Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần viglacera hợp thịnh - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Trước bối cảnh nền kinh tế thế giới đang rơi vào tình trạng suy thoái, dù
là một quốc gia đang phát triển nhưng kinh tế Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp sản xuất trong nước nói riêng cũng phải gánh chịu những hậu
quả không nhỏ từ cuộc khủng hoảng đó. Kinh tế không phát triển, đầu tư cho
xây dựng giảm tương đối so với thời kỳ trước dẫn đến khả năng tiêu thụ của
ngành sản xuất gạch xây dựng giảm; cộng với sự cạnh tranh khắc nghiệt từ thị
trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi riêng
mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài.
Được thực tập tại Công ty cổ phần Viglacera Hợp Thịnh ngay trong thời
gian này, có điều kiện để cọ sát với thực tế và có được sự so sánh giữa những
gì đã được học trong sách vở với những gì áp dụng trong thực tế đã giúp em
có được một cái nhìn chung nhất về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Báo cáo này trình bày những vấn đề chung nhất về lịch sử hình thành, cơ
cấu tổ chức và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2006,
2007, 2008. Do trình độ có hạn, năng lực còn hạn chế báo cáo của e không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
cô giáo TS.Trần Thị Thanh Tú và của toàn thể các cô chú và anh chị trong
công ty để bản báo cáo có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1. Giới thiệu chung về công ty.
* Tên gọi ban đầu: Nhà máy gạch Hợp Thịnh.
* Tên công ty hiện nay: Công ty cổ phần Viglacera Hợp Thịnh.
* Trụ sở chính: Phường Hội Hợp- Thành phố Vĩnh Yên- Tỉnh Vĩnh
Phúc.
* Điện thoại: 02113.867165
* Fax: 02113.867165
* Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét nung.
1.2. Các giai đoạn hình thành và phát triển của công ty.

đạt sản lượng cao nhất là năm 1978 được 10tr viên/năm. Từ năm 1980 đến
năm 1993 sản lượng giảm dần, trung bình chỉ đạt 4-5tr viên/năm.
Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường. Trước
những đòi hỏi lớn của thị trường về số lượng và chất lượng sản phẩm. Ngày
30/6/1994 Bộ trưởng Bộ xây dựng ký quyết định số 312/BXD/KH-ĐT phê
duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất Nhà
máy gạch Hợp Thịnh với tổng số vốn là 9 tỷ 945 triệu đồng. Khối lượng công
trình xây dựng bao gồm:
- Đầu tư xây dựng hệ máy chế tạo hình do Ucraina sản xuất;
- Một lò nung hầm sấy Tuynel lien hợp công suất thiết kế ban đầu là
20tr viên/năm. Sau này do nâng cao được năng suất toàn công ty thống nhất
gọi là 40tr viên/năm;
- Nhà bao che chế biến tạo hình;
- 6000m2 cáng kính để phơi gạch mộc;
- Sân phơi thành phẩm 300m2;
- Đường giao thông nội bộ 100m;
Xét theo quy mô phát triển với mục đích tăng cường sản xuất- kinh
doanh và đa dạng hoá các sản phẩm đất sét nung có chất lượng cao, ngày
18/2/1995 Bộ trưởng Bộ xây dựng ký quyết định số 73/BXD-TCLĐ đổi tên
Nhà máy gạch Hợp Thịnh thành Công ty gốm sứ xây dựng Hợp Thịnh.
Sau khi kiểm tra thẩm định dự án khả thi đầu tư mở rộng của công ty,
ngày 11/3/1995 Bộ xây dựng ký quyết định số 110/BXD-KHĐT quyết định
đầu tư xây dựng dự án mở rộng Công ty gốm xây dựng Hợp Thịnh lần thứ
hai. Tổng vốn lần hai là 7 tỷ đồng. Ngày 22/6/1995 lò nung Tuynel thứ hai đi
vào hoạt động. Từ khi hai lò Tuynel đi vào sản xuất, lò vòng Hốpman dừng
hoạt động đã cải thiện một bước đáng kể mức độ ô nhiễm môi trường xung
quanh, đồng thời nâng cao được chất lượng sản phẩm.
Với phương châm: Đột phá về sản xuất- kinh doanh, liên tục đầu tư và
phát triển, từ năm 2002 đến năm 2004 công ty còn đầu tư mở rộng sản xuất
thêm 3 lò Tuynel nhỏ ( công suất thiết kế đạt 10tr viên/ năm, năng suất thực

