đặc điểm lâm sàng và kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần năm 2009 tại khoa ngoại châm tê bệnh viện châm cứu trung ương - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện theo chương trình đào tạo Cử nhân, chuyên
ngành Điều dưỡng, khoá I, niên khoá 2008 - 2011 tại Trường đại học Thăng Long.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Điều dưỡng và quý thầy, cô giáo trường
đại học Thăng Long; Ban Giám đốc và Khoa ngoại châm tê Bệnh viện châm cứu
Trung ương. Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quí báu đó.
Xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Th.S - BS Hoàng Văn Phong, thầy
giáo trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở phòng Kế hoạch - Tổng hợp,
Khoa ngoại châm tê và Thư viện Bệnh viện châm cứu Trung ương đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè gần xa và
người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập
và hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thị Nga
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 0
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 5

2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu 16
2.5. Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 18
3.1.1. Tổng số đối tượng được nghiên cứu 18
3.1.2. Tuổi 18
3.1.3. Giới 19
Thang Long University Library
3.1.4. Nơi sống 20
3.1.5. Thời gian mắc bệnh 21
3.2. Đặc điểm lâm sàng trước mổ 21
3.3. Đánh giá kết quả chăm sóc sau phẫu thuật 23
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 27
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27
4.1.1. Tuổi, giới tính 27
4.1.2. Nơi ở 28
4.1.3. Thời gian mắc bệnh 28
4.1.4. Đặc điểm lâm sàng trước mổ 28
4.2. Chuẩn bị trước phẫu thuật 29
4.3. Kết quả chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật 29
4.3.1. Theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật 30
4.3.2. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật 30
4.3.3. Tư vấn người bệnh trước khi ra viện 32
KẾT LUẬN 33
KIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 0


Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang

Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số nghiên cứu 16
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 18
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 19
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi sống 20
Bảng 3.4: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh 21
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo độ lớn của bướu 21
Bảng 3.6: Bảng phân bố đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm lâm sàng 22
Bảng 3.7: Biến chứng sớm xảy ra trong thời gian hậu phẫu 23
Bảng 3.8: Phân bố thời gian điều trị tại phòng hậu phẫu 23
Bảng 3.9: Kết quả chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật và thời gian nằm viện


Bướu giáp đơn thuần (BGĐT) thường được gọi là bướu cổ, là một loại bệnh
lý phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế
giới năm 1994, thì có khoảng 665 triệu người mắc bệnh bướu cổ - chiếm 12% dân
số thế giới, và được phân bố rải rác ở tất cả các châu lục; trong đó vùng Địa Trung
Hải có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất (22,9% dân số), còn ở vùng Đông Nam Á - với dân
số 1050 triệu người thì có tới 100 triệu người mắc bệnh bướu cổ [5];[15] ở Việt
Nam theo Trần Đức Thọ [2] tần suất bệnh BGĐT vào khoảng 10% dân số, cá biệt
có vùng tăng lên con số 50% ở những vùng thiếu iod (miền núi). Xét về góc độ giới
tính, BGĐT là bệnh gặp chủ yếu ở nữ giới, với tỉ lệ nữ : nam là 10:1 [7].
Hiện nay ở Việt Nam bệnh BGĐT đang phát triển mạnh do nguyên nhân
chính là thiếu iod, các thông tin tuyên truyền về bệnh còn hạn chế nên nhiều bệnh
nhân còn chưa hiểu biết được diễn biến của bệnh để phát hiện, khám và điều trị kịp
thời. Bệnh BGĐT thường tiến triển chậm và thầm lặng, nên phần nhiều được phát
hiện ở giai đoạn bướu đã phát triển to. Khi bướu quá to (độ III, độ IV) sẽ lồi ra và
gây biến dạng vùng cổ, gây nhiều ảnh hưởng đến tâm lí và thẩm mỹ của người
bệnh, đặc biệt có thể gây ra một số biến chứng như chèn ép đường thở, đường ăn,
cường giáp trạng hoặc ung thư hóa, làm suy giảm chất lượng sống của người bệnh.
Cho tới nay còn nhiều phương pháp điều trị BGĐT bằng nội khoa cũng như ngoại
khoa, trong đó điều trị ngoại khoa thường mang lại kết quả lâu dài và bền vững hơn.
Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật BGĐT cần phải chăm sóc người bệnh chu đáo để
phát hiện kịp thời những biến chứng có thể xảy ra sau mổ. Trong 6 giờ đầu thường
xảy ra tai biến rất nặng nề như chảy máu, nếu không phát hiện sớm và kip thời khối
máu tụ sẽ chèn ép vào khí quản gây khó thở cấp dẫn đến suy hô hấp và người bệnh
tử vong rất nhanh, và còn nhiều biến chứng khác nữa ví dụ như: tổn thương dây
thần kinh quặt ngược (TKQN) khoảng 0,7 - 1,8%, contetani, nhiễm trùng vết mổ,
suy giáp, tràn khí, suy hô hấp do phù nề thanh quản khoảng 0,5%. Do vậy việc
chăm sóc và theo dõi người bệnh (NB) sau phẫu thuật BGĐT là hết sức quan trọng
và cần thiết. Nếu như NB được chăm sóc tốt sẽ giảm thời gian nằm viện, giảm tai
biến, biến chứng và đặc biệt quan trọng hơn nữa là NB đỡ tốn kém chi phí về kinh

