luận văn đánh giá sự hài lòng của du khách khi đến du lịch tại thành phố nha trang - Pdf 13


i
Lời cảm ơn

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nha
Trang, các thầy, cô trong Khoa Kinh Tế, và đặc biệt là các thầy, cô trong bộ
môn Quản Trị Du Lịch đã dạy cho em những kiến thức bổ ích và tạo điều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn của
em.

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cô Bùi Bích Xuân, người đã định
hướng và tận tình hướng dẫn em để em có thể hoàn thành bài luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các anh (chị) làm việc tại các khách sạn, nhà
hàng, các công ty tour đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài luận
văn đúng thời hạn.

Và cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến các bạn của em, những
người đã luôn giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Sinh viên thực hiện

Đặng Thị Minh Anh

ii

MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2

4.7 Mô hình nghiên cứu mới 64
4.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình 65
Chương 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 67
5.1 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách quốc tế khi
đến du lịch tại Nha Trang. 67
5.2 Kết luận 69
5.3 Hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Kế hoạch đề ra về một số chỉ tiêu của ngành du lịch Khánh Hòa trong
giai đoạn 2010-2015 16
Bảng 1.2 Một số kết quả đạt được của ngành du lịch Khánh Hòa từ năm 2009 đến
năm 2011 17
Bảng 3.1: Thang đo điểm đến hấp dẫn 42
Bảng 3.2: Thang đo cơ sở hạ tầng, giải trí 43
Bảng 3.3: Thang đo rủi ro cảm nhận 43
Bảng 3.4: Thang đo sự hài lòng 43
Bảng 4.1: Thống kê giới tính trong mẫu nghiên cứu 45
Bảng 4.2: Thống kê tuổi trong mẫu nghiên cứu 45
Bảng 4.3: Thống kê trình độ học vấn trong mẫu nghiên cứu 46
Bảng 4.4: Thống kê nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu 46
Bảng 4.5: Thống kê số lần đến với Nha Trang 47
Bảng 4.6: Thống kê thời gian lứu trú của khách tại Nha Trang 47
Bảng 4.7: Thống kê người đi cùng với du khách 48
Bảng 4.8: Thống kê thu nhập/năm cua du khách 48
Bảng 4.9: Thống kê quốc tịch của du khách 49

Mô hình 4 : Andrew Lepp , Heather Gibson , Charles Lane 35
Mô hình 5: Christine Xueqing Qi , Heather J. Gibson & James J. Zhang School of
Professional and Continuing Education, University of Hong Kong Perceptions of
Risk and Travel Intentions: The Case of China and the Beijing Olympic Games 36
Mô hình nghiên cứu đề nghị: 37
Mô hình nghiên cứu mới 64
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Nha Trang là một thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa, một tỉnh nằm ở duyên
hải Nam Trung Bộ. Với các địa thế đẹp do thiên nhiên ban tặng nên Nha Trang
được bình chọn là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới, Nha Trang còn có một bờ
biển dài, nhiều sông ngòi và các đảo lớn nhỏ. Với khí hậu ôn hòa, thời tiết ấm áp,
Nha Trang có hơn 300 ngày nắng trong năm và có nhiều trầm tích văn hóa gắn liền
với 2 nền hóa Việt - Chăm, danh lam thắng cảnh nổi tiếng, những lễ hội độc đáo của
cư dân miền biển gắn với con người hiền hòa, mến khách.
Ngoài ra còn là nơi tổ chức các sự kiện lớn như: hoa hậu hoàn vũ 2008, hoa
hậu thế giới người Việt 2007 và 2009, hoa hậu trái đất 2010, và Festival biển được
tổ chức hai năm một lần, vì vậy mà Nha Trang trở thành một thành phố du lịch
được nhiều người biết đến.
Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu cần thiết của cuộc sống, và khách
du lịch đòi hỏi chất lượng du lịch ngày càng cao. Đây là một thách thức cho các đơn
vị kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Nha Trang. Hàng năm Nha Trang đón
hàng trăm nghìn lượt khách đến tham quan cụ thể năm 2009 Nha Trang đã đón
298.000 lượt khách, năm 2010 là gần 400.000 lượt khách, năm 2011 là 480.000 lượt
khách, và còn là một điểm đến thường xuyên, không thể thiếu của các tàu du lịch
biển quốc tế. Năm 2011, Nha Trang đã đón 35 chuyến tàu biển với hơn 35.000