phần Viglacera Hợp Thịnh đã và đang tiến tới quá trình hội nhập với khu vực
và thế giới. Phương hướng mục tiêu của công ty là tiếp tục mở rộng quy mô
sản xuất, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên,
mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần nhỏ bé vào công cuộc công nghiệp hoá-
hiện đại hoá của đất nước.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
2.1. Chức năng của công ty.
Công ty cổ phần Viglacera Hợp Thịnh là một doanh nghiệp hoạch toán
độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty thực hiện chức năng sản
xuất và kinh doanh các loại sản phẩm từ đất sét nung làm vật liệu xây dựng.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ quản lý công nhân kỹ thuật. Tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh theo luật định và các nghiệp vụ khác do Nhà nước giao.
2.2. Nhiệm vụ của công ty.
* Tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch của
hội đồng quản trị.
* Tổ chức và hoạt động kinh doanh tốt hơn trên cơ sở có lãi để mở rộng
sản xuất.
* Đảm bảo bù đắp được các chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh.
* Sử dụng, đảm bảo hoàn tốt vốn kinh doanh và cơ sở vật chất công ty.
* Thực hiện tốt các nghĩa vụ của công ty với Nhà nước đảm bảo nguồn
thu nhập và chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động.
* Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên để
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức sản xuất.
3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là gạch, ngói xây
dựng các loại và đều là sản phẩm mang tính chất thời vụ. Đặc điểm này ảnh
hưởng rất lớn đến doanh thu, lợi nhuận và các khoản phải nộp ngân sách Nhà

TỔ VẬN
CHUYỂN,
PHƠI
TỔ XẾP
GOÒNG
TỔ ĐỐT

TỔ RA
LÒ, PHÂN
LOẠI SẢN
PHẨM
TỔ CHẾ
BIẾN TẠO
HÌNH
Sơ đồ: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA
HỢP THỊNH
* Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội đồng cổ
đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Thông qua định hướng phát triển của công ty;
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
KẾ TOÁN
TRƯỞNG

thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn mua
cổ phần của doanh nghiệp khác….
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy
ý kiến bằng văn bản. Mỗi thành viên của Hội đồng quản trị có một phiếu biểu
quyết.
* Giám đốc:Giám đốc của công ty có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày
của công ty mà không phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,
trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty kể
cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc;
- Tuyển dụng lao động…
* Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và có nhiệm kỳ không
quá 5 năm. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng
cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm soát có
quyền kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực và mức độ cẩn trọng
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế
toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ngoài ra còn có trách nhiệm trong
việc thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và 6
tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.
* Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Do giám đốc công ty bầu và thay mặt
giám đốc công ty phụ trách lĩnh vực sản xuất kỹ thuật và công nghệ, đảm bảo
cho nhà máy sản xuất đồng bộ, liên tục, an toàn và hiệu quả; Trực tiếp chỉ đạo
công tác xây dựng kế hoạch sản xuất, là trưởng ban nghiệm thu nguyên, nhiên
liệu đầu vào, thay mặt giải quyết một số công việc khi giám đốc đi vắng.
* Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Chịu trách nhiệm và thay mặt
giám đốc công ty điều hành lĩnh vực kinh doanh tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng
quản lý và giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra phó giám đốc kinh

- Tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả;
- Xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty;
- Quản lý định mức vật tư cho sản xuất;
- Thanh toán, hạch toán kịp thời, đầy đủ, đúng hạn các khoản thu chi;
- Quản lý các kho vật tư, kho thành phẩm hàng hoá;
- Theo dõi việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế;
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;
- Lập báo cáo tài chính của công ty hàng quý, hàng năm.
Trưởng phòng kinh tế tài chính của công ty là cô Nguyễn Thị Thu.
5. Tình hình lao động của công ty.
Lao động của công ty có thể được phân loại theo : Tính chất, giới tính,
trình độ học vấn. Và tình hình lao động của công ty trong hai năm 2007 và
2008 được thể hiện dưới bảng sau đây:
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh
SL CC(%) SL CC(%) 2008/2007
Tổng số lao động 480 100 570 100 118.75
1. Phân theo tính chất
- Lao động gián tiếp 55 11.5 70 12.28 127.27
- Lao động trực tiếp 425 88.5 500 87.72 117.65
2. Phân theo giới tính
- Lao động nam 335 69.8 399 70 119.1
- Lao động nữ 145 30.2 171 30 117.93
3. Phân theo trình độ
- Trên đại học
- Đại học-cao đẳng 30 6.25 45 7.89 150
- Trung cấp 40 8.33 50 8.78 125
- CN bậc 3 trở lên 150 31.25 200 35.08 133.33
- CN bậc 3 trở xuống 260 54.17 275 48.25 105.77
( Nguồn : Phòng tổ chức lao động Công ty cổ phần Viglacera Hợp Thịnh )

B. TÀI SẢN DÀI HẠN 18.498.598.058 16.471.080.63
0
11.625.283.023
1. Các khoản phải thu
dài hạn
2. Tài sản cố định 18.498.598.058 16.037.650.54
8
11.625.283.023
3. Tài sản dài hạn khác 433.430.082
TỔNG TÀI SẢN 42.594.457.347 41.090.429.07
1
46.413.392.624
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 35.481.953.818 33.150.322.85
2
25.501.949.017
1. Nợ ngắn hạn 29.500.992.211 31.517.914.576 25.012.423.617
2. Nợ dài hạn 5.980.961.607 1.632.408.276 489.525.400
B. NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
7.112.503.529 7.940.106.219 20.911.443.607
1. Vốn chủ sở hữu 6.479.320.882 7.319.122.292 21.163.929.611
2. Nguồn kinh phí và các
quỹ
633.182.647 620.983.927 (252.486.004)
TỔNG NGUỒN VỐN 42.594.457.347 41.090.429.07
1
46.413.392.624
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HỢP THỊNH
(Đơn vị : đồng)

ngắn hạn
=(34.788.109.601-11.338.528.651)/ 25.012.423.617
= 0,93 < 1 chứng tỏ những tài sản ngắn hạn khác ngoài hàng tồn kho
chưa thể đáp ứng được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
* Năm 2008 khả năng thanh toán bằng tiền =( Tiền+Các khoản TĐ
tiền)/Nợ NH
= 839.264.982/25.012.423.617
= 0.033 <<1
Điều này cho thấy khả năng thanh toán bằng tiền của công ty là rất kém
vì tính riêng các khoản tiền và tương đương tiền của công ty không đủ đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn, dù vậy nó cũng có một lợi thế là có thể đạt hiệu
quả cao trên khía cạnh đầu tư. Nhưng doanh nghiệp cũng cần phải xem xét lại
vì khả năng thanh toán bằng tiền này là quá thấp, gây trở ngại cho công ty
trong việc đi vay vốn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HỢP THỊNH
(Đơn vị: đồng)
CHỈ TIÊU
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007
GT % GT % GT % GT % GT %
A. NỢ PHẢI
TRẢ
35.481.953.818 83.3 33.150.322.852 80.68 25.501.949.017 54.95 (2.331.630.966) (6.57) (7.648.373.835) (23.07)
1.Nợ ngắn hạn 29.500.992.211 69.26 31.517.914.576 76.71 25.012.423.617 53.9 2.016.922.365 6.84 (6.505.490.959) (20.64)
2. Nợ dài hạn 5.980.961.607 13.68 1.632.408.276 3.97 489.525.400 1.05 (4.348.553.331) (72.7) (1.142.882.876) (70.01)
B. NVCSH 7.112.503.529 16.7 7.940.106.219 19.32 20.911.443.607 45.05 827.602.690 11.64 12.971.337.390 163.37
1. VCSH 6.479.320.882 15.21 7.319.122.292 17.81 21.163.929.611 45.6 839.801.410 12.96 13.844.807.320 189.16
2. Nguồn kinh phí
và các quỹ
633.182.647 1.49 620.983.927 1.51 (252.486.004) (0.55) (12.198.720) (1.93) (873.469.931) (140.66)
TỔNG NGUỒN