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số đặc điểm giải phẫu tuyến giáp
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết lớn nhất cơ thể, nằm ở vùng cổ trước khí
quản và hai thành bên của thanh quản. Tuyến giáp có 2 thùy: thùy trái và thùy phải,
nối với nhau bằng eo giáp trạng [1] thùy phải thường lớn hơn thuỳ trái. Cực trên của
2 thùy nằm áp lên bề mặt sụn giáp, cực dưới xuống tới vòng sụn 5 - 6 của khí quản
(xem hình 1.1 và 1.2 ).

Hình 1.1: Giải phẫu Tuyến giáp nhìn
từ phía trước [13]
Hình 1.2: Giải phẫu Tuyến giáp nhìn
từ phía sau [13]

Ở người trưởng thành bình thường tuyến giáp có kích thước dài từ 3 - 7 cm,
rộng từ 3 - 4 cm, dày từ 1- 2 cm, với trọng lượng khoảng 20 - 30 gram, mật độ mềm
mầu đỏ sẫm. Tuyến giáp ở nam giới thường nặng hơn nữ giới [2], [6], [9], [19].
Tuyến giáp gồm những đơn vị cấu tạo là nang giáp. Các tế bào của nang giáp
bài tiết 2 hormon là Tri - iodothyronin (T3) và Tetra - iodothyronin (T4). Những
hormon này có nhiều chức năng quan trọng đặc biệt là chức năng chuyển hóa. Bên
Thang Long University Library
cạnh nang giáp còn có các tế bào cạnh nang, các tế bào này sản xuất ra calcitonin là
hormon tham gia chuyển hóa canxi.
Tuyến giáp nằm ở vùng cổ và được nuôi dưỡng bởi rất nhiều mạch máu, mỗi
phút tuyến giáp được cung cấp khoảng 80 đến 120 ml máu [1].
Nằm giáp mặt sau - trong của 2 thùy tuyến giáp là dây TKQN. Trước khi đi
vào tuyến giáp, dây TKQN bên phải đi phía động mạch giáp trạng dưới, còn dây

T3 và một phần T4 chuyển hoá thành T3 khi phát huy tác dụng. [17]
1.3. Tác dụng của nội tiết tố tuyến giáp
Hormon tuyến giáp tác dụng lên hầu hết toàn bộ cơ thể như: Hệ tim mạch, hệ
thần kinh, hệ da - cơ - xương, tiêu hóa, … và đặc biệt là tác dụng trên chuyển hóa.
Hormon tuyến giáp tăng dẫn tới tăng chuyển hóa cơ bản, suy giáp làm giảm chuyển
hóa cơ bản tới 20% - 50%.[17]
1.4. Dấu hiệu lâm sàng bệnh Bướu giáp đơn thuần
BGĐT chủ yếu xảy ra ở nữ giới và chịu ảnh hưởng của các giai đoạn thay
đổi sinh lý (dậy thì, thai kỳ, tuổi mãn kinh).
Có tính chất gia đình, nhưng kiểu di truyền đến nay chưa được biết rõ.
Khối u ở cổ được phát hiện tình cờ bởi bệnh nhân hoặc bởi người xung
quanh, hoặc trong khi khám sức khỏe nói chung.
Thường không có triệu chứng cơ năng hoặc đôi khi có cảm giác nghẹn ở cổ,
hoặc những triệu chứng không đặc hiệu (hồi hộp, rối loạn thần kinh thực vật, …).
Để đánh giá độ lớn của bướu cũng như để đưa ra chỉ định phẫu thuật, người
ta thường chia thành nhiều độ dựa theo các tiêu chí lâm sàng, cụ thể:
- Độ I: Sờ thấy bướu khi bệnh nhân nuốt.
- Độ II: Bướu lộ rõ dưới da, nhìn và sờ thấy nhưng vòng cổ chưa thay đổi.
- Độ III: Bướu lồi ra khỏi vòng cổ, chiếm một diện tích rộng trước cổ, cho
phép xác định được kích thước.
- Độ IV: Bướu to lấn vượt bờ ngoài cơ ức đòn chũm, và làm thay đổi đáng kể
vòng cổ.
- Độ V: Bướu rất to, vượt bờ ngoài cơ ức đòn chũm hai bên, sa xuống phía
trước cán xương ức. Thang Long University Library

