BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH - Pdf 24

Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
LỜI NÓI ĐẦU
Trải qua gần 2 năm học tập dưới mái trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du,
giờ đây em đã học tập được rất nhiều điều bổ ích trong cuộc sống cũng như những kiến
thức chuyên ngành cần thiết, đó là kết quả của sự học tập và rèn luyện cùng với bao sự
giúp đỡ tận tình của quý thầy, quý cô trong trường và nhất là thầy cô trong Khoa Kỹ
Thuật trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du.
Để kiểm tra lại lượng kiến thức lần cuối cùng, em được giao nhiệm vụ làm báo cáo
tốt nghiệp với nội dung: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN
TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH.
Trong thời gian thực hiện Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp, em đã tìm tòi và nghiên
cứu tài liệu, học hỏi bạn bè và đặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong
Khoa Kỹ Thuật và các anh chị trong Công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng không chỉ về
kiến thức mà còn cả tinh thần để em có thể hoàn thành được báo cáo, mặc dù rất bận
nhiều công việc nhưng thầy cô đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn chi tiết từng phần
cho em những kiến thức cần thiết không những vận dụng vào báo cáo mà còn sử dụng sau
khi ra trường sẽ va chạm với thực tế.
Có được kết quả ngày hôm nay em chân thành xin cảm ơn quý thầy, quý cô Kho Kỹ
Thuật trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du đã hướng dẫn giúp em hoàn thành
báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Vì kiến thức có hạn, hơn nữa lần đầu tiên thực hiện một khối lượng công việc lớn, có
nhiều mới lạ, thời gian không dài nên trong báo cáo này của em chắc chắn không tránh
khỏi những sai sót. Kính mong quý thầy, quý cô chỉ dẫn để em có được những kiến thức
tốt hơn khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn và xin hứa sẽ tiếp tục phấn đấu và không ngừng học hỏi
sau khi ra trường để tự hoàn thiện mình về chuyên môn cũng như nhân cách được tốt hơn.
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Võ Thành Tín
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- San lấp mặt bằng sân bãi, sản xuất bê tông nhựa nóng, vật liệu xây dựng.
- Xây lắp công trình điện dân dụng và công nghiệp, hệ thống cấp thoát nước.
2. Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất kinh
doanh về sản xuất kinh doanh theo các ngành đã đăng ký. Tạo nguồn vốn cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý khai thác hiệu quả nguồn vốn đó. Đảm bảo
đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, thị trường hoạt động.
Nghiên cứu các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng lao động, quản lý tốt các tài
sản, lao động, tiền lương…thực hiện an toàn lao động.
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
a. Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất
công nghiệp. Do việc kinh doanh xây lắp có đặc thù riêng so với các sản phẩm khác, đòi
hỏi vốn đầu tư nhiều, chu kỳ kinh doanh dài, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc
riêng lẻ nên việc tổ chức quản lý và hoạch tán nhất thiết phải có dự toán. Sản phẩm xây
lắp thường cố định nơi sản xuất, giá trị của công trình tiêu thu là giá trị dự toán hoặc giá
thỏa thuận chủ đầu tư trước.
b. Đặc điểm thị trường
Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt
động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cơ bản. Hiện tại trên địa bàn thành phố và các tỉnh
miền Trung có nhiều doanh nghiệp với ngành nghề hoạt động là xây dựng cơ bản do đó
công ty phải tồn tại trong môi trường cạnh tranh quyết liệt: cạnh tranh trong vay vốn ngân
hàng để đầu tư, cạnh tranh trong đấu thầu…Đo đoa, công ty phải thực hiện mở rộng quy
mô trên khắp miền Trung để tăng niềm tin cho khách hàng.
III. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công Trình Đô Thị ĐN
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Chú thích:

