VINABOOK
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1. Giới thiệu tóm tắt về công ty
* Doanh nghiệp: Mekongcom
* Website:
* Giao diện website:
1
* Năm thành lập: tháng 12 năm 2004
* Địa chỉ: 119-121 Bàu Cát 3, P.12, Quận Tân Bình, Tp. HCM.
* Email:
* Điện thoại: (84.8) 39492343
* Fax: (84.8) 39492344
* Ngành kinh doanh: Kinh doanh sách trực tuyến, phần mềm, tạp chí, đĩa nhạc, đĩa
phim…Chủ yếu là kinh doanh sách trực tuyến.
* Thị trường chính: Thị trường chính là ở trong nước và cácViệt Kiều ở nước
ngoài.
* Doanh số qua các năm: Từ năm 2009 đến nay, Vinabook đã đạt mức tăng trưởng
hơn 150%/năm và trong năm 2010 lần đầu tiên Công ty có lãi trên 1 tỉ đồng trên tổng
doanh số 25 tỉ đồng sau 5 năm hoạt động.
* Tình hình cung cầu trên thị trường: Cung lớn hơn cầu
* Mô hình kinh doanh: Mô hình website thương mại điện tử bán hàng trực tuyến
B2C.
1.2. Giới thiệu về sự ra đời website của công ty
* Các mục tiêu ban đầu khi lập website: Ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt
động kinh doanh.
2
* Đánh giá tác động của website đối với hoạt động kinh doanh của công ty:
Vinabook hoàn toàn là kinh doanh qua mạng. Do vậy website là yếu tố chủ chốt, có tác
động quyết định tới hoạt động kinh doanh của công ty. Ra đời từ năm 2004 cho đến nay
toàn cầu
9 2 2 4
Mức độ
phong phú
9 8 7 8
Mật độ 9 8 7 8
3
thông tin
Khả năng
tương tác
9 6 5 7
Khả năng
điều dẫn
9 8 6 7
Bầu không
khí web
9 8 8 9
Tổng điểm 64 46 42 51
(thang
điểm
Ưu điểm:
Nhược điểm:
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
2.1. Phân tích mô hình PEST.
2.1.2. Chính sách pháp luật.
Ngày 29/11/2005, luật giao dịch điện tử đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8
thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/3/2006. Được xây dựng dựa trên cấu trúc và nội dung
4
của luật mẫu UNCITRAL về TMĐT luật điều chỉnh một cách toàn diện các giao dịch điện
tử trong mọi mặt của đời sống kinh tế -xã hội. Luật thương mại điện tử ra đời đã đánh dấu
ăm
T
ốc độ
tăng
trường
G
DP đầu
người(tỷ
USD)
G
DP/đầu
người
(U
SD)
C
PI
Tổng mức
bán lẻ và doanh
thu dịch vụ tiếu
dung(1000 tỷ
VNĐ)
Tăn
g giảm tỷ
giá USD
Nh
ập siêu
(tỷ
USD)
2
005
52
1
9.9
1009 6.3 18
2
009
5
.3
91 10
64
6.
5
1197 10.7 12
2
010
6
.7
10
1
11
68
1
1.7
1561 9.6 13
Năm 2008 Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn câu.
Sau 3 năm liên tiếp 2005-2007 nền kinh tế liên tục tăng trưởng hơn 8% đến năm 2008 tốc
độ tăng trưởng chỉ là 6.2 %, năm 2009 tiếp tục chịu nhiều ảnh hưởng 5,3%. Đứng trước
tình hình khó khăn của kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng xu hướng của
nhiều doanh nghiệp là tìm cách giảm chi phí và thương mại điện tử là hướng đi của nhiều
doanh nghiệp nhằm tìm cách tồn tại và cạnh tranh hiệu quả hơn trên thị trường.
năm, nhưng các doanh nghiệp trong ngành hiện vẫn đang hoạt động trong tình trạng đi
ngược quy trình. Nghĩa là họ phải xuất phát từ thông tin đến việc xây dựng phương thức
thanh toán trực tuyến và sau cùng là đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng.
