ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN NGỌC HỒNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA
HỌC VÀ TÁC DỤNG CHỐNG OXY
HÓA CỦA MỘT SỐ CÂY THUỐC
HƯỚNG TÁC DỤNG TRÊN GAN Chuyên ngành: Hóa Sinh
Mã số: 62 42 30 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Em rất cảm ơn Thầy TS. Võ Văn Lẹo, Thầy TS. Nguyễn Viết Kình đã cho em những
lời khuyên hữu ích, những kinh nghiệm và kiến thức trong thời gian em thực hiện luận
án tại bô môn Dược liệu.
Em xin cảm ơn PGS.TS. Võ Phùng Nguyên đã giúp đỡ cho em mua chuột bạch tại
viện Pasteur và Sinh phẩm Nha Trang
Xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô và cán bộ công nhân viên bộ môn Dược liệu
và bộ môn Dược lý - khoa Dược - trường ĐH Y Dược TP. HCM đã tạo điều kiện
cho em thực hiện luận án này.
Em xin cảm ơn thầy Phan Kim Ngọc và các bạn giảng viên trẻ, nghiên cứu viên
trường Đại học Khoa học tự nhiên đã quan tâm, góp ý, tạo điều kiện thuận lợi để em
có thể thực hiện phần tách tế bào trong phòng thí nghiệm “Tế bào gốc” trong giai
đoạn thử nghiệm đầu tiên về phần ex vivo của luận án.
Em chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Sinh học-trường Đại học Khoa học tự
nhiên đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho em.
Xin cảm ơn ThS-DS. Trần Thị Vân Anh, DS. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt và các bạn
làm đề tài cao học, nghiên cứu sinh đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời
gian làm việc tại Bộ môn Dược liệu.
Xin cảm ơn các em sinh viên của trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Y
Dược TP. HCM và Đại học Tôn Đức Thắng đã phụ giúp tôi rất nhiều trong thời gian
làm luận án.
Xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, ban lãnh đạo trường Đại học Tôn
Đức Thắng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận án này.
Xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho tôi học tập, là động lực lớn giúp tôi vượt qua
mọi khó khăn.
Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô,
các bạn sinh viên và gia đình đã quan tâm, động viên và giúp đỡ để tôi có thể hoàn
thành luận án này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Nguyễn Ngọc Hồng
1.3.1.2. Phương pháp đánh giá khả năng loại gốc tự do DPPH
•
31
1.3.1.3. Phương pháp đo MDA 31
1.3.1.4. Phương pháp đánh giá khả năng antioxidant với hệ thống
β
-caroten- acid linoleic 32
III
1.3.1.5. Phương pháp ức chế enzym xanthin oxidase 33
1.3.2. Phương pháp xác dịnh hoạt tính bảo vệ gan trên gan bị gây độc bởi CCl
4
gây
độc tế bào 33
1.3.3. Phương pháp phân tích hoạt tính bảo vệ gan do galactosamin gây độc tế bào
nuôi cấy 34
1.3.4. Phương pháp phân tích hoạt tính bảo vệ gan in vivo 34
1.4. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ CÂY THUỐC TRỊ BỆNH GAN 34
1.4.1. Râu mèo 36
1.4.2. Chi Polygonum 40
1.4.3. Giới thiệu về cây Cúc gai…………………………………………………… 44
CHƯƠNG 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.1. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT NGHIÊN CỨU 47
