i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, bằng tấm lòng chân thành, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo
ThS.Huỳnh Ngọc - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình hoàn
thành đề tài này.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cùng các thầy giáo, cô giáo Khoa
Du lịch - Đại học Huế đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân
viên Phòng Hướng dẫn - Thuyết minh thuộc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập cũng như cung cấp những tài liệu, số liệu giúp
tôi hoàn thành đề tài này.
Với sự giúp đỡ tận tình đó cùng những nỗ lực hết mình, tôi đã hoàn thành đề tài
nghiên cứu này, tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu do những hạn chế nhất định về
kiến thức, thời gian cũng như nguồn tài liệu nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
rất mong nhận được nhiều sự chỉ bảo, góp ý quý báu để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với điểm
tham quan lăng Khải Định và lăng Tự Đức” là kết quả của quá trình học tập và
nghiên cứu của tôi. Những số liệu trong đề tài được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ
ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Ngày 15 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
1.1.1. Du lịch và khách du lịch 6
1.1.1.1. Thuật ngữ du lịch 6
1.1.1.2. Khái niệm du lịch 6
iv
1.1.1.3. Khách du lịch 8
1.1.2. Sản phẩm du lịch và các đặc tính của sản phẩm du lịch 8
1.1.2.1. Sản phẩm du lịch 8
1.1.2.2. Các đặc trưng của sản phẩm du lịch 9
1.1.3. Các loại hình du lịch 10
1.1.4. Chương trình du lịch 15
1.1.5. Du lịch văn hóa 15
1.1.6. Sự hài lòng của khách du lịch 17
1.1.6.1. Khái niệm 17
1.1.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách 17
1.1.6.3. Đặc điểm của du khách ảnh hưởng đến sự hài lòng 17
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 19
1.2.1. Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên - Huế 19
1.2.1.1. Tổng lượt khách và tổng ngày khách 19
1.2.1.2. Cơ sở lưu trú và số ngày lưu trú 20
1.2.1.3. Kết quả kinh doanh du lịch 21
1.2.2. Thực tiễn phát triển loại hình du lịch văn hoá tại Huế 21
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI ĐIỂM
THAM QUAN LĂNG KHẢI ĐỊNH VÀ LĂNG TỰ ĐỨC 24
2.1. Khái quát quá trình điều tra 24
2.1.1. Thời gian điều tra 24
2.1.2. Địa điểm lấy phiếu điều tra 24
2.1.3. Đối tượng điều tra 24
2.1.4. Số phiếu điều tra 24
2.2. Kết quả điều tra 24
2. Những vấn đề mà đề tài đã giải quyết được và những mặt hạn chế của đề tài. 71
2.1. Những vấn đề mà đề tài đã giải quyết được 71
2.2. Những mặt hạn chế của đề tài 72
vi
3. Kiến nghị 72
3.1. Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế và các ban ngành có liên quan 72
3.2. Đối với Sở Giao thông vận tải 73
3.3. Đối với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 73
3.4. Đối với Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ctv : Cộng tác viên
DSVHTG : Di sản Văn hóa thế giới
DT : Doanh thu
ĐVT : Đơn vị tính
GDP : Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
HDV : Hướng dẫn viên
KS : Khách sạn
NV : Nhân viên
NXB : Nhà xuất bản
QTDTCĐH : Quần thể Di tích Cố đô Huế
Đức) 56 ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách 17
Biểu đồ 1.1: Tình hình khách du lịch đến Huế giai đoạn 2010 - 2012 20
Biểu đồ 1.2: Doanh thu du lịch Huế giai đoạn 2010 - 2012 21
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tuổi của du khách đến tham quan lăng Khải Định 26
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu giới tính của du khách đến tham quan lăng Khải Định 27
Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của du khách đến tham quan lăng Khải Định 28
Biều đồ 2.4: Thu nhập của du khách đến tham quan lăng Khải Định 28
Biểu đồ 2.5: Số lần đến Huế của du khách 29
Biểu đồ 2.6: Dự định quay trở lại Huế của du khách 29
Biểu đồ 2.7: Số lần đến Huế và khả năng quay lại của du khách 30
Biểu đồ 2.8: Nguồn thông tin du khách biết đến lăng Khải Định 31
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu tuổi của du khách đến tham quan lăng Tự Đức 46
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu giới tính của du khách đến tham quan lăng Tự Đức 46
Biểu đồ 2.11: Trình độ học vấn của du khách đến tham quan lăng Tự Đức 47
Biểu đồ 2.12: Thu nhập của du khách đến tham quan lăng Tự Đức 47
Biểu đồ 2.13: Nguồn thông tin du khách biết đến lăng Tự Đức 48
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng Việt Nam có
những tiềm năng rất lớn trong việc phát triển du lịch. Trong những năm vừa qua, du
thác xuất hiện hàng loạt những khó khăn bất cập nảy sinh.