7
Hiện nay, 3 vấn đề chính đang ngăn cản bước tiến của thương mại điện tử Việt Nam
gồm thông tin, hạ tầng cơ sở và hình thức thanh toán. “Tỉ lệ thông tin giao dịch mang tính
lừa lọc hiện chiếm 5-10%, chẳng hạn như giá ảo, giao hàng không có người nhận, hàng
gian, hàng giả. Điều này dẫn đến tâm lý người mua hàng phải xem tận mắt, sờ tận tay.
Tiếp đến, vấn đề cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, nhất là tại các khu vực vùng sâu, xa
sẽ vẫn là rào cản lâu dài trong việc phát triển thương mại điện tử.
Tình hình phát triển internet đến tháng 3-2010
- Số lượng thuê bao qui đổi: 23,3 triệu
- Số người sử dụng:23,597,189
- Tỉ lệ số dân sử dụng internet:27,51%
- Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam : 108,820 Mbps
- Tổng băng thông kết nối trong nước:135,197Mbps
Như vậy cơ sở hạ tầng về đường truyền phục vụ cho thương mại điện tử đã tạo điều
kiện cho ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của công ty tuy còn nhiều
hạn chế ở khu vực vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa. Nhưng tại các thành phố và khu
vực trung tâm mọi người bắt đầu tiếp cận nhiều với mạng internet, nhất là tại các thành
phố lớn như Hà Nội
“Thương mại điện tử Việt Nam có thể phát triển từ 15-20 lần trong vòng 5 năm tới.
Tuy nhiên, để làm được điều này, phải làm sao xây dựng được lòng tin từ phía người mua”,
ông Nguyễn Hòa Bình, Tổng Giám điện tử trong nước. Sau cùng, thiếu công cụ thanh toán
trực tuyến là nguyên nhân cơ bản nhất khiến thương mại điện tử Việt Nam chưa thể tiến xa
trong hơn 10 năm qua.
Khó khăn lớn nhất chính là nền tảng và hạ tầng thanh toán trực tuyến của Việt Nam
hiện vẫn chưa phong phú, tiện lợi và tạo được độ tin cậy từ phía người mua. Ngoài ra, hệ
thống ngân hàng đứng ngoài cuộc chơi cho đến tận gần đây mới bắt đầu triển khai các hình
thức ví điện tử. Phương thức thanh toán phổ biến nhất trong thương mại điện tử Việt Nam
songhuong.com.vn, megabook.com, alphabook.com…Ngoài ra còn rất nhiều cửa hàng
nhỏ bán sách trực tuyến khác. Sự cạnh tranh này là khá cao.
9
Sự khác biệt giữa các sản phẩm: Ở môi trường kinh doanh TMĐT thì sự khác biệt sản
phẩm giữa các DN là không lớn. Các sản phẩm / dịch vụ ở ngành kinh doanh sách trực
tuyến này cũng vậy. Và cạnh tranh chủ yếu ở đây là về chất lượng dịch vụ và giá.
Vinabook có số lượng đầu sách lớn trên 30000 đầu sách, chất lượng phục vụ tốt do vậy mà
Vinabook thu hút được nhiều khách hàng và hiện tại Vinabook là website bán sách trực
tuyến số một Việt Nam.
Mức độ tăng trưởng trong ngành: Ở ngành kinh doanh ứng dụng TMĐT thì mức độ
này là thấp. Ngành kinh doanh sách cũng vậy. Do vậy sự cạnh tranh này cũng là tương đối.