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu 47
2.1.2. Trang thiết bị 49
2.1.3. Hóa chất 50
2.1.3.1. Hóa chất sử dụng cho nghiên cứu hóa học và chiết xuất 50
2.1.3.2. Hóa chất sử dụng cho thử nghiệm sinh học 50
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
2.2.1. Xác định mẫu 50
3.1.1. Chiết xuất các dược liệu thu cho thử nghiệm in vitro 65
3.1.2. Kết quả chống oxy hóa in vitro theo phương pháp FRAP 67
3.1.3. Kết quả chống oxy hóa in vitro theo phương pháp MDA 71
3.1.4. Kết quả chống oxy hóa in vitro theo phương pháp loại gốc tự do DPPH 74
3.1.5. Khảo sát khả năng ức chế enzym xanthin oxidase của một số dược liệu 79
3.1.6. So sánh kết quả chống oxy hóa in vitro của 4 phương pháp FRAP, MDA,
DPPH và ức chế xanthin oxidase
81
3.2. XÁC ĐỊNH DƯỢC LIỆU CHO PHÂN TÍCH HÓA HỌC VÀ SINH HỌC 84
3.2.1. Đánh giá khả năng chống oxy hóa của 4 dược liệu trên sắc ký lớp mỏng 84
3.2.2. Sơ bộ phân tích thành phần hóa học của Nghể và Râu mèo 856
3.2.2.1. Phân tích sơ bộ thành phần hóa học của cây Râu mèo 86
3.2.2.2. Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật cây Nghể 87
3.3. KHẢO SÁT HÓA HỌC, TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA VÀ TÁC DỤNG
BẢO VỆ TẾ BÀO GAN EX VIVO CỦA CÂY RÂU MÈO 88
3.3.1. Chiết xuất, phân tách các phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ tế
bào gan ex vivo của cây Râu mèo 88
3.3.1.1. Kết quả sàng lọc các phân đoạn chống oxy hóa bằng phương pháp FRAP 89
V
3.3.1.2. Kết quả sàng lọc các phân đoạn chống oxy hóa bằng phương pháp DPPH 89
3.3.1.3. Chuẩn hóa qui trình thử tác dụng bảo vệ gan ex vivo 90
3.3.2. Tách phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan từ OA-Et-F 96
3.3.2.1. Tách phân đoạn OA-Et-F bằng phương pháp sắc ký cột 96
3.3.2.2. Hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn sắc ký cột 97
3.3.2.3. Kết quả bảo vệ tế bào gan của 8 phân đoạn sắc ký cột OA-Et-F 100
3.3.3. Phân lập, xác định cấu trúc và hoạt tính chống oxy hóa của các chất tinh khiết
từ OAE3 102
3.3.3.1. Phân lập chất tinh khiết từ OAE3 102
3.3.3.2. Xác định cấu trúc của hợp chất A1. 103
3.5.2.2. Hot tớnh bo v gan in vivo ca cht tinh khit ca cõy Rõu mốo 1323
3.5.3. ỏnh giỏ tỏc dng bo v gan ca cỏc phõn on, cỏc cht tinh khit ca cõy
Ngh 134
3.5.3.1. ỏnh giỏ hot tớnh bo v gan ca PT-Et-F trờn chut 134
3.5.3.2. Hot tớnh bo v gan in vivo ca cỏc cht tinh khit ca cõy Ngh 136
3.6. XC NH C TNH CP DIN CA CC PHN ON V CC CHT
TINH KHIT CA 2 CY RU MẩO V NGH
138
3.6.1. Xỏc nh c tớnh ca phõn on v cht tinh khit ca cõy Rõu mốo 138
3.6.2. Kho sỏt c tớnh ca cao chit v cht tinh khit ca cõy Ngh 139
CHNG 4- KT LUN V KIN NGH 142
Danh Muùc Coõng Trỡnh 146
TAỉI LIEU THAM KHAO 146
PH LC A - Phn in vitro 161
PH LC B - Phn ex vivo v in vivo 182
PH LC C Phn ph 195
VII
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ tắt Chữ nguyên Ý nghĩa
A Absorbance Độ hấp thu, mật độ quang
ADN Acid deoxyribonucleic
ALT Alanine transaminase Enzym alanin transaminase
