Xác định nhu cầu xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “vải lai chín sớm phù cừ” của người trồng vải tại xã minh tiến, huyện phù cừ, tỉnh hưng yên - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ trong bất kỳ một khóa
luận nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được trích rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phùng Thị Kim Dung
i
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp tôi đã được sự giúp
đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất
tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS. Nguyễn
Văn Song và CN. Hoàng Thị Hằng người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Nghiệp
Hà Nội; các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND xã Minh Tiến, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông
tin cần thiết cho việc nghiên cứu khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ, động
viên tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Phùng Thị Kim Dung

phương pháp nghiên cứu CVM; tóm tắt chủ trương, chính sách của Nhà nước
về sở hữu trí tuệ; rút ra bài học xây dựng NHCN “vải lai chín sớm Phù Cừ” từ
các kinh nghiệm xây dựng NHCN trong và ngoài nước.
Trên cơ sở tìm hiểu về địa bàn xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh
Hưng Yên bao gồm: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động.
Tôi đã đưa ra các phương pháp nghiên cứu đề tài bao gồm: phương pháp thu
thập thông tin số liệu, phương pháp phân tích và xử lý số liệu, hệ thống chỉ
tiêu phân tích.
Về kết quả nghiên cứu và thảo luận, đề tài tìm hiểu thực trạng sản xuất
vải lai chín sớm tại xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên một số năm
gần đây. Đặc trưng sản phẩm vai lai chín sớm Phù Cừ. Tình hình tiêu thụ sản
phẩm vải lai chín sớm Phù Cừ hiện nay.
Qua tìm hiểu tình hình kinh tế xã hội của khu vực và phỏng vấn trực
tiếp 60 hộ, nghiên cứu đã xác định được mức sẵn lòng trả cho việc xây dựng
và sử dụng NHCN cho sản phẩm vải lai chín sớm Phù Cừ cùng với các mức
sẵn lòng trả khác nhau. Mức sẵn lòng trả cao nhất là 400 nghìn đồng/năm.
Mức sẵn lòng trả thấp nhất là 50 nghìn đồng/ năm. Bằng phương pháp bình
quân gia quyền cùng với số liệu điều tra phỏng vấn, xác định mức WTP bình
quân của một hộ xây dựng và sử dụng NHCN là 147,5 ngàn đồng/năm. Tổng
quỹ sẵn lòng đóng góp của toàn xã ước tính là 81 triệu đồng/ năm.
Sử dụng các số liệu đã phân tích, tôi xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
nhu cầu xây dựng và sử dụng NHCN vải lai chín sớm Phù Cừ là thu nhập từ
vải, sản lượng vải, quy mô diện tích trồng vải và trình độ học vấn.
Để thu hút người dân tham gia xây dựng và sử dụng NHCN một cách
tự nguyện, đề tài đã đưa ra một số giải pháp: tuyên truyền vận động các hộ
xây dựng và sử dụng NHCN Vải lai chín sớm Phù Cừ; đẩy mạnh các hoạt
động marketing, khai thác sử dụng NHCN “vải lai chín sớm Phù Cừ”; đào tạo
kỹ thuật trồng vải tốt nhất cho các hộ trồng vải.
iv
Bố cục và nội dung của đề tài được trình bày như sau:

2.2.3. Một số chủ trương chính sách của nhà nước 29
2.2.4. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 30
2.2.5. Bài học & kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 31
Phần III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.2. Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
vi
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 41
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 44
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1. Thực trạng của sản xuất sản phẩm vải lai chín sớm tại xã Minh Tiến 46
4.1.1. Đặc trưng sản phẩm “vải lai chín sớm Phù Cừ” 46
4.1.2 Tình hình phát triển sản xuất vải lai chín sớm trong những năm gần đây 47
4.2 Xác định nhu cầu tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “vải lai
chín sớm Phù Cừ” 53
4.2.1 Nhận thức và mong muốn của người trồng vải lai chín sớm về nhãn hiệu chứng
nhận 53
4.2.2 Nhu cầu tham gia xây dựng và sử dụng NHCN “vải lai chín sớm Phù Cừ” của hộ
trồng vải 55
4.2.3 Mức kinh phí bằng lòng đóng góp cho hoạt động xây dựng và sử dụng NHCN “vải
lai chín sớm Phù Cừ” 57
4.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
“vải lai chín sớm Phù Cừ” 60
4.2.5 Nhu cầu về thời gian bảo hộ NHCN “vải lai chín sớm Phù Cừ” 64
4.2.6 Nhu cầu xây dựng tổ chức đứng tên đăng ký và quản lý NHCN 65
4.2.7 Nhu cầu về quản lý và phát triển NHCN vải lai chín sớm Phù Cừ 67
4.2.8 Nhu cầu về sử dụng, quản lý tem phiếu sản phẩm Vải lai chín sớm Phù Cừ 68

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thu nhập từ vải lai chín sớm đến mức sẵn lòng trả của các
hộ(WTP/ năm) 60
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của sản lượng vải lai chín sớm đến mức sẵn lòng trả của các hộ(
WTP/ năm) 62
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của quy mô diện tích trồng vải lai chín sớm đến mức sẵn lòng trả
của các hộ ( WTP/ năm) 63
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của trình độ học vấn người được hỏi đến mức sẵn lòng trả của
các hộ(WTP/ năm) 64
Bảng 4.16 Nhu cầu các hộ trồng vải về thời gian bảo hộ NHCN Vải lai chín sớm Phù
Cừ 64
Bảng 4.17 Tổng hợp ý kiến của các hộ trồng vải về tổ chức đứng tên đăng ký và quản lý
NHCN 65
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tỷ trọng đóng góp giá trị sản xuất xã Minh Tiến qua 3 năm 2011 -
2013 39
Biểu đồ 4.1 Mức độ hiểu biết của người trồng vải về NHCN 54
Biểu đồ 4.2 Nhận thức về lợi ích NHCN đem lại 55
Biểu đồ 4.3 Mức độ cần thiết về việc xây dựng NHCN của người trồng vải 56
Biều đồ 4.4 Mức bằng lòng đóng góp theo thu nhập từ việc trồng vải của các hộ điều tra
61
Biểu đồ 4.5 Mức bằng lòng đóng góp theo sản lượng của các hộ điều tra 62
Biểu đồ 4.6 Mức bằng lòng đóng góp theo quy mô diện tích của các hộ điều tra 63
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SHTT
CN, TTCN
BQ
KHKT
UBND

nhất.
Đối với những địa phương có nhiều sản phẩm mang tính chất riêng và
độc quyền thì việc tạo lập nhãn hiệu lại càng trở nên có ý nghĩa hơn. Nó sẽ
xác định tên tuổi cũng như vị trí của sản phẩm trên thị trường, thúc đẩy nền
kinh tế của địa phương và đất nước phát triển. Khi nước ta hội nhập ngày
càng sâu rộng hơn với nền kinh tế khu vực và quốc tế, nhất là từ khi chính
thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại quốc tế thì mức độ cạnh
tranh giữa các sản phẩm, dịch vụ ngày càng trở nên gay gắt hơn. Việc xây
dựng một nhãn hiệu nào đó là một quá trình hết sức khó khăn, phức tạp đòi
hỏi phải có thời gian, có sự kiên trì và bền bỉ.
Việt Nam là đất nước được thiên nhiên ưu đãi để phát triển nông
nghiệp. Với gần 70% trong tổng số hơn 90 triệu người sống ở nông thôn và
chủ yếu là lao động trong lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp( GC Food, năm
2012, [1])
Trong những năm gần đây, sản xuất sản phẩm đặc sản có chất lượng
cao đang là hướng phát triển bền vững cho nông nghiệp Việt Nam. Hiện nay,
nước ta có nhiều sản phẩm nông sản gắn liền với những địa danh nổi tiếng
1
như vải Thanh Hà, bưởi Diễn, nhãn lồng Hưng Yên, thanh long Bình Thuận,
cà phê Buôn Ma Thuột Mặc dù giàu sản vật như vậy, nhưng nhãn hiệu,
thương hiệu hàng nông sản còn rất mờ nhạt trên thị trường Việt Nam nói
riêng và quốc tế nói chung. Nó là tài sản vô hình có giá trị của người sản xuất.
Việc đăng kí nhãn hiệu sẽ giúp cho người sản xuất bảo hộ cho sản phẩm của
mình đồng thời xâm nhập, giữ vững trên thị trường và chống lại mọi hành vi
vi phạm, cạnh tranh không lành mạnh.
Việc tạo lập nhãn hiệu chứng nhận là một vấn đề khá mới ở Việt Nam
nên còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Việc tạo lập nhãn hiệu cho các đặc
sản vẫn chưa hoàn thiện, người sản xuất vẫn thiếu thông tin cụ thể.
Nhắc tới Hưng Yên - một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng
Việt Nam- là ta nhớ tới nhiều đặc sản dân dã mang tính bản địa. Bên cạnh

những vấn đề trên, tôi tiến hành chọn nghiên cứu đề tài: “ Xác định nhu cầu
xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “vải lai chín sớm Phù Cừ”
của người trồng vải tại xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở xác định nhu cầu xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng
nhận “vải lai chín sớm Phù Cừ” của người trồng vải, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm thu hút tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “vải
lai chín sớm Phù Cừ” tại xã Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở và cơ sơ thực tiễn về nhu cầu, cầu, nhãn hiệu
chứng nhận.
- Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất vải lai chín sớm tại xã Minh
Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
- Xác định nhu cầu xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “vải lai
chín sớm Phù Cừ” của người trồng vải. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng
3
tới nhu cầu xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “vải lai chín sớm Phù
Cừ”.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút các hộ trồng vải tham gia xây
dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “ vải lai chín sớm Phù Cừ”.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về nhu cầu xây dựng
,sử dụng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm.
- Đối tượng điều tra là các hộ tham gia sản xuất vải lai chín sớm tại xã
Minh Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung vào việc xác định nhu cầu xây
dựng và sử dụng NHCN “ vải lai chín sớm Phù Cừ” tại xã Minh Tiến, huyện

Cầu cá nhân là cầu về hàng hóa hay dịch vụ mà mỗi cá nhân trong xã
hội, thể hiện lượng hàng hóa dịch vụ mà mỗi người tiêu dùng có khả năng và
sẵn sàng mua ở mọi mức giá nhất định trong một thời gian nhất định, điều
kiện các yếu tố khác không đổi.
Cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân trong xã hội.
Biểu cầu: khi tập hợp các lượng cầu vào một biểu ta có biểu cầu. Biểu
cầu thể hiện mối quan hệ giữa sự thay đổi của giá và lượng cầu tương ứng.
Luật cầu là luật của người tiêu dùng( người mua), bởi vì họ bao giờ
cũng thích mua rẻ. Luật cầu chỉ ra rằng: có một mối quan hệ nghịch biến giữa
giá cả và lượng cầu hàng hóa dịch vụ. Điều đó có nghĩa là: khi giá cả hàng
hóa dịch vụ giảm xuống thì lượng cầu thị trường sẽ tăng lên và ngược lại( với
5
các yếu tố khác không đổi). Nghiên cứu luật cầu rất có ý nghĩa trong thực
tiễn: muốn bán được nhiều hàng hóa thì người sản xuất phải giảm giá bán.
* Hàm cầu
Cầu thị trường là một loại hàng hóa dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố, cho nên sự thay đổi của những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến cầu
hàng hóa đó. Để nghiên cứu mối quan hệ giữa cầu hàng hóa và các yếu tố ảnh
hưởng đến nó, ta sử dụng một hàm số gọi là hàm số của cầu (hàm cầu).
Hàm cầu có dạng tổng quát: Q
D
( x, t) = f (P
x
; I; P
Y
; T; N; E;…)
Trong đó,
- Q
D
( x, t) là cầu hàng hóa X xác định trong khoảng thời gian t ( ngày,

x
và Q
D
tồn tại mối quan hệ nghịch biến như trong luật cầu đã chỉ ra.
Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng này còn phụ thuộc và X là loại hàng hóa dịch
vụ nào.
- Thu nhập (I): thu nhập thể hiện khả năng thanh toán của người tiêu
6
dùng khi mua hàng hóa dịch vụ. Khi thu nhập tăng, cầu đối với hầu hết các
hàng hóa đều gia tăng vì với thu nhập cao hơn người tiêu dùng thường có xu
hướng mua hàng hóa nhiều hơn. Ta xét hai trường hợp:
+ Cầu đối với loại hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của
người tiêu dùng tăng. Thí dụ, người tiêu dùng sẽ mua quần áo, sẽ mua ti-vi
màu, sử dụng các dịch vụ giải trí, v.v. nhiều hơn khi thu nhập của họ tăng lên.
Những hàng hóa này là những hàng hóa thông thường.
+ Cầu đối với hàng hóa thứ cấp (hay còn gọi là cấp thấp) sẽ giảm khi
thu nhập của người tiêu dùng tăng. Hàng cấp thấp thường là những mặt hàng
rẻ tiền, chất lượng kém như ti-vi trắng đen, xe đạp, v.v. mà mọi người sẽ
không thích mua khi thu nhập của họ cao hơn.
(TS. Dương Tấn Diệp, năm 2007.[5])
Một loại hàng hóa có thể vừa là hàng hóa thông thường và vừa là hàng
hóa cấp thấp. Chẳng hạn, người tiêu dùng sẽ mua quần áo nhiều hơn ứng với
một mức giá nhất định khi thu nhập tăng. Người tiêu dùng có lẽ sẽ chi tiền
nhiều hơn cho các loại quần áo thời trang, cao cấp, đẹp nhưng sẽ chi ít hơn
cho các loại quần áo rẻ tiền, kém chất lượng. Như vậy, quần áo có thể vừa là
hàng hoá bình thường và vừa là hàng hoá cấp thấp.
Cùng với sự gia tăng của thu nhập của người tiêu dùng theo thời gian,
một hàng hóa, dịch vụ là hàng bình thường hôm nay có thể trở thành một
hàng thứ cấp trong tương lai. Thí dụ, ở Việt Nam, xe đạp là hàng hóa bình
thường vào đầu những năm 1990 nhưng lại là hàng thứ cấp vào cuối những

- Thị hiếu, sở thích người tiêu dùng( T): nó là ý thích, ý muốn chủ quan
của người tiêu dùng khi sử dụng hàng hóa dịch vụ. Vì vậy, thị hiếu phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố như: giới tính, dân tộc, tuổi tác, môi trường sống, “mốt”
tiêu dùng, …Nhìn chung, yếu tố này ít thay đổi vì thị hiếu người tiêu dùng rất
đa dạng và phức tạp, nó thuộc yếu tố tâm lý – xã hội nên khi nghiên cứu phải
chọn mẫu đại diện, từ đó có thể lượng hóa và suy rộng cho tổng thể.
- Quy mô dân số hay số lượng ngời tiêu dùng( N): khi số người tiêu
dùng tăng thì cầu hàng hóa sẽ tăng và ngược lại.
- Kỳ vọng của người tiêu dùng( E): cầu hàng hóa sẽ thay đổi vì nó phụ
8
thuộc kỳ vọng của người tiêu dùng. Kỳ vọng được xem là sự mong đợi, dự
đoán của người tiêu dùng về sự thay đổi các yếu tố xác định cầu trong tương
lai nhưng lại ảnh hưởng tới cầu hàng hóa hiện tại.
Ngoài ra, điều kiện tự nhiên, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
( như chính sách trợ cấp, thuế thu nhập),… cũng ảnh hưởng đến cầu hàng hóa
dịch vụ.
( Nguyễn Khắc Minh, 2006, [4]).
2.1.1.2. Lý luận chung về nhu cầu
* Khái niệm:
Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa
học nghiên cứu sinh học và xã hội. Theo định nghĩa website wikipedia, trong
lĩnh vực kinh tế - xã hội vấn đề về nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu
của các nhà khoa học tên tuổi như Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley
Jevons, John Ramsay McCulloch, Edward S. Herman. Đó là hiện tượng phức
tạp, đa diện, đặc trưng cho mọi sinh vật. Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì
sinh vật nào, ngay cả ở bất kì xã hội nào được xem như cơ thể sống phức tạp,
là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó với môi trường xung quanh.
Theo Philip Kotler, chuyên gia marketing hàng đầu thế giới: Nhu cầu
là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Nhu cầu của con người là một tập hợp đa dạng và phức tạp, từ những

- Nhu cầu xã hội: là nhu cầu tình cảm quan hệ bạn bè, hàng xóm, gia
đình và xã hội. Nhu cầu này quan hệ như quan hệ người với người, con người
với tổ chức hay quan hệ giữa con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển.
- Nhu cầu tự trọng: là nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng
thông qua các thành quả lao động của mình….Nhu cầu được nhận biết và tôn
trọng từ những người xung quanh và mong muốn bản thân là một phần không
thể thiếu trong hệ thống phân công lao động xã hội. Việc họ được tôn trọng
cho thấy bản thân từng cá nhân đều mong muốn trở thành người hữu dụng
trong xã hội mà họ đang sống và làm việc.
- Nhu cầu tự khẳng định: là mức cao nhất trong hệ thống phân cấp nhu
cầu của Maslow. Đây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn. Con
người tự nhận thấy bản thân cần thực hiện một công việc nào đó theo sở thích
và chỉ khi công việc đó được thực hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng.
10
Như vậy, theo thuyết của Maslow thì nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được
thỏa mãn khi nhu cầu thấp hơn được đáp ứng.
 Aristotle cho rằng con người có hai loại nhu cầu chính: thể xác và
linh hồn, sự phân loại này mang tính ước lệ lớn nhưng ảnh hưởng đến tận
ngày nay.
 Boris M.Gkin chia nhu cầu ra 2 nhóm: nhu cầu tồn tại và nhu cầu đạt
mục đích sống. Nhu cầu tồn tại gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn và nhu
cầu tham dự. Trong nhu cầu đạt mục đích có bốn nhóm: giàu có về vật chất,
quyền lực và danh vọng, kiến thức và sáng tạo, hoàn thiện tinh thần.
Tùy vào xu hướng của mỗi cá nhân mà một trong bốn nhu cầu trên thể
hiện mức độ. Có thể một người hiện diện cả bốn dạng nhu cầu đó nhưng ở các
giai đoạn khác nhau trong đời.
* Đặc điểm nhu cầu
Nhu cầu của con người có những đặc điểm sau:
- Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng. Trong tâm lý con người, nhu cầu
được nhận thức dần dần. Khi đối tượng của nhu cầu được nhận thức đầy đủ,