Hình 1.3: Bệnh nhân Nguyễn Thị Nh - 59 tuổi số bệnh án: 2978 chẩn đoán:
Bướu hỗn hợp giáp trạng thuỳ trái độ IV

Thường gặp trong trường hợp cắt bỏ tuyến giáp quá triệt để, hoặc phần tuyến
giáp để lại quá ít không đủ để chức năng sinh lý của một tuyến giáp bình thường.
Tỷ lệ nhược giáp sau mổ thay đổi từ 5 - 72% [20] trong nhóm phẫu thuật cắt gần
hoàn toàn giáp trạng. Một số nghiên cứu gần đây cho rằng phần lớn nhược giáp xuất
hiện trong giai đoạn tương đối gần cuộc mổ, với 93% được chẩn đoán xác định
trong vòng 18 tháng đầu sau mổ [18].
1.5.2.2. Di chứng của quá trình liền sẹo xấu
Nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (1996) cho thấy tỷ lệ này chiếm 11,67%
chủ yếu là sẹo co kéo và sẹo lồi [11].
1.5.2.3. Bướu giáp tái phát sau mổ
Thường gặp sau mổ các thể bướu nhân, bướu hỗn hợp nguyên nhân hầu hết
là do bỏ sót tổn thương trong mổ lần đầu, theo các thống kê tỷ lệ thay đổ từ 2 -
30%, như Nguyễn Xuân Ty và cộng sự 2,7%[14].
Thang Long University Library
1.5.3. Chăm sóc cho người bệnh sau mổ tuyến giáp đơn thuần
Việc chăm sóc và theo dõi người bệnh sau mổ là hết sức cần thiết và quan
trong, những hậu quả ghê gớm mà nó gây ra cho người bệnh như: Chảy máu thứ
phát, cơn hạ calci huyết, nhiễm trùng vết mổ, … Nếu không được chăm sóc chu đáo
người bệnh sẽ có nhiều tai biến xẩy ra nguy hiểm đến tính mạng. Là người điều
dưỡng điều đầu tiên không chỉ cần làm tốt công tác điều dưỡng - chăm sóc tốt người
bệnh giúp phát hiện kịp thời những biến chứng có thể xẩy ra, mà bên cạnh đó cần có
sự chăm sóc một cách toàn diện cho người bệnh. Đối với bệnh nhân sau phẫu thuật
BGĐT thì người điều dưỡng cần phải quan tâm chăm sóc đến những vấn đề sau:
- Theo dõi (dẫn lưu, vết mổ, cháy máu, khó thở…).
- Thực hiện y lệnh (tiêm thuốc, uống thuốc, thay băng vết thương, …).
- Dinh dưỡng đủ cho người bệnh.
- Động viên, an ủi bệnh nhân giúp họ phát hiện sớm các biến chứng và biết
cách phòng ngừa.
- Theo dõ chỉ số sinh tồn: M, t
o
, HA , SPO
2

- Thực hiện y bệnh và truyền dịch.
- Theo dõi vết mổ: Chảy máu? Dẫn lưu có chảy dịch?
- Nghiêng đầu khạc đờm (nếu có)
- Bệnh nhân tỉnh có thể cho ngồi dậy.
- Sau 6 tiếng bệnh nhân có thể ăn cháo hoặc uống sữa.
- Bệnh nhân nói được có thể nói không được kiêng nói.
- Hàng ngày thay băng, rút dẫn lưu theo y bệnh.
- Căn dặn bệnh nhân về chế độ ăn. ăn uống bình thường không phải kiêng
khem, ăn đủ chất, dễ tiêu.
Thang Long University Library
- Hướng dẫn bệnh nhân tập vận động cổ: Giữ nguyên vai và quay tròn cổ nhẹ
nhàng tác dụng chống cứng cổ, vết mổ?
- Nếu khâu chỉ tiêu thì ngày ra việncắt 2 đầu chỉ.
- Nếu chỉ không tiêu thì 7 ngày cắt chỉ.
Khi bệnh nhân ra viện hướng dẫn đầy đủ các thủ tục Căn dặn bệnh nhân
khám lại theo định kỳ hoặc bất cứ lúc nào thấy mệt.

