LỜI CẢM ƠN
˜&™ Với những kiến thức quý báo em đã được học tại trường cùng với thời
gian tiếp cận thực tế, nay em đã hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường
cao đẳng TÀI CHÍNH HẢI QUAN nói chung, và thầy cô khoa KẾ TOÁN nói
riêng, đã hết lòng truyền đạt kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn về kế
toán nhằm cung cấp cho em những bài học hữu ích và kinh nghiệm quý
báo.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian học vừa qua.
Bên cạnh đó em cũng gửi lời biết ơn sâu sắc đến toàn thể nhân
viên công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG TICCO, các anh chị
phòng kế toán nói chung và cô HUỲNH THỊ NGỌC NGA - kế toán trưởng
công ty nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp cận thực
tiễn để bổ sung vốn kiến thức ở trường, cung cấp tài liệu có liên quan đến
đề tài mà em nghiên cứu, giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin kính chúc tất cả quý thầy cô đang công tác tại trường
cao đẳng TÀI CHÍNH HẢI QUAN cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của
công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG TICCO, dồi dào sức khoẻ và
thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn.
TPHCM,ngày 29 tháng 04 năm 2008
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NGỌC THANH
Thuế là công cụ phân phối có phạm vi rộng lớn, bao trùm hầu hết
mọi lĩnh vực, đối tượng nộp thuế rộng. Do vậy thuế đảm bảo nguồn thu
lớn, ổn định và thường xuyên cho NSNN.
Chính vì tầm quan trọng của thuế đối với Nhà nước và nhận thấy
đây cũng là một chủ đề hay nên em đã chọn đề tài này.
LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
&
TP.HCM,ngày…tháng….năm 2008
M
M
Ụ
Ụ
1.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của
từng bộ phận kế toán Trang 5
2.Sơ đồ bộ máy kế toán Trang 6
IV/ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.Hình thức sổ kế toán Trang 6
2.Trình tự ghi sổ kế toán Trang 7
3.Hệ thông tài khoản kế toán Trang 7
4.