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách khi đến
Nha Trang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: du khách quốc tế đến du lịch tại Nha Trang.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: việc nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Về thời gian: từ 3 - 2012 đến 6 - 2012.
4. Ý nghĩa của đề tài. 3
Về mặt lý luận:
Với việc hoàn thành đề tài nghiên cứu này hy vọng sẽ đóng góp một phần vào việc
hệ thống hóa lại cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng đối với điểm đến du
lịch.
Về mặt thực tiễn:
- Giúp thành phố Nha Trang nhận ra những mặt còn hạn chế, qua đó tìm ra những
giải pháp khắc phục nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách.
- Làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau.
5. Kết cấu đề tài: kết cấu của nghiên cứu này được chia làm 5 chương.
Chương 1: Tổng quan về du lịch. Nội dung của chương này sẽ nói đến tổng
quan du lịch Việt Nam và Nha Trang. Giới thiệu sơ lược cơ quan quản lý của ngành
cũng như một số thông tin, và tình hình hoạt động hiện nay của ngành du lịch thành
phố Nha Trang.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Nội dung của chương này
đưa ra cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của du khách và tóm lược các mô hình liên
quan đến sự hài lòng. Trên cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu, em sẽ đề
xuất mô hình nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của du khách khi đến du lịch tại thành
phố Nha Trang.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Chương này sẽ đề cập đến các phương

Ngọ Môn với hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam có trên bảy nghìn di tích
(trong đó khoảng 2.500 di tích được nhà nước xếp hạng bảo vệ) lịch sử, văn hoá,
dấu ấn của quá trình dựng nước và giữ nước, như đền Hùng, Cổ Loa, Văn Miếu…
Đặc biệt quần thể di tích cố đô Huế, phố cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn đã
được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới. Hàng nghìn đền, chùa, nhà
thờ, các công trình xây dựng, các tác phẩm nghệ thuật – văn hoá khác nằm rải rác ở
khắp các địa phương trong cả nước là những điểm tham quan du lịch đầy hấp dẫn.
Nguồn suối nước khoáng cũng rất phong phú như: suối khoáng Quang Hanh
(Quảng Ninh), suối khoáng Hội Vân (Bình Định), suối khoáng Vĩnh Hảo (Bình
Thuận), suối khoáng Dục Mỹ (Nha Trang), suối khoáng Tháp Bà (Nha Trang), suối
khoáng Kim Bôi (Hoà Bình) …

5
Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm
biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp. Việt Nam là 1/12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế
giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang. (nguồn: du lịch Việt Nam).
Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, độc đáo như thế, mặc dù còn
nhiều khó khăn trong việc khai thác, những năm gần đây ngành Du lịch Việt Nam
cũng đã thu hút hàng triệu khách du lịch trong và ngoài nước, góp phần đáng kể cho
nền kinh tế quốc dân. Hơn thế, bằng tiềm năng và sản phẩm du lịch của mình,
ngành Du lịch đang tạo điều kiện tốt cho bè bạn khắp năm châu ngày càng hiểu biết
và yêu mến đất nước Việt Nam. Vì vậy mà ngày càng có nhiều du khách đến với
Việt Nam:
Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm
2009 là 3,8 triệu lượt, năm 2010 là 4,5 triệu lượt khách quốc tế, 28 triệu lượt khách
du lịch nội địa, năm 2011 là 6,5 triệu lượt khách quốc tế, trên 30 triệu lượt khách
nội địa. Số lượng du khách đến ngày càng nhiều vì vậy mà nguồn thu từ ngành du
lịch không ngừng tăng cao: năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng, năm 2010
đạt 91 tỷ đồng, năm 2011 đạt 130 ngàn tỷ đồng. (Nguồn: Tổng cục du lịch).


giai
đoạn
Năm
2020
%
tăng
TB cả
giai
đoạn
Tổng số 418.250 620.100 9,6 870.300 8,1
1
Theo lĩnh vực
1.1 Khách sạn, nhà hàng 207.600 312.100 10,1 440.300 8,2
1.2 Lữ hành, vận chuyển 65.800 92.700 8,2 128.000 7,6
1.3 Dịch vụ khác 146.200 215.300 9,4 302.000 8,1
2
Theo trình độ đào tạo
2.1 Trên đại học 1.450 2.400 13,1 3.500 9,2
2.2 Đại học, cao đẳng 53.800 82.400 10,6 113.500 7,5
2.3 Trung cấp và tương
đương
78.200 115.300
9,5
174.000
10,2
2.4 Sơ cấp 98.700 151.800 10,7 231.000 10,4
2.5 Dưới sơ cấp (học
nghề tại chỗ)
187.450 268.200
8,6