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa ngoại châm tê (KNCT) Bệnh viện châm
cứu trung ương với sự giúp đỡ của Thạc sĩ - Bác sỹ Hoàng Văn Phong và đồng
nghiệp tại khoa.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2.1. Nguồn bệnh nhân - Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Giới.
+ Nơi sống.
+ Triệu trứng lâm sàng.
- Thu nhập thông tin qua phiếu theo dõi phiếu chăm sóc của điều dưỡng về
các triệu trứng của bệnh nhân:
+ Chảy máu vết mổ.
+ Nhiễm trùng vết mổ.
+ Chèn ép do băng ép: sưng nề mặt cổ.
+ Tắc tuột ống dẫn lưu.
+ Khàn tiếng.
+ Khó thở.
+ Tê bì ,co giật
+ Tràn khí
- Mô tả quá trình vệ sinh toàn thân và băng vô trùng sau mổ cho bệnh nhân.
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu nghiên cứu được trình bày tại bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1: Các biến số, chỉ số nghiên cứu
STT

Biến số nghiên cứu

Các chỉ số nghiên
cứu
Phương pháp
thu thập
Công cụ thu
thập
1 Tuổi (năm) 16-40, 41-65, > 65 Ghi chép Bệnh án
2 Giới Nam/Nữ Ghi chép Bệnh án
3 Địa danh Nông thôn, thành thị Ghi chép Bệnh án
Thang Long University Library
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Tổng số đối tượng được nghiên cứu
Gồm 98 bệnh nhân bị BGĐT to độ III - IV, đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên
cứu, được phẫu thuật tại KNCT - BVCCTW, trong thời gian từ tháng 01/2009 đến
tháng 12/2009.
3.1.2. Tuổi
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Lứa tuổi (năm)

Chỉ số thống kê

16 - 40 41 - 65 > 65 Tổng

Nữ
93 người - 94,9%
5 người - 5,1%
Nam

Hình 3.2: Biểu đồ phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới

Nhận xét: Hầu hết các đối tượng bệnh nhân đều là nữ giới, chiếm 94,9%;
chỉ có 5 bệnh nhân là nam giới, chiếm 5,1%. Tỷ lệ phân bố nam : nữ = 1:18,6. Thang Long University Library
3.1.4. Nơi sống
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nơi sống

Nơi sống

Chỉ số thống kê

Thành thị Nông thôn Tổng
n 37 61 98
Tỷ lệ % 37,8 62,2 100

37
61
0
10
20
30
40

Chỉ số thống kê

Độ III Độ IV Tổng
n 90 8 98
Tỷ lệ % 91,8 8,2 100

Thang Long University Library
90
8
0
10
20
30
40
50
60
70
Số người
Độ III Độ IV

Hình 3.4: Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo độ lớn của bướu

Nhận xét: Đa số bệnh nhân có bướu giáp to Độ III, chiếm 91,8%; chỉ có 8
bệnh nhân có bướu giáp Độ IV, chiếm 8,2%.
Bảng 3.6: Bảng phân bố đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm lâm sàng

Chỉ số thống kê


hấp
cấp

Cơn
Tetani
(co giật)

Nhiễm
trùng

Tràn
khí

Tắc tuột
dẫn lưu

Tổng
n 96 1 0,0 0,0 1 0,0 0,0 0,0 98
Tỷ lệ % 97,9 1,0 0,0 0,0 1,0 0,0 0,0 0,0 100

Bảng 3.8: Phân bố thời gian điều trị tại phòng hậu phẫu
Chỉ số thống kê
Điều trị tại phòng hậu phẫu (giờ)
Tổng số
<12 giờ 12 - 24 giờ

> 24 giờ
n 98 0 0 98
% 100 0 0 100


Chỉ số thống kê
Kết quả chăm sóc vết mổ
Thời gian nằm
viện trung bình
(ngày)
Liền
sẹo tốt

dịch
Có mủ

Toác
n = 98 94 4 0 0 6,7± 1,2
% 95,9 4,1 0,0 0,0

94
4
0
0
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status