ADP Adenosine diphosphate Adenosin diiphosphat
ATP Adenosine triphosphate Adenosin triphosphat
Bu-F Phân đoạn n-buthanol
CCl
khử ion sắt (chống oxy hóa)
GPT Glutamat pyruvat transaminase Enzym glutamat pyruvat
transaminase
VIII
GSH Glutathione Glutathion (dạng khử)
GSH-Px Glutathion peroxydase Enzym glutathion peroxydase
GSSG Glutathiondisulfide Glutathione (dạng oxy hóa)
H Cao chiết nước
H
2
O Nước
HCV Hepatitis C Virus Virus viêm gan C
HMBC Heteronuclear multiple bond
correlation
Phổ HMBC (kỹ thuật phổ NMR)
H-NMR Proton nuclear magnetic resonance Phổ cộng hưởng proton
HSC Hepatic Stellate Cell Tế bào hình sao
HSQC Heteronuclear singlet quantum
coherence spetroscopy
Phổ HSQC (kỹ thuật phổ NMR)
IC Inhibitory concentration Nồng độ ức chế
IR Infrared spetroscopy Phổ hồng ngoại
J
Coupling constant Hằng số ghép
LC-MS Liquid chromatography-mass
spectrometry
Sắc ký lỏng-khối phổ
LDL Low density lipoprotein Lipoprotein tỉ trọng thấp
ROS Reactive oxygen species Các dạng hoạt động của oxygen
s
Singlet Đỉnh đơn (kỹ thuật phổ NMR)
SOD Superoxide dismutase Enzym superoxide dismutase
TBA Thiobarbituric acid Acid thiobarbituric
TPTZ 2,4,6-tripyridyl-s-triazine Thuốc thử 2,4,6-tripyridyl-s-
triazine
U Unit Đơn vị (enzym)
UV Ultraviolet Tử ngoại
δ
C
Carbon chemicalshift Chuyển dịch hóa học của cacbon
δ
H
Proton chemicalshift Chuyển dịch hóa học của hydro
X
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số dược liệu thường được dùng để trị bệnh gan 34
Bảng 1.2. Các gốc hóa học trong các chất flavon của cây Râu mèo 37
Bảng 1.3. Một số các flavonoid thường gặp trong chi Polygonum 41
Bảng 2.1. Các mẫu thử nghiệm và bộ phận sử dụng 47
Bảng 3.1. Hiệu suất cao chiết D, M, H từ các dược liệu 65
Bảng 3.2. Hoạt tính chống oxy hóa của 180 cao chiết trong phương pháp FRAP 68
Bảng 3.3. Kết quả chống oxy hóa của 180 cao chiết trong thử nghiệm MDA 71
Bảng 3.4. Kết quả chống oxy hóa của 180 cao chiết trong phương pháp DPPH 75
Bảng 3.5. Giá trị IC
50
của 19 cao chiết mạnh nhất và chất đối chứng acid ascorbic 78
Bảng 3.20. Giá trị IC
50
của 11 phân đoạn của cây Nghể và acid ascorbic 113
Bảng 3.21. Kết quả thử hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn sắc ký của cây Nghể
bằng phương pháp FRAP 114
Bảng 3.22. Kết quả khảo sát hiệu quả bảo vệ tế bào gan ex vivo chống lại CCl
4
của các
phân đoạn sắc ký của cây Nghể 115
Bảng 3.23. Chuyển dịch hóa học của proton của A2 so với với quercitrin 120
Bảng 3.24. Chuyển dịch hóa học của carbon của A2 so với với quercitrin 120
Bảng 3.25. Chuyển dịch hóa học của proton của A4 so với với quercetin glucuronic 123
Bảng 3.26. Chuyển dịch hóa học của carbon của A4 so với với quercitrin và quercetin
glucuronic. 123
Bảng 3.27. Chuyển dịch hoá học và tương tác của A3 so sánh với quercitrin-3-O-β-D-
galactopyranosid và quercitrin-3-O-β-D-glucopyranosid (isoquercitrin) 126
Bảng 3.28. Hoạt tính chống oxy hóa của các chất tinh khiết bằng phương pháp FRAP .