Chính bởi tầm quan trọng lớn lao của ngành du lịch đối với Huế cũng như cả
nước, vai trò nòng cốt của hệ thống lăng tẩm trong phát triển du lịch Huế và những tồn
tại thực tiễn xung quanh việc khai thác và bảo tồn giá trị văn hóa này, tôi đã mạnh dạn
thực hiện đề tài “Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với điểm tham quan lăng
xi
Khải Định và lăng Tự Đức” để làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình, nhằm
nghiên cứu và đưa ra những đánh giá về mức độ hài lòng của du khách đối với điểm
tham quan lăng Khải Định và lăng Tự Đức. Từ đó, tôi mạnh dạn đề xuất một số giải
pháp thiết thực nhằm khai thác có hiệu quả và bền vững, phát huy những giá trị văn
hóa tại hai điểm di sản này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và du lịch văn hóa.
- Xác định các nhân tố tác động tới sự hài lòng của du khách đối với điểm tham
quan lăng Khải Định và Tự Đức.
- Tiến hành kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của du khách theo các yếu
tố nhân khẩu học.
- Đưa ra một số định hướng và giải pháp cụ thể nhằm khai thác có hiệu quả và
bền vững tại hai điểm tham quan lăng Khải Định và lăng Tự Đức.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
du khách đối với điểm tham quan lăng Khải Định và lăng Tự Đức.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Khách du lịch nội địa đến tham quan lăng Khải Định và lăng Tự Đức.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Về mặt không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu tại 2 điểm tham quan là lăng Khải Định và lăng Tự
đủ thời gian để hoàn thành bảng hỏi nên tổng số mẫu dự kiến là 110 mẫu.
Áp dụng công thức này tương tự với lăng Tự Đức, N = 141.206 (tổng lượt khách
đến tham quan lăng Tự Đức năm 2012 là 141.206 khách).
2
141.206
99,93
(1 141.206*0,1 )
n
Như vậy quy mô mẫu tại lăng Tự Đức cũng là 100 mẫu.
Tuy nhiên do dự phòng để đảm bảo tính khách quan của mẫu nên tổng số mẫu dự
kiến là 110 mẫu.
Bước 2: Sau khi đã xác định quy mô mẫu ta tiến hành chọn mẫu điều tra. Do
những hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ tiến hành điều tra đối với du khách nội địa.
2
180.997
99,94
(1 180.997*0,1 )
n
xiii
Bước 3: Về phương pháp chọn mẫu điều tra: Phương pháp chọn mẫu mà đề tài
nghiên cứu sử dụng là phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, chọn mẫu ngẫu nhiên.
Bước 4: Tổ chức điều tra trực tiếp tại lăng Khải Định và lăng Tự Đức để phỏng
vấn du khách.
- Đối với các số liệu thứ cấp: Các số liệu về tình hình phát triển du lịch tại địa
phương, lượng khách du lịch tại các điểm tham quan, kết quả kinh doanh du lịch,…qua
các năm được thu thập qua các trang thông tin của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
PHẦN III
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Với nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng, Thừa Thiên - Huế có rất
nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, nhất là loại hình du lịch văn hóa. Được vinh dự
mang trên mình hai di sản văn hóa của nhân loại, có QTDTCĐH với kinh thành, lăng
tẩm, đền đài cùng hàng trăm di tích chứa đựng nhiều giá trị văn hóa lịch sử, song
những giá trị văn hóa đó vẫn đang còn “ngủ quên” chưa được đánh thức. Qua phần
đánh giá về sự hài lòng của du khách, chúng ta vẫn còn thấy nhiều yếu tố bất cập trong
việc khai thác những giá trị của lăng tẩm Huế nói riêng cũng như quần thể di tích Huế
nói chung. Một số vấn đề về giao thông, cơ sở hạ tầng du lịch cũng như những dịch vụ,
hàng lưu niệm vẫn đang còn yếu kém, chưa thực sự hấp dẫn được du khách.
