VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG CHĂM
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG CHĂM
SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT GÃY GÓC
SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT GÃY GÓC
HÀM XƯƠNG HÀM DƯỚI
HÀM XƯƠNG HÀM DƯỚI
Người
NgườiHDKH: TS. LÊ NGỌC TUYẾN
HDKH: TS. LÊ NGỌC TUYẾN
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NHUNG
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NHUNG
Mã SV: B00186
Mã SV: B00186
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Sơ lược về giải phẫu xương hàm dưới góc
hàm và liên quan.
2. Vai trò của Điều dưỡng sau phẫu thuật gãy
góc hàm xương hàm dưới.
3. Quy trình chăm sóc người bệnh sau phẫu
thuật gãy góc hàm.
MỤC TIÊU
MỤC TIÊU
cơ môi dưới và vùng sàn miệng.
+ Tạo cân đối và thẩm mĩ cho khuôn mặt.
+ Tham gia vào phần đầu của hệ tiêu hóa.
+ Góp phần quan trọng trong chức năng phát
âm.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
2. Đặc điểm giải phẫu vùng góc hàm và
liên quan:
2.1. Đặc điểm GP vùng góc hàm:
-
Mặt ngoài: da, mô dưới da, cơ bám da cổ,
cực dưới tuyến nước bọt mang tai, cân cổ sâu,
cơ cắn.
- Mặt trong: cơ chân bướm trong.
-
Mặt dưới: Liên quan với phần sau của tam
giác dưới hàm dưới.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
2.2. Một số thành phần giải phẫu liên quan:
-
Nhánh bờ HD của TK mặt: Là nhánh tận của TK
mặt chi phối VĐ cho các cơ ở môi dưới và cằm.
-
Động mạch mặt: Xuất phát từ ĐM cảnh ngoài, vòng
quanh bờ trước cơ cắn nằm trước TM mặt.
-
4.2. Nguyên tắc điều trị:
- Nắn chỉnh xương gãy đúng cấu trúc giải phẫu
- Cố định xương gãy tốt
- Ngăn ngừa các biến chứng
- Phục hồi chức năng hàm dưới
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
4.3. Các phương pháp điều trị:
- Điều trị chỉnh hình
- Điều trị phẫu thuật :
+ KHX bằng chỉ thép
+ KHX bằng nẹp vít
5. Các biến chứng có thể gặp:
- Nhiễm trùng
- Khớp cắn sai và liền thương không đúng GP
- Chậm liền thương và không liền thương
- Tổn thương thần kinh
- Khớp giả, cứng khít hàm
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
1. Chăm sóc BN sau mổ gãy góc hàm XHD:
Vai trò của ĐD:
- Nhận định tình trạng BN để LKHCS.
- TD, CS tình trạng toàn thân của BN để
phát hiện những biến chứng: mất máu,
rối loại tuần hoàn, hô hấp.
- TD, CS vết mổ phát hiện kịp thời các biến
chứng: nhiễm trùng, không liền vết mổ.
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
1.2. TD, CS BN từ sau 24 giờ đến khi ra viện:
- Chăm sóc, theo dõi hô hấp
- Chăm sóc theo dõi tuần hoàn
- Theo dõi nhiệt độ
- Theo dõi tiết niệu
- Theo dõi, chăm sóc vết mổ
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNGCHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
- Can thiệp y lệnh điều trị
- Chăm sóc dinh dưỡng cho BN
- Vệ sinh
- Giáo dục sức khỏe
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
VAI TRÒ CỦA ĐIỀU DƯỠNGCHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
CHĂM SÓC THEO DÕI BN SAU MỔ
2. Quy trình ĐD về chăm sóc BN sau PT
KHX vùng góc hàm:
- Nhận định tình trạng NB
- Chẩn đoán điều dưỡng
- Lập kế hoạch chăm sóc
- Can thiệp điều dưỡng
- Lượng giá công tác chăm sóc
Q
Q
Q
UY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
UY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
CHĂM SÓC BN SAU PT
CHĂM SÓC BN SAU PT
2.2. Chẩn đoán điều dưỡng:
- Nguy cơ hạ HA liên quan đến thiếu KLTH.
- Hạ thân nhiệt liên quan đến PT kéo dài,
truyền máu dịch lạnh.
- Đau liên quan đến hậu quả sau phẫu thuật.
- Nôn LQ đến căng trướng đường tiêu hóa.
- Nguy cơ nôn trào ngược liên quan đến
há miệng hạn chế.
Q
Q
UY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
UY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
CHĂM SÓC BN SAU PT
CHĂM SÓC BN SAU PT
- Nguy cơ sưng nề vết mổ liên quan đến hệ
thống dẫn lưu làm việc không hiệu quả.
- Nguy cơ thiếu dịch liên quan đến không ăn
uống được.
- Nguy cơ táo bón LQ đến giảm lưu động ruột.
- BN lo lắng LQ đến thiếu kiến thức về bệnh.
- Nguy cơ bị nhiễm trùng LQ đến VS vết mổ
chưa đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật .
Q
CHĂM SÓC BN SAU PT
CHĂM SÓC BN SAU PT