lý Giao thông
Các đội
sản xuất
thi công
Đội xe
máy thi
công
Đội khám bê tông nhựa
Trạm trộn bê tông nhựa
Trạm sản xuất ống cống ly tâm
Đội
khai
thác đá
Đội duy
tu bảo
dưỡng
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
- Phòng Kỹ thuật:
+ Lập hồ sơ khi có mời thầu. Khi khách hàng yêu cầu, thiết lập dự toán công trình.
Tham mưu cho ban giám đốc để chọn đội thi công thích ứng.
+ Lập hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên chủ đầu tư và bên nhận thầu thi công.
+ Tổ chức nghiẹm thu các công trình đã hoàn thành, xác định khối lượng công trình đã
hoàn thành và lập hồ sơ hoàn thành công trình, thẩm định và quyết toán.
+ Chuẩn bị nội dung các cuộc họp bàn giao nghiệm thu công trình, lập phương án
trình giám đốc cho công tác tiếp khách.
- Phòng Kế hoạch Tổ chức Kinh doanh:
+ Lập kế hoạch tác nghiệp tháng, quý, năm để kiểm tra kết quả thực hiện tiến độcông
trình cho các đội sản xuất, báo cáo thống kê cho các phòng ban có liên quan.
+ Báo cáo sơ kết, tổng kết kế hoạch thực hiện công tác thi đua.
+ Tìm kiếm khách hàng đến tham gia đấu thầu.

I. Giới thiệu chung về đoạn tuyến:
Đoạn tuyến từ KM0+0.00  KM0+245.94, KM0.00  KM0+92.44 là tuyến đường
nằm ngang trong phương án tổ chức thi công thuộc công trình Khu Dân Cư xã Hòa Phước
– Giai đoạn I phân 2 ha thuộc xã Hòa Nhơn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng có ranh
giới sau:
- Phía Bắc giáp thôn Thạch Nham Nam
- Phía Nam giáp quốc lộ 14 B
- Phía Đông giáp thôn Thach Nham Nam
- Phía Tây giáp với thôn Thạch Nham Tây
• Các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Cấp kỹ thuật (mặt cắt nhánh 9): + Bê tông mặt đường Bm = 5,5 m
+ Bê tông lề đường B
l
= 2 x 3,0 m
+ Chiều dài nhánh 9 L = 245,94 m
- Cấp kỹ thuật (mặt cắt nhánh 10):+ Bê tông mặt đường Bm = 7,5 m
+ Bê tông lề đường B
l
= 2 x 3,0 m
+ Chiều dài nhánh 10 L = 92,44 m
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Mặt cắt nhánh (9 và 10)
1 Vận tốc thiết kế (km/h) 40
2 Vận tốc thiết kế tại nút 20
3 Tải trọng: - Công trình
- Nền mặt đường
H 10
Trục xe 9,5 T
4 Tầm nhìn 1 chiều (m) 40
5 Tầm nhìn 2 chiều (m) 80
6 Độ dốc dọc tối đa (%) 8

trong năm: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa lượng nước phân bố theo mùa tập trung từ tháng 8 đến tháng 12
- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 lượng mưa ít, không đáng kể, trong thời gian này
rất thích hợp để thi công công trình.
5. Điều kiện vận chuyển
Đây là khu vực nằm gần quốc lộ 14 B cho nên các loại bán thành phẩm, cấu kiện vật
loại cũng như các loại máy móc thiết bị vận chuyển đến công trình là tương đối thuận lợi.
III. Điều kiện xã hội
1. Điều kiện phân bố dân cư
Khoản 1 cây số đầu KM0,00  KM0+245,94 thuộc nhánh 9 và KM0,00  KM0+92,44
thuộc nhánh số 10 đây là 2 nhánh nằm trong khu vực dân cư xã Hòa Nhơn nhằm đáp ứng
điều kiện đi lại của nhân dân tại khu vực đó và tại khu vực này đang dần hình thành nên
khu dân cư đông đúc. Người dân sống ở khu vực này chủ yếu là kinh doanh và buôn bán.
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
2. Điều kiện cung cấp nhân lực và máy móc, bán thành phẩm
Công ty xây dựng luôn đáp ứng đầy đủ đội ngũ cán bộ chuyên môn cao và kinh
nghiệm trong sản xuất. Đội ngũ công nhân lành nghề, máy móc thiết bị luôn sẵn sàng
phục vụ cho công tác thi công.
a. Vật liệu đá dăm:
Trạm nghiền đá dăm để cung cấp cho việc thi công cách địa điểm thi công với cự ly
vận chuyển trung bình 10km (lấy tại mỏ đá Phước Tường 3).
b. Vật liệu nhựa:
Lượng nhựa dùng để thi công lớp nhựa chống thấm đã được đơn vị tập kết đầy đủ tại
kho dự trữ của đơn vị cách địa điểm thi công với cự ly vận chuyển trung bình 7 km (lấy
tại thành phố Đà Nẵng).
c. Vật liệu cấp phối:
Tiêu chuẩn loại A được lấy cách địa điểm thi công 8 km (mỏ đá Phước Tường).
d. Đất đắp nền và lề đường:
Được lấy cách địa điểm thi công khoản 2 km (lấy tại mỏ đất Hòa Cầm) .