Để khai thác có hiệu quả và bền vững những giá trị của lăng tẩm Huế, chúng ta
cần phải cải thiện nhiều mặt, đồng thời không ngừng học hỏi, đầu tư, sáng tạo ra các
sản phẩm du lịch đặc trưng, độc đáo nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách
cũng như thu hút ngày càng nhiều hơn du khách đến với Huế. Bên cạnh đó cũng cần
phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các ban ngành có liên quan để việc khai thác được
hiệu quả và bền vững hơn. Hy vọng rằng trong một tương lai không xa, du khách khi
đến với Huế không chỉ được nhìn những công trình lịch sử kia mà còn được hoà mình
xv
vào một không gian văn hóa để cảm nhận được hết những vẻ đẹp văn hóa xưa cũ. Một
khi những không gian văn hóa xưa được sống lại, Huế sẽ trở thành một điểm đến hấp
dẫn đối với du khách, sẽ là một vẻ đẹp “chẳng nơi nào có được” đúng với cái chất dịu
dàng và trầm tư của nó. Làm được như vậy thì trong tương lai, du lịch sẽ trở thành một
ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần hình thành nền tảng tinh thần của xã
hội, tạo động lực thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của quê
hương Thừa Thiên - Huế nói riêng và của đất nước Việt Nam nói chung.
2. Những vấn đề mà đề tài đã giải quyết được và những mặt hạn chế của đề tài
sản Huế nói chung. Hầu hết những giải pháp này đều dựa trên những đánh giá thực tế
khách quan cùng với những góp ý chân thành của du khách nên mang tính thiết thực
khá cao.
2.2. Những mặt hạn chế của đề tài
Bên cạnh những điều đã làm được, đề tài cũng không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ thực hiện điều tra đối với khách du lịch nội
địa, trong khi đó lượng khách du lịch quốc tế đến các điểm tham quan của QTDTCĐH
chiếm một tỷ lệ không nhỏ. Theo thống kê của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế,
năm 2012 có hơn 1,7 triệu lượt khách đến tham quan các điểm di tích Huế (có thu vé),
trong đó lượng khách quốc tế chiếm đến gần một nửa (hơn 881.000 lượt). Hơn nữa,
tổng lượt khách quốc tế đến tham quan là một chỉ tiêu quan trọng đối với ngành du
lịch, bởi khách quốc tế vẫn là nguồn doanh thu chính không chỉ của du lịch Huế mà
còn là du lịch Việt Nam. Bên cạnh đó tâm lý của du khách nội địa và du khách quốc tế
về cơ bản là khác nhau nên sẽ có những đánh giá khác nhau về mức độ hài lòng. Do đó
tôi hy vọng những đề tài tiếp theo sẽ có những nghiên cứu, đánh giá sâu hơn về vấn đề
này.
3. Kiến nghị
Để thực hiện tốt công tác quản lý và phát huy mạnh mẽ giá trị của điểm tham
quan lăng Khải Định và lăng Tự Đức, tôi xin đề xuất một số kiến nghị sau:
xvii
3.1. Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế và các ban ngành có liên quan
Thứ nhất, nghiên cứu và tìm hiểu để đưa ra những giải pháp bảo tồn hiệu quả cho
hệ thống lăng tẩm ở Huế nói riêng cũng như Quần thể Di tích Huế nói chung. UBND
tỉnh phải có chỉ đạo cụ thể tới các ban ngành liên quan để thực hiện khoanh vùng và
bảo vệ di tích một cách nghiêm ngặt theo đúng những quy định của Luật Di sản văn
hoá và Công ước Di sản. Bên cạnh đó cần phải đưa ra những chính sách cụ thể nhằm
giải quyết tình trạng xâm lấn di tích đang diễn ra ở một số nơi như lăng Dục Đức, khu
vực thượng Thành,
Thứ hai, chỉnh trang lại VSMT xung quanh lăng cũng như hệ thống hàng quán
xix
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thị Lương (2011), Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với
điểm đến du lịch Đà Nẵng, Tóm tắt luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.
2. Trần Đức Anh Sơn (2012), “Những giải pháp cho việc bảo tồn hiệu quả Di sản văn
hoá Huế”, tham luận trình bày tại Hội nghị các thành phố lịch sử thế giới lần thứ 13, tổ
chức tại thành phố Huế, tháng 4/2012.
3. Lê Văn Thăng, Trần Anh Tuấn và Bùi Thị Thu (2008), Du lịch và Môi trường, NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
4. Nguyễn Minh Tuệ và ctv (1997), Địa lý du lịch, NXB Trẻ, Tp. HCM.
5. Nguyễn Minh Tuệ, Trần Văn Thắng và Nguyễn Đức Vũ (2009), Giáo trình Địa lý
Du lịch, NXB Đại học Huế, Huế.
6. Luật Du lịch, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày
14 tháng 6 năm 2005.
7. Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 13/07/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến
năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
8. Quyết định số 2295/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên - Huế phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ trên cơ sở phát huy giá trị di tích Cố đô
Huế đến năm 2020.