37.607.287.91
4
69.463.064.054
2. Các khoản giảm trừ 03 224.252.883 228.235.812
3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ ( 10=01-03 )
10 33.107.507.33
1
37.383.035.03
1
69.234.828.242
4. Giá vốn hàng bán 11 25.557.338.21
5
25.743.456.83
5
42.892.531.195
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ ( 20=10-11 )
20 7.549.719.116 11.639.578.196 26.342.297.047
6. Doanh thu từ hoạt
động tài chính
21 1.087.470 1.288.475 8.605.113
7. Chi phí tài chính 22 2.522.808.501 2.712.893.096 2.612.426.173
8. Chi phí bán hàng 24 2.414.863.243 3.377.945.230 4.085.645.031
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
25 2.374.370.738 2.860.369.079 4.199.929.915
10. Lợi nhuận từ hoạt

lược đẩy mạnh sản xuất, và có chính sách tích cực giảm chi phí, hạ giá thành
đẩy mạnh sức mua của người tiêu dùng nhằm tiêu thụ được khối lượng sản
phẩm lớn trên thị trường.
- Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu là VAT và các khoản giảm trừ khác. Doanh thu thuần của
năm 2007 và năm 2008 của công ty so với năm 2006 thay đổi không đáng kể
so với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do các khoản giảm trừ là
tương đối nhỏ so với doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Năm
2007 doanh thu thuần là 37.383.035.031(đồng) tăng 4.275.977.700 (đồng)
tương ứng với 12,91%; năm 2008 doanh thu thuần là 69.234.828.242 (đồng)
tăng 31.851.793.210 (đồng) tương ứng với 85,2%.
* Chi phí:
- Giá vốn hàng bán (GVHB): Đối với cơ sở sản xuất GVHB chính là
bằng giá thành sản xuất cộng chênh lệch thành phẩm tồn kho. So với năm
2006 GVHB năm 2007 tăng rất ít bằng 186.118.620 (đồng) tương ứng
0,728%; nhưng đến năm 2008 GVHB đột nhiên tăng cao so với năm 2007,
bằng 17.149.074.360 (đồng) tương ứng với 66,61%. Sở dĩ có sự tăng GVHB
một cách đột xuất như vậy là do trong năm 2008 công ty đã tiến hành sản xuất
nhiều sản phẩm hơn cho nên giá thành sản xuất cũng tăng cao.
- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính năm 2007 tăng so với năm 2006 là
190.084.595 (đồng) tương ứng 7,53%. Nhưng năm 2008 chi phí tài chính lại
giảm so với năm 2007 là 100.466.923 (đồng) tương ứng 3,7%.
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng năm 2007 tăng so với năm 2006 là
963.081.987 (đồng) tương ứng với 399,88%, năm 2008 tăng so với 2007 là
707.699.801 (đồng) tương ứng với 20,95%.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: So với năm 2006 chi phí quản lý doanh
nghiệp năm 2007 tăng 20,47%, năm 2008 tăng 46.83% so với năm 2007.
Ta thấy chi phí của Công ty cổ phần Viglacera Hợp Thịnh hầu hết là tăng
dần theo từng năm nhưng tốc độ tăng chi phí lại nhỏ hơn tốc độ tăng doanh
thu.

ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
Trong quá trình xây dựng công ty không ngừng nâng cao trình độ quản lý, cải
tiến kỹ thuật dây chuyền công nghệ qua đó đẩy mạnh sản xuất và một phần
nào cải thiện, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
Đứng trước những khó khăn trong giai đoạn nền kinh tế thế giới rơi vào suy
thoái, công ty đã tự tìm được hướng đi riêng cho mình để đứng vững trên thị
trường gạch. Trong 3 năm 2006 đến năm 2008 công ty đã đạt được mức tăng
trưởng cao, các chỉ tiêu kinh tế như: Tổng doanh thu, lợi nhuận, thu nhập của
cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao. Và các sản phẩm của công
ty ngày càng được người tiêu dùng trong nước tin tưởng và sử dụng.
Do thời gian thực tập có hạn, với vốn kiến thức hiểu biết về công ty còn
hạn chế, báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của cô giáo, cũng như các cô chú và anh
chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status