- Nền mặt đường trục xe 9,5 T
1.2. Xác định cấp thiết kế
Phân cấp thiết kế là bộ khung các quy cách kỹ thuật của đường nhằm đạt tốt:
- Yêu cầu về giao thông đúng với chức năng của con đường trong mạng lưới giao
thông
- Yêu cầu về lưu lượng xe thiết kế cần thông qua các chỉ tiêu này được mở rộng vì có
những trường hợp đường có chức năng quan trọng nhưng lượng xe không nhiều hoặc tạm
thời không nhiều xe.
- Căn cứ vào địa hình mỗi cấp thiết kế lại có yêu cầu riêng về các tiêu chuẩn để có
mức đầu tư hợp lý và mang lại hiệu quả tốt về kinh tế.
Dựa vào TCVN 4050:2005 căn cứ vào chức năng cảu đường, đường phục vụ giao
thông địa phương, quốc lộ đường tỉnh, đường huyện, khu vực địa hình núi nên ta chọn
cấp thiết kế của tuyến đường là cấp IV.
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
2. Tốc độ thiết kế
Tốc độ thiết kế là tốc độ được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của
đường trong trường hợp khó khăn. Tốc độ này khác với tốc độ cho phép lưu hành trên
đường của cơ quan quản lý đường. Tốc độ cho phép phụ thuộc tình trạng thực tế của
đường (khí hậu, thời tiết, tình trạng đường, điều kiện giao thông).
Trên cơ sở chọn cấp thiết kế của tuyến đường là cấp IV tra bảng 4 của TCVN
4054:2005 thì có 2 tốc độ thiết kế là 60 km/h (đối với địa hình đồng bằng) và 40 km/h
(đối với địa hình vùng núi), khu vực thiết kế là núi nên ta chọn tốc độ thiết kế là:
V
tk
= 40 km/h
Bảng 4: Tốc độ thiết kế của cấp đường
Cấp thiết kế I II III IV V VI
Địa hình ĐB ĐB ĐB Núi ĐB Núi ĐB Núi ĐB Núi
Tốc độ thiết kế

có các đoạn chêm dốc 2,5% và có chieùe dài đủ bố trí đường cong đứng.
V
tk
= 40 km/h
Độ dốc dọc = 8%
Chiều dài độ dốc dọc <= 500 m
Bảng 16: Chiều dài lớn nhất của dốc dọc
Độ dốc dọc %
Tốc độ thiết kế V
tk
km/h
20 30 40 60 80 100 120
4 1200 1100 1100 1000 900 800
5 1000 900 900 800 700
6 800 700 700 600
7 700 600 600 500
8 600 500 500
9 400 400
10 và 11 300
TCVN 4054:2005
2.3. Tầm nhìn bình đồ
Nhất thiết phải đảm bảo chiều dài tầm nhìn trên đường để nâng cao dộ an toàn chạy
xe và độ tin cậy về tâm lý để chạy xe với tốc độ thiết kế. Các giá trị tối thiểu về tầm nhìn
hầm xe, tầm nhìn trước xe ngược chiều và tầm nhìn ngược xe quy định trong bảng 10
TCVN 4054:2005. Các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1,00 m bên
trên phần xe chạy, xe ngược chiều có chiều dài 1,20 m. Chướng ngại vật trên mặt đường
có chiều cao 0,1 m.
Khi thiết kế phải kiểm tra tầm nhìn, các chỗ không được đảm bảo tầm nhìn phải dỡ
bỏ các chướng ngại vật (chặt cây, đào mái taluy) chướng ngại vật sau khi dỡ bỏ phải thấp
hơn tầm nhìn 0,3 m. Trường hợp thật khó khăn, có thể dùng gương cầu, biển báo hoặc