Và với con số lao động năm 2010 là 418.250 người, năm 2015 là 620.100
người thì ngành du lịch đã tạo được việc làm cho một lượng lớn người lao động. Từ
đó cho thấy ngành du lịch có vai trò rất quan trọng đối với đất nước.
Ngoài ra Việt Nam còn có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những nét
đặc trưng về văn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng, dọc theo chiều dài đất
nước có các vùng miền khác nhau:
 Vùng trung du và miền núi phía Bắc
 Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
 Vùng Bắc Trung Bộ
 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
 Vùng Đông Nam Bộ
 Vùng Tây Nam Bộ
Với ẩm thực đa dạng và thiên nhiên hùng vĩ sẽ thu hút được sự tò mò muốn
khám phá của du khách. Việt Nam còn là một đất nước có bề dày lịch sử lâu đời,
đã trải qua nhiều cuộc kháng chiến nên đối với khách du lịch ba-lô, những người
du lịch khám phá văn hóa và thiên nhiên, các cựu chiến binh Mỹ và Pháp, thì Việt
Nam đang trở thành một địa điểm du lịch mới ở Đông Nam Á.
Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch Việt
Nam sẽ thu hút 7 - 8 triệu lượt khách quốc tế, 32 - 35 triệu khách nội địa, con số
tương ứng năm 2020 là 11 - 12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa.
Doanh thu từ du lịch sẽ đạt 18 - 19 tỷ USD năm 2020. Để có được số lượt khách
như thế đòi hỏi du lịch Việt phải phấn đấu rất nhiều, có chất lượng cả nguồn nhân
lực, cơ sở hạ tầng, người dân bản sứ phải thân thiện, hiếu khách, và bảo tồn được
các di tích lịch sử, các khu du lịch, tài nguyên du lịch, các vườn quốc gia, sản phẩm
du lịch phải đa dạng.
Các dự án đầu tư vào bất động sản du lịch dọc theo bờ biển hơn 3.000 km tại
các thành phố lớn đang gia tăng nhanh chóng. Dịch vụ du lịch ngày càng đa dạng.
Công ty lữ hành địa phương và quốc tế cung cấp các tour du lịch tham quan các bản
làng dân tộc thiểu số, đi bộ và tour du lịch xe đạp, đi thuyền kayak và du lịch ra


Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

T

ng c

c Du l

ch

Các doanh nghiệp kinh doanh du
l

ch

Sở Văn hoá, Thể thao và du lịch -
Phòng nghiệpvụ du lịch 9
Cơ cấu lao động trong ngành du lịch.
Theo số liệu của viện nghiên cứu và phát triển du lịch, hiện nay, cả nước có
trên 1,3 triệu lao động du lịch và liên quan, chiếm khoảng 2,5% lao động cả nước,
trong đó có khoảng 120.000 lao động trong các cơ sở dịch vụ du lịch. Cơ cấu lao
động ngành với 42% được đào tạo về du lịch, 38% được đào tào tạo từ các chuyên
ngành khác chuyển sang 20% chưa qua đào tạo chính quy mà chỉ qua huấn luyện
tại chỗ.
1.1.2 Tổng quan về du lịch Nha Trang – Khánh Hòa.
Khánh Hòa với bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, khí hậu
ôn hòa, nhiệt độ trung bình 26

Thân thiện: Nha Trang là một nơi mà người dân hiền hòa, hiếu khách như
vậy sẽ tạo cho du khách cảm giác thoải mái, có nhân viên phục vụ chuyên nghiệp
với thái độ ân cần niềm nở chắc chắn sẽ chiếm được cảm tình của du khách.
Cơ sở hạ tầng gồm các phương tiện giao thông, cơ sở ăn uống, cơ sở lưu
trú. Nha Trang với đầy đủ các phương tiện giao thông, thuận tiện cho việc đi lại
giữa các tỉnh, thành phố lớn trong nước và nước ngoài, cùng với cơ sở lưu trú, ăn
uống có chất lượng cao sẽ thu hút được nhiều khách du lịch.
Các hoạt động tại điểm đến gồm có các khu mua sắm, quầy hàng lưu niệm,
các khu vui chơi giải trí. Du khách là những người giàu về thời gian và tiền bạc, họ
đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau nhưng đa phần ai cũng thích mua sắm, có
một món quà lưu niệm đặc trưng cho nơi mình đã đến, được vui chơi giải trí ở
nhiều nơi để tiêu xài tiền. Do vậy các hoạt động ở điểm đến càng nhiều, càng
phong phú sẽ lưu giữ được chân khách lâu dài. Nha Trang với các tour du lịch lặn
biển, tour đảo, khu vui chơi ở Vinpearl land, các câu lạc bộ đêm và quầy hàng lưu
niệm dọc đường Trần Phú, suối khoáng nóng tháp bà… sẽ góp phần thu hút được
du khách.
Nét đa dạng trong văn hóa gồm các lễ hội truyền thống và nền văn hóa ẩm
thực. Nha Trang – Khánh Hòa có các lễ hội truyền thống như: lễ hội Cá Ông, lễ
hội Tháp Bà, lễ hội Am Chúa, lễ hội đình làng nông nghiệp, lễ hội ăn mừng lúa
mới của người Raglai, lễ hội Đền Hùng… cùng với đó là sự phong phú trong văn
hóa ẩm thực với các đặc sản như: yến sào, nem nướng, bong bóng cá, vi cá, nhím
biển…Ngoài ra, Nha Trang còn có nhiều nhà thờ, đền chùa, các khu di tích lịch sử.