- Nhu cầu lao động là đòi hỏi khách quan phải được thỏa mãn về hoạt
động chân tay và hoạt động trí óc nhằm cải tạo thiên nhiên, cải tạo xã hội và
cải tạo con người. Nhờ quá trình lao động và thông qua lao động mà tư duy
con người ngày càng hoàn thiện và phát triển từ người nguyên thủy cho đến
người hiện đại.
Tuy cùng chung sống trong một xã hội nhưng nhu cầu lao động của
mỗi người rất khác nhau, đó là kết quả của giáo dục và tự giáo dục.
- Nhu cầu giao tiếp là nhu cầu quan hệ giữa người này và người khác:
giữa cá nhân và nhóm, giữa nhóm này với nhóm khác. Thông qua đó mà nhân
cách, các mối quan hệ liên quan nhân cách hình thành và phát triển. Người
lãnh đạo cần hiểu rõ nhu cầu này và vận dụng chúng vào quá trình quản lý,
cần lựa chọn hình thức giao tiếp rộng rãi và lựa chọn trong giao tiếp. Trong
giao tiếp sẽ biểu lộ ra cả chỗ mạnh và yếu của con người.
Nếu nhu cầu lao động giúp con người ngày càng tiến hóa hơn, phát
triển hơn, thì nhu cầu giao tiếp giúp con người mở rộng thêm được kiến thức,
phát triển các mối quan hệ xã hội – thứ không thể thiếu trong cuộc sống hằng
ngày. Nếu không có nhu cầu lao động và nhu cầu giao tiếp thì con người trở
nên ù lì, chậm chạp, không tiến bộ.
12
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhu cầu
Qua nghiên cứu ta thấy rằng, nhu cầu là đòi hỏi, là mong muốn và
nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Nhu
cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng
chi phối con người càng cao. Do đó, khi nghiên cứu được nhu cầu sẽ là sơ sở để
định hướng các hoạt động được đúng đắn, điều chỉnh các hoạt động khi trái thực
tiễn. Trong từng tình huống cần giải quyết tốt nhu cầu, có giải quyết tốt nhu cầu
thì mới có nền tảng vững chắc cho các hoạt động nối tiếp.
2.1.2. Tổng quan về nhãn hiệu hàng hóa
2.1.2.1. Một số khái niệm
Nhãn hiệu được sử dụng rộng rãi từ lâu trên thế giới và tại Việt Nam.

biệt hàng hóa dịch vụ của chủ thể này với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Có thể nói đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của nhãn hiệu. Ngay từ
khi hình thành, nhãn hiệu đã được coi như một hình thức cô đọng, và khái
quát truyền đạt các thông tin về sản phẩm dịch vụ, là dấu hiệu đầu tiên và dễ
dàng nhất để phân biệt hàng hóa dịch vụ của các cơ sở kinh doanh khác nhau.
Ngày nay với sự đa dạng của các loại hàng hóa dịch vụ chức năng ấy càng
được thể hiện rõ nét và trở nên quan trọng hơn. Nhãn hiệu được coi là con
đường ngắn nhất để khách hàng nhớ tới doanh nghiệp cũng như sản phẩm của
họ. Ngoài ra, mặc dù mục đích ban đầu của việc sử dụng nhãn hiệu là để phân
biệt sản phẩm, tuy nhiên khi sản phẩm đã chiếm được thị trường, nhãn hiệu
trở thành biểu tượng của uy tín, chất lượng sản phẩm. Nhãn hiệu càng uy tín,
càng dễ bị người khác lợi dụng để sản xuất hàng giả, hàng nhái. Vì thế nhãn
hiệu không chỉ giúp phân biệt hàng hóa dịch vụ giữa các cá nhân tổ chức với
nhau mà còn giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hóa dịch vụ của tố chức, cá
nhân đó với hàng giả hàng nhái.
(b) Quảng cáo hoặc tiếp thị
Nhãn hiệu với chức năng là một công cụ maketing- truyền đạt tới người
tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí
tuệ mà tổ chức, cá nhân đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó – nhãn hiệu được
14
pháp luật coi là tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân. Vì vậy, bảo hộ nhãn hiệu
là một trong những bước đi đầu tiên và cần thiết để quảng bá sản phẩm, tạo
thế cạnh tranh trên thị trường. Cách thức mà nhãn hiệu thúc đẩy quá trình này
là dựa vào khả năng phân biệt và nhận dạng hàng hóa và dịch vụ. Điều này là
đặc biệt quan trọng ở các thị trường nơi mà sự gia tăng của các hàng hóa cùng
loại cho phép người tiêu dùng nhận dạng hàng hóa của một thương gia cụ thể.
(c) Bảo đảm chất lượng
Do người tiêu dùng có thể sử dụng nhãn hiệu để nhận biết loại hàng
hóa sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ, nên đã tạo ra động lực cho các nhà sản xuất
và phân phối nhằm đáp ứng nguyện vọng chính đáng của người tiêu dùng về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status