Tầm nhìn vượt xe (S
xv
) m = 200 m.
Chọn S
XV
= 200 m làm trị số tính toán áp dụng cho tuyến thiết kế. Kết quả chọn là
tương đối hợp lý vì phương pháp thống kê ở trên mang tính tương đối tổng quát trong
tuyến đường này lưu lượng xe thấp tốc độ xe chạy không cao nên có thể chọn tầm nhìn
vượt xe 200 m theo TCVN 4054:2005
2.4. Đường cong trên bình đồ (đường cong nằm)
Chỉ trong trường hợp khó khăn mới vận dụng bán kính đường cong nằm tối thiểu
khuyến khích dùng bán kính thông thường trở lên và luôn tận dụng địa hình để đảm bảo
chất lượng chạy xe tốt nhất.
Thực chất của việc định trị số của bán kính đường cong nằm là xác định trị số lực
ngang  và độ dốc ngang một mái i
sc
một cách hợp lý nhằm đảm bảo an toàn liên tục và
tiện lợi trong việc điều khiển xe.
Bán kính đường cong nằm min = 30 m.
2.4.1. Khi có bố trí siêu cao:
Theo tiêu chuẩn thiết kế đường đối với đường cấp IV được lấy theo bảng 11
Bảng 11: Bán kính đường cong nằm tối thiểu
Cấp đường I II III IV V VI
Tốc độ thiết kế km/h 120 100 80 60 60 40 40 30 30 20
Bán kính đường cong nằm
Tối thiểu giới hạn R
sc
min
650 400 250 125 125 60 60 30 30 15
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:

11000
17000
6000
10000
4000
5000
2500
1000
700
1000
400
600
200
200
Bán kính đường cong lõm m
Tối thiểu giới hạn
Tối thiểu thông thường
4000
6000
3000
5000
2000
3000
1000
1500
450
700
250
400
100

- Mặt cắt nhánh 10
Eyc = 1190 daN/cm
2
với kết cấu áo đường gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống
như sau:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm
+ Bê tông nhựa hạt thô dày 6 cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 (dmax 25 mm) dày 20 cm
+ Đất cấp phối dốc K = 0,98 dày 30 cm
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
- Mặt cắt 2 – 2 nhánh 9
Eyc = 980 daN/cm
2
với kết cấu áo đường gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới
như sau:
+ Bê tông nhựa hạt vừa dày 7 cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 (Dmax 25 mm) dày 20 cm
+ Đất cấp phối đá K = 0,98 dày 30 cm
Mặt đường tại vị trí nút giao thông lấy theo kết cấu trên tuyến chính
3.1. Chiều rộng nền đường mặt đường
Chiều rộng phần xe chạy được tính toán như sau:
Bm = n x B + Bd
Đối với mặt cắt 2 – 2 nhánh 9
Bn = 3 + 5,5 + 3 = 11, 5 m
I
vỉa hè
= 2%
I
m

lề
Trong đó
Bn: bề rộng nền đường
B
lề
: Bề rộng lề đường
Bn = 7,5 + 2 x 3 = 13,5 m
Tiêu chuẩn kỹ thuật theo TCVN4054:2005 đối với đường cấp IV
- Mặt cắt 2 – 2 nhánh 9 (hình vẽ 1)
- Mặt cắt nhánh 10 (hình vẽ 2)
3.2. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Mặt cắt nhánh (9 và 10)
1 Vận tốc thiết kế (km/h) 40
2 Vận tốc thiết kế tại nút 20
3 Tải trọng: - Công trình
- Nền mặt đường
H 10
Trục xe 9,5 T
4 Tầm nhìn 1 chiều (m) 40
5 Tầm nhìn chiều (m) 80
6 Độ dốc dọc tối đa (%) 8
7 Bán kình đường cong nằm min (m) 30
8 Bán kính đường cong đứng min (m)
- Lồi
- Lõm
700
450
9 Kết cấu mặt đường Bê tông nhựa
10 Độ dốc ngang (%) 2 % hai mái: Bmđ >= 7,5 m
2% một mái: Bmđ = 5,5 m

yếu, trượt lở), địa chất thủy văn ổn định.
3.3. Quan điểm thiết kế - xác định bước compa
• Quan điểm thiết kế:
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
Mục tiêu chính là phải làm sao cho tuyến thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã tính toán
như: độ dốc dọc, bán kính đường cong nằm, số lượng công trình ít, chiều dài tuyến ngắn
làm giảm giá thành xây dựng tuyến.
Đảm bảo tuyến đường ôm theo địa hình để khối lượng đào, đắp nhỏ, bảo vệ được
cảnh quan thiên nhiên.
Đảm bảo sự hài hòa, phối hợp giữa đường và cảnh quan.
Xét yếu tố tâm lý người lái xe và hành khachs đi trên đường, không nên thiết kế
những đoạn đường thẳng quá dài (lớn hơn 3 km) gây tâm lý ảo giác và gây buồn ngủ đối
với người lái xe, ban đêm đèn pha ô tô làm chói mắt xe đi ngược chiều.
Cố gắng sử dụng các tiêu chuẩn hình học cao như bán kính cong đường nằm, chiều
dài đường cong chuyển tiếp trong điều kiện địa hình cho phép.
Đảm bảo tuyến là một không gian đều đặn, êm dịu, trên hình phối cảnh tuyến không
bị bóp méo hay gãy khúc.
Tránh vùng đất yếu, đất sụt, đối với đường cao cấp tránh chạy qua khu dân cư.
Phải phối hợp tốt giữa các yếu tố tuyến, phối hợp tốt tuyến đường với cảnh quan
vùng tuyến đi qua.
• Xác định bước compa:
Để xác định vị trí đường dẫn hướng tuyến dốc đều trên bình đồ, dùng bước compa
cố định có chiều dài:
Mi
h
l
d
1∆
=

1000
==
3.4. Lập các đường dẫn hướng tuyến
Đường dẫn hướng tuyến là các đường nối các đoạn thẳng tạo thành một đường sườn
do người thiết kế vạch ra theo một quan điểm thiết kế kỹ thuật nào đó.
Lập các đường dẫn hướng tuyến đựa trên nguyên tắc sau:
- Đối với địa hình đồng bằng, thung lũng, lòng chảo, cao nguyên bằng phẳng và vùng
đồi núi thoải thì dẫn hướng tuyến cố gắng bám sát đường chim bay để giảm chiều dài
tuyến.
- Đối với địa hình đồi, núi khó khăn và phức tạp thì tuyến đường cho phép quanh co,
uốn lượn, chênh lệch độ cao nhưng:
+ Tránh tuyến gãy khúc, cua đột ngột.
+ Cho phéo sử dụng độ dốc dọc max và các bán kính đường cong nằm tối thiểu
nhưng phải đảm bảo ầm nhìn đối với địa hình.
+ Cho phép sử dụng đường cong chữa chi khi địa hình núi cao và đặc biệt khó khăn.
- Ở các đoạn cần triển tuyến cố gắng bám theo một độ dốc dọc nào đó. Trong trường
hợp khó khăn về bình đồ thì cố gắng bám theo đường đồng mức cà có lên xuống chút ít
để đảm bảo yêu cầu thoát nước.
- Dựa vào các chỉ tiêu tính toán, bình đồ và xem xét kỹ các yếu tố của địa hình, kết
hợp các phương pháp vạch đường dẫn hướng tuyến:
+ Vạch theo lối đi tự do khi tuyến đi qua vùng đồi thoải mái.
+ Vạch theo lối đi sườn, khi tuyến đi qua vùng sườn đồi thoải mái ít quanh co, địa
chất ổn định.
Đường dẫn hướng tuyến được xác định theo độ dốc đều.
Một số đọa có địa hình khó khăn vạch đường dẫn hướng tuyến theo lối đi gò bó
bằng cách dùng bước compa.
3.5. Tính toán các yếu tố đường cong cho phương án tuyến
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
Sau khi đã xác định sơ bộ hình dạng của các phương án tuyến qua các đường dẫn



−1
2
cos
1
α
(m) (3-3)
+ Chiều dài đường cong:
K =
180
R
πα
(3-4)
Trong đó:
+ R (m): bán kính của đường cong
+ α (độ): góc chuyển hướng của tuyến
Kết quả được ghi ở các bảng sau:
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
+ Tại nút 1:
R
12
A = 74.D42’.00” R
22
A = 104.D55’13”
R = 12,74 m R = 23,31 m
T = 15,87 m T = 16,87 m
P = 8,05 m P = 6,01 m
K = 21,85 m K = 27,40 m

thùng đấu, bể bốc hơi nhằm mục đích thoát nước trên mặt và thoát nước trng khu vực.
- Hệ thống các công trình vượt dòng như cầu, cống.
Những điều cần chú ý khi quy hoạch thoát nước:
- Tần suất thiết kế của công trình thoát nước ứng với cấp thiết kế của tuyến
đường. Với đường cấp IV theo TCVN 4054:2005 (bảng 30 – Tần suất tính toán thủy văn
công trình trên đường ô tô) thì tần suất thiết kế cho rãnh đỉnh, rãnh biên, cống và cầu nhỏ
là 4%, cho cầu lớn và cầu trung là 1%.
- Ưu tiên chọn cống ở chế độ không áp để thoát nước tốt, tránh nước dâng
trước cống và cống bị phá hoại do vật trội.
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:
Bài tập Tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Thu Hà
- Ưu tiên dùng cống tròn lắp ghép để thi công. Trong trường hợp cao độ thấp, đất trên
cống bị hạn chế hoặc lưu lượng tính toán lớn (>15m
2
/s) thì phải nghiên cứu phương án
cống vuông, hay cống bản trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Việc thiết kế qui hoạch tháot nước bao gồm: thiết kế rảnh, thiết kế cống và thiết kế
cầu (nếu có).
Khi qui hoạch thoát nước mặt thì phải tuân thủ theo nguyên tắc không để nước từ
rảnh nền đường đắp chảy về nền đường đào, trừ trường hợp nề đường đào có chiều dài
ngắn hơn không quá100 m. Không cho phép nước từ các rảnh khác nhất là từ rãnh đỉnh
chảy về rãnh dọc. Ngược lại trong mọi trường hợp phải tìm cách thoát nước từ rãnh dọc
về suối hay về chỗ trũng xách xa nền đường càng nhanh càng tốt về hai phía của nền
đường nếu có thể làm được.
4.2. Rãnh thoát nước
4.2.1. Rãnh biên (rãnh dọc)
Rảnh biên được xây dựng để thoát nước từ mặt đường, lề đường, taluy nền đường
đào và diện tích khu vực hai bên dành cho đường ở các đoạn nền đường đắp thấp hơn 0,6
m; ở tất cả các nền đường đào, nền nửa đào nửa đắp có thể có một bên hoặc cả hai bên
của nền đường.

trí một cống cấu tạo 0,75 m ngang đường để thoát nước từ rãnh biên chảy sang phía bên
kia của nền đường.
h
b
SVTH: Võ Thành Tín Lớp: 07THXC Trang:

Trích đoạn Vận chuyển hỗn hợp BTN: San, sửa hoăn thiện lề đất: Khi rải lớp bí tông nhựa hạt dăy 7 cm. Dđy chuyền số
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status