Thích ứng mang tính chiến lược cao
−> Mức độ cạnh tranh trong ngành hiện tại được đánh giá là cao
=> Điểm đánh giá 7/10
2.2.2. Rào cản gia nhập ngành
Các rào cản gia nhập ngành kinh doanh sách trực tuyến:
Chi phí đầu tư cao : Để xây dựng được một website có thể ứng dụng thương mại điện
tử thì chi phí đầu tư ban đầu là rất lớn. Từ chi phí đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin
( phần cứng, phần mềm,…) đến chi phí vận chuyển, chi phí dự trữ trên đường, chi phí kho
hàng, chi phí marketing, truyền thông. Tùy thuộc vào mức độ ứng dụng thương mại điện tử
của doanh nghiệp mà ứng với khoản chi phí tương ứng, nhưng mà cho dù là ứng dụng ở
múc nào đi chăng nữa thì vẫn cần một khoản chi phí cao.
Niềm tin của khách hàng vào thương mại điện tử chưa cao: Trong môi trường điện tử,
khi mua hàng khách hàng không thể cầm nắm hay xem trực tiếp sản phẩm. Ngoài ra một
phần do tính an toàn của hệ thống thanh toán chưa cao nên nhiều người còn lo ngại khi
thanh toán trực tuyến.
Đường cong kinh nghiệp có độ dốc lớn: DN nào hoạt động càng lâu thì càng gây được
uy tín với khách hàng. Vinabook thành lập năm 2004, ra đời sau Minhkai.vn nhưng sau
hơn 6 năm hoạt động Vinabook đã có uy tín lớn trên thị trường sách trực tuyến.
Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Bản quyền trong in ấn và phát hành sách hiện nay tại
2. 3. Các phương án tận dụng cơ hội và né tránh giảm thiểu đe dọa.
11
2. 3.1 Cơ hội
- Hoạt động kinh doanh điện tử đang trong giai đoạn phát triển và đang trở thành xu
thế, thói quen mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng ngày càng tăng. Khách hàng trong
nước mua sách ngoài bộ phận không có điều kiện “đi dạo mua sách” (Nhân viên công sở,
người lớn tuổi…) còn có một bộ phận mua sách vì những đầu sách đó không có trong
những nhà sách truyền thống.
- Sản phẩm kinh doanh của Vinabook hướng tới là sách và các phần mềm…đây là
những sản phẩm dễ được người tiêu dùng tiếp cận mua trực tuyến.
- Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet như là công cụ tìm kiếm nhanh nhất:
Khi internet trở nên phổ biến nó đã trở thành công cụ đắc lực cho người tiêu dùng.
- Pháp luật Việt Nam đang dần đi vào ổn định, tạo điều kiện cho TMĐT phát triển,
giúp các hoạt động đào tạo trực tuyến dễ dàng được thực hiện
2. 3.2. Đe dọa
- Sản phẩm thay thế: dịch vụ cung cấp sách của các cửa hàng truyền thống, cạnh tranh
trong ngành cao.
- An ninh mạng của Việt Nam chưa tốt, vấn đề bảo vệ thông tin khách hàng còn gặp
nhiều khó khăn.
- Phương thức thanh toán bị giới hạn, chi phí duy trì website tại Việt Nam khá cao.
2. 3. 3. Phương án giúp công ty tận dụng cơ hội và né tránh thách thức
Ứng dụng thương mại điện tử để giảm chi phí nhằm giảm giá sản phẩm, đồng thời tăng
cường tìm kiếm nguồn cung cấp những sản phẩm mà tại các cửa hàng truyền thống không
có, tích hợp những công cụ thanh toán an toàn, tin cậy cho người sử dụng. Đồng thời năng
cao chất lượng các sản phẩm cung cấp làm sao thể hiện rõ sự khác biệt giữa sản phẩm bản
quyền và sản phẩm vi phạm bản quyền, làm cho người tiêu dùng nhận thấy rõ điều đó.
Đặc biệt tập chung vào nhóm khách hàng mua sản phẩm để làm quà tặng họ sẽ rất mong
muốn mua được sản phẩm là sản phẩm bản quyền.
12
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG