vật liệu nghiền
được nâng lên một đoạn theo hướng quay, khi góc nâng lớn hơn góc rơi tự nhiên

I.2. Bi đạn trong máy nghiền
Bi, đạn nghiền thường được chế tạo bằng thép hợp kim gồm Các bon, Măng
gan, Phốt pho, Lưu huỳnh, Si líc, Crôm, Môlíp đen. Bi của máy nghiền có
đường kính từ 20 – 100mm, đạn thường có kích thước từ 15 – 25 hoặc 20 –
30mm
- Để xác định tổng khối lượng bi trong máy nghiền người ta có thể áp dụng các
công thức thực tế:
G = 4620D
2
L (Theo Taggarta)
G = 4100D
2
L (Theo arenđsa_xislinski)
G = 4000D
2
L (Sternhin)
Trong đó
G: Tổng khối lượng bi nghiền (kg)
D: Đường kính trong của máy nghiền (m)
L: Chiều dài có Ých của máy nghiền (m)

Trích đoạn Một số phụ gia trợ nghiền trong sản xuất xi măng Nguyờn liệu thử nghiệm và điều kiện nghiờn cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status