11
Các dịch vụ công cộng gồm có dịch vụ đổi tiền, nhà vệ sinh công cộng, dịch vụ
chăm sóc sức khỏe. Nha Trang có nhiều hệ thống ngân hàng lớn nhỏ rất thuận lợi
cho việc đổi tiền cho du khách, có nhiều trung tâm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp,
cùng với hệ thống nhà vệ sinh công cộng vừa được đầu tư sẽ tạo nhiều thuận lợi
cho du khách khi đi du lịch.
Như vậy Nha Trang là một thành phố có nhiều tiềm năng và cơ hội kinh

Nước thải: Nếu như không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn,
nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống bồn nước ngầm hoặc các thuỷ vực lân cận
(sông, hồ, biển), làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, đường ruột,
bệnh ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thuỷ vực gây hại cho cảnh quan và
nuôi trồng thủy sản.
Rác thải: Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch. Đây là
nguyên nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng
và nảy sinh xung đột xã hội.
Bên cạnh đó thì các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch Nha Trang là:
An toàn an ninh .
Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước, tỉnh, thành phố thì sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các
hoạt động du lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kì quan trọng.
Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất
nước và khách tới tham quan. Bên cạnh việc nghỉ ngơi là “cảm nhận những giá trị
vật chất, tinh thần độc đáo, khác lạ với quê hương mình” du khách còn giao lưu, đi
lại giữa các quốc gia, các vùng miền với nhau do đó một nền chính trị hòa bình,
hữu nghị sẽ kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế. Việt Nam là một quốc gia
có sự ổn định về chính trị, giao lưu kết nghĩa với nhiều nước trên thế giới là một
thuận lợi cho sự phát triển du lịch.
Kinh tế.
Một trong mhững yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát
triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là tiền đê cho
sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch. Sự phát triển của nông nghiệp và

13
công nghiệp thực phẩm có ý nghĩa quan trọng với phát triển du lịch. Đây là cơ sở
cung ứng nhiều hàng hoá nhất cho du lịch. Ngành công nghiệp dệt cung cấp cho
các xí nghiệp du lịch các loại vải để trang bị phòng khách, các loại khăn trải bàn,
ga giường…. Ngành công nghiệp chế biến gỗ trang bị đồ gỗ cho các văn phòng, cơ


Nh

n th

c

Đánh giá14
động hoá, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh,
phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng
dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao
hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Công nghệ thông
tin phát triển giúp cho việc marketing và bán hàng trên mạng, các hoạt động
nghiên cứu thị trường sẽ đạt hiệu quả hơn. Ngoài ra khi kỹ thuật công nghệ phát
triển sẽ cung cấp các trang thiết bị hiện đại góp phần đáp ứng nhu cầu khách hàng
tốt hơn
Môi trường tự nhiên.
Bao gồm các yếu tố: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan tự nhiên, đất đai sông
biển. Nha Trang có 19 hòn đảo lớn nhỏ, vịnh Nha Trang là một trong những hình
mẫu tự nhiên hiếm có của hệ thống vũng, vịnh trên thế giới bởi nó có hầu hết các
hệ sinh thái điển hình, quý hiếm của vùng biển nhiệt đới. Đó là hệ sinh thái đất
ngập nước, rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh
thái đảo biển, hệ sinh thái bãi cát ven bờ. Trong đó có các thắng cảnh nổi tiếng
như: Hòn Miểu, Hòn Tre, Hòn Chồng, Đảo Yến… Có một vị trí đẹp và với khí hậu
ôn hòa tạo thuận lợi cho du lịch Nha Trang phát triển.
1.1.3 Cơ quan quản lý:
Hiện nay ngành du lịch Nha Trang chịu sự quản lý của Sở Văn hoá, Thể

Khánh Hoà đã đề ra. Phấn đấu đưa Khánh Hoà trở thành trung tâm du lịch biển
tầm cỡ không chỉ của cả nước mà của khu vực.
1.1.4.1.3 Các chỉ tiêu cụ thể.
- Năm 2020 đón được 3.400 ngàn lượt khách trong đó có khoảng 1.400
ngàn lượt khách quốc tế.
- Nâng cao nguồn thu từ du lịch; phấn đấu năm 2020 đạt gần 5.000 tỷ VNĐ
( chiếm 11,53% tổng GDP của tỉnh).

16

Bảng 1.1 Kế hoạch đề ra về một số chỉ tiêu của ngành du lịch Khánh Hòa
trong giai đoạn 2010-2015.

STT (số thứ
tự)
Chỉ Tiêu Đơn Vị Tính 2015

01
Lượt khách
- Quốc tế
- Nội địa
Lượt
Lượt
Lượt
2.300.000
900.000
1.400.000 02

Khánh Hoà đến năm 2020” trên trang wed: nhatrang-travel.com

17

Bảng 1.2 Một số kết quả đạt được của ngành du lịch Khánh Hòa từ năm
2009 đến năm 2011.
STT Chỉ Tiêu Đơn Vị
Tính
2009 2010 2011
01
Lượt khách
- Quốc tế
- Nội địa
Lượt
Lượt
Lượt
1.596.880
298.000
1.298.880
1.840.000
390.000
1.450.000
2.180.000
440.000
1.740.000

02
Ngày khách
- Quốc tế
- Nội địa

9.000
3.000
13.000
9.200
3.800

05
Lao động
trực tiếp
trong ngành
Người 13.500 15.200

(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa)

Như vậy đến năm 2011, ngành du lịch của chúng ta đã đạt được một số kết
quả như sau:

18
 Về khách du lịch: chúng ta đã đón khoảng 2.180 ngàn lượt khách trong đó
có 440 ngàn lượt khách quốc tế.
 Về doanh thu từ du lịch: doanh thu du lịch của chúng ta đạt được 2.200 tỷ
đồng.
 Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: đến năm 2010 chúng ta đã có 13.000
phòng khách sạn trong đó có 9.200 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng với 3.800
phòng đạt tiêu chuẩn 4 - 5sao.
 Về lao động và việc làm: số lao động trực tiếp trong ngành của chúng ta ở
năm 2011 là 15.200 lao động.
1.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Để có thể tiến hành khai thác được các tài nguyên du lịch phải tạo ra hệ thống
các cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được tạo ra

m
2
. Với màn biểu diễn nhạc nước hiện đại, tiệc buffet tối với nhiều món ăn mang
đậm hương vị Á - Âu sẽ mang đến cho bạn cảm giác thú vị. Trở lại đất liền, hành
trình ngắn quanh Nha Trang sẽ đưa bạn đến Viện Hải dương học, nơi lưu giữ hiện
vật và nghiên cứu về biển lớn nhất Đông Nam Á với trên 20.000 mẫu vật của hơn
4.000 loài sinh vật biển và nước ngọt.
Ngoài ra còn các tour lặn biển, các câu lạc bộ đêm, dạo phố biển, khu vui
chơi công viên Phú Đổng dành cho trẻ em.
+ Cửa hàng mua sắm, quầy hàng lưu niệm.
Dọc theo đường Trần Phú có các quầy hàng lưu niệm, hay tại mỗi điểm du
lịch đều có hàng lưu niệm.
Ngoài ra còn có làng tranh thêu XQ những bức tranh XQ không chỉ là món
quà quý dành tặng cho các nguyên thủ quốc gia, những nhân vật nổi tiếng trong
các nghi thức ngoại giao mà còn là những kỷ vật thú vị của du khách quốc tế, bà
con Việt kiều khi rời Việt Nam.
Có thể nói, tranh thêu tay XQ là tinh hoa nghệ thuật truyền thống. Mỗi bức
tranh thêu tay trên lụa của Công ty XQ được sáng tạo ra không chỉ bằng kỹ thuật
thêu với các chất liệu chỉ và vải, mà còn được cấu tạo bởi trí nhớ, trí tưởng tượng,

20
cảm xúc về quê hương đất nước và con người, về tình bạn và tình yêu, tương lai và
quá khứ.

1.1.6 Số lượt khách đến Nha Trang qua các năm 2009 – 2011.
Năm 2009 là 298.000 lượt khách.
Năm 2010 là 390.000 lượt khách.
Năm 2011 là 440.000 lượt khách.
(Nguồn: Nhatrang - travel.com)
Ta nhận thấy số lượt khách đến Nha Trang qua mỗi năm đều tăng cụ thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status