128
Bảng 3.29. Hoạt tính loại gốc tự do DPPH của các chất tinh khiết của cây Nghể và Râu
mèo 129
Bảng 3.30. Kết quả xác định hiệu quả bảo vệ tế bào gan chống lại CCl
4
của các chất tinh
khiết và silymarin 129
Bảng 3.31. Kết quả gây độc của CCl
4
trên các nhóm chuột thử nghiệm sau 24h 130
Bảng 3.32. Kết quả khảo sát độc tính của các cao chiết và các chất tinh khiết của cây Râu
mèo và Nghể trên các nhóm chuột thử nghiệm sau 48h 139
hoạt độ enzym gan của môi trường nuôi tế bào 94
Hình 3.7. Sắc ký đồ 8 phân đoạn thu được từ cao OA-Et-F của cây Râu mèo phát hiện
bằng UV
254
và UV
365
nm 97
Hình 3.8. Sắc ký đồ 8 phân đoạn từ cao OA-Et-F của cây Râu mèo phát hiện bằng
thuốc thử FeCl
3
. 97
XIII
Hình 3.9. Sắc ký đồ 8 phân đoạn thu được sau khi qua cột của cây Râu mèo với thuốc
thử DPPH 98
Hình 3.10. Hoạt tính loại gốc tự do DPPH của 8 phân đoạn so sánh với acid ascorbic
99
Hình 3.11. Các tương tác H-H và tương tác xa H-C của acid rosmarinic 105
Hình 3.12. Sắc ký đồ 11 phân đoạn thu được sau khi qua cột của cây Nghể ở bước
sóng 254 nm và 365 nm 111
Hình 3.13. Sắc ký đồ 11 phân đoạn của cây Nghể sau khi phát hiện bằng thuốc thử
FeCl
3
111
Hình 3.14. Sắc ký đồ 11 phân đoạn sắc ký cột của PT-Et-F với thuốc thử DPPH 112
Hình 3.15. Đồ thị kết quả hoạt tính loại gốc tự do DPPH của 9 phân đoạn (PTE3-
PTE11) của cây Nghể so sánh với acid ascorbic 113
Hình 3.16. Các tương tác H-H và tương tác xa H-C của A2 (quercitrin) 121
Hình 3.17. Tương tác quan sát được trong phổ COSY và HMBC của A4 124
Hình 3.18. Các tương tác H-H và tương tác xa H-C của quercetin-3-O-β-D-
MỞ ĐẦU
Gốc tự do là một tác nhân độc hại gây ra nhiều bệnh như bệnh về đường tim mạch,
các bệnh về gan, đục thủy tinh thể, lão hóa, ung thư,… Về mặt hóa học, gốc tự do
rất kém bền nên dễ dàng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học với các hợp chất như
protein, lipid, carbohydrat, DNA, … trong cơ thể. Điều này dẫn đến sự rối loạn và
mất cân bằng của các quá trình sinh hóa và là nguyên nhân chính gây nên các bệnh
[16], [76]. Do đó, việc tìm ra những hợp chất chống oxy hóa có khả năng ức chế các
gốc tự do hoặc ức chế các quá trình gián tiếp sinh ra gốc tự do là điều cần thiết để
ngăn ngừa nhiều loại bệnh tật. Các chất chống oxy hóa có thể có nguồn gốc từ thiên
nhiên hoặc được tổng hợp hóa học. Tuy nhiên, những hợp chất chống oxy hóa được
tổng hợp hóa học có th
ể gây ung thư nên việc sử dụng các hợp chất có nguồn gốc từ
tự nhiên có thể hạn chế được nguy cơ này [
105], [137].
Nguồn thực vật ở Việt Nam khá phong phú và đa dạng vì Việt Nam là quốc gia nằm
trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật phong phú (trên 12.000 loài thực
vật bậc cao) với nguồn dược liệu dồi dào và truyền thống sử dụng dược liệu có
nguồn gốc tự nhiên từ lâu đời (gần 4000 loài cây thuốc). Đây là một nguồn nguyên
liệu vô cùng quý giá cho các nghiên cứu về hợp chất thiên nhiên, cũng như nhữ
ng
nghiên cứu về hoạt tính sinh học theo hướng hiện đại.
Nguồn dược liệu tự nhiên không chỉ bổ sung thuốc cho hóa trị liệu, mà còn góp
phần không nhỏ vào việc khắc phục các tác dụng phụ do các hóa chất tổng hợp gây
nên. Nguồn tài nguyên đa dạng của sinh giới kết hợp với sự phát triển không ngừng
của khoa học công nghệ và tiến bộ của các thiết bị nghiên cứu là cơ sở
khoa học
giúp con người tìm ra thuốc mới đề phòng và chống lại các loại bệnh tật.
Ngày nay, các chứng bệnh về gan đang trở thành một trong số bệnh phổ biến và có
nguy cơ tử vong cao ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức
cứu theo định hướng của các thử nghiệm sinh học đã được chứng minh là hướng đi
đúng đắn có thể giúp tìm ra được các dược liệu, các hoạt chất từ dược liệu có tác
dụng điều trị. Hướng đi này hiện được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới áp dụng
để nghiên cứu các chất có tác dụng chống oxy hóa bảo vệ gan.
Mục tiêu đề tài
Trên cơ sở k
ế thừa những tinh hoa của y học cổ truyền kết hợp với những tiến bộ
của khoa học hiện đại, đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng chống
oxy hóa của một số cây thuốc hướng tác dụng trên gan” được thực hiện với mục
tiêu sàng lọc, nghiên cứu về hoạt tính chống oxy hóa của một số cây thuốc trong
nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú của Việt Nam,. góp phầ
n vào việc tìm ra
3
những dược liệu và các chất có trong dược liệu có khả năng sử dụng trong phòng
ngừa và điều trị một số bệnh gan hiện nay.
Những nội dung nghiên cứu của đề tài
- Sàng lọc một số cây thuốc được sử dụng điều trị bệnh liên quan đến gan trên
một số mô hình thử nghiệm sàng lọc chống oxy hóa. Từ đó chọn ra một hoặc
mộ
t vài cây có tác dụng tốt nhất để nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng
sinh học.
- Nghiên cứu chiết xuất, phân tách các phân đoạn và phân lập các hợp chất tinh
khiết từ các dược liệu đã chọn theo định hướng của các thử nghiệm sinh học để
tìm ra các phân đoạn đơn giản và các chất tinh khiết có hoạt tính chống oxy hóa
và tác dụng bảo vệ tế bào gan.
- Xác định cấu trúc hóa học c
ủa các hoạt chất đã phân lập được.
- Đánh giá tác dụng sinh học của một số phân đoạn của dược liệu và các chất tinh
khiết phân lập được trên các mô hình thử nghiệm dược lý và độc tính trên gan.
quercitrin, quercetin-3-O-D-glucuronic đều có tác dụng chống oxy hóa mạnh và bảo
vệ gan khá tốt. Phân đoạn chiết ethyl acetat của 2 cây có tác dụng bảo vệ gan gần
tương đương với silymarin. Trong đó tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan của phân
đo
ạn ethyl acetat của 2 cây Râu mèo và Nghể và tác dụng bảo vệ gan của acid
rosmarinic, quercetin-3-O-D-glucuronic chưa thấy được công bố trong bất kỳ tài
liệu nào trong và ngoài nước.
Các kết quả nghiên cứu của luận án đã mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng của cây
Râu mèo và Nghể trong bảo vệ và điều trị bệnh gan nói riêng và trong việc phòng
ngừa nhiều loại bệnh tật nói chung. Cây Râu mèo (Orthosiphon aristatus) là một
loài cây thuốc đã được sử dụng r
ộng rãi trên thế giới để làm thuốc lợi tiểu, lợi mật.
Kết quả nghiên cứu của luận án đã mở ra hướng sử dụng dược liệu này trong điều
trị bệnh lý của gan với tác dụng chống oxy hóa, góp phần tăng thêm giá trị sử dụng
của cây thuốc này. Riêng với cây Nghể (Polygonum tomentosum) - một loài cây
mọc hoang dại, gặp ở nhiều vùng trong nước nhưng việc sử
dụng làm thuốc vẫn còn
giới hạn; các kết quả nghiên cứu cho thấy đây là một loài cây thuốc có giá trị trong
chống oxy hóa, dập tắt gốc tự do, bảo vệ gan và mở ra hướng nghiên cứu cho các đề
tài tiếp theo về cả hóa học và tác dụng sinh học theo hướng sử dụng loài thực vật
này trong sử dụng làm thuốc trị bệnh gan.
5
Các kết quả nghiên cứu cũng chứng minh tính đúng đắn của hướng nghiên cứu cây
thuốc theo định hướng của tác dụng sinh học. Với định hướng này tác dụng bảo vệ
gan của Râu mèo đã được phát hiện với acid rosmarinic là một trong những thành
phần chính có tác dụng.
6
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
•
+ HO
-
(1.1)
Fe
3+
+ H
2
O
2
Æ H
+
+ HOO
●
+ Fe
2+
(1.2)
1.1.1.2. Nguồn gốc phát sinh gốc tự do trong cơ thể
Các gốc tự do trong cơ thể sinh vật có 2 nguồn gốc, đó là nguồn nội sinh và nguồn
ngoại sinh. Gốc tự do có nguồn nội sinh là các gốc tự do được chính cơ thể tạo ra.
Gốc tự do có nguồn ngoại sinh được hình thành trong cơ thể do các yếu tố ngoại lai
như ô nhiễm môi trường, tác động của tia tử ngoại trong ánh nắng mặt trời, thuốc lá,
rượu, thuốc chữa bệnh
a) Gốc tự do có nguồn gốc nội sinh
Gốc tự do được hình thành trong cơ thể do những quá trình chuyển hóa tự nhiên
như hô hấp tế bào, quá trình trao đổi chất của tế bào. Ti thể là nguồn tạo ra nhiều
các gốc tự do nội bào. Trong chuỗi truyền điện tử của hô hấp tế bào một số điện tử
bị rò rỉ khỏi chuỗi dẫn đến hậu quả là chúng tương tác với phân tử oxy để hình
7
khi hoạt động tế bào diễn ra bình thường và tạo ra 100%
H
2
O
2
trong tình trạng tăng oxy. Trong điều kiện sinh lý bình thường peroxisom tạo
H
2
O
2
nhưng không tạo ra O
2
·
⁻
. Sự oxy hóa acid béo của peroxisom tạo ra một lượng
lớn H
2
O
2
khi cơ thể bị đói kéo dài [165].
Các enzym oxy hoá
Nhiều hệ thống enzym có thể tạo ra các gốc tự do bao gồm: Xanthin oxidase (được
hoạt hoá trong thiếu máu cục bộ/tưới máu lại) prostaglandin synthase, NADPH
oxidase, nitric oxide synthase (NOS), lipoxydase, aldehyd oxidase, và amino acid
oxidase. Enzym myeloperoxidase được tạo ra do sự hoạt hoá bởi bạch cầu trung
tính, sử dụng hydrogen peroxid để oxy hóa ion Cl
-
thành hợp chất HOCl có khả
năng oxy hóa mạnh [72], [84], [108].
Bùng phát hô hấp
không phải là enzym như epinephrin và glutathion hình thành O
2
·⁻ và H
2
O
2
từ OH·
[20], [151].
Bên cạnh đó, ion sắt và đồng còn gây nguy hiểm cho tế bào do khả năng oxy hóa và
peroxid hóa lipid. Chúng phân hủy lipid hydroperoxid thành peroxyl và alkoxyl, các
gốc này tham gia vào phản ứng dây chuyền peroxid hóa lipid gây nguy hiểm cho tế
bào [73]. Ion đồng là nhân tố quan trọng gây ra sự oxy hóa lipoprotein tỉ trọng thấp
(LDL) [56].
Hội chứng thiếu máu cục bộ - tái tưới máu
Thiếu máu cục bộ là sự tưới máu bị gián đoạn và giảm oxy trong tế bào và mô. Khi
mô bị cung cấp thiếu oxy tạm thời (trong nhồi máu hoặc trong quá trình phẫu thuật)
sau đó máu được cung cấp lại bình thường có thể là nguyên nhân tạo ra các gốc tự
do. Bản chất của thiếu máu cục bộ/tưới máu lại là để chỉ một loạt những ảnh hưởng
góp phần vào việc tạo các gốc tự do. Thông thường xanthin oxidase xúc tác phản
ứng hypoxanthin thành xanthin và cuối cùng là acid uric. Phản ứng này đòi hỏi chất
nhận điện tử như là một cofactor. Trong quá trình thiếu máu cục bộ có 2 yếu tố xuất
hiện, thứ nhất là sản phẩm xanthin và xanthin oxidase được tăng cường. Thứ hai là
mất cả hai chất chống oxy hóa là superoxid dismutase và glutathion peroxidase.
9
Phân tử oxy như là chất nhận điện tử và cofactor của xanthin oxidase là nguyên
nhân tạo ra O
2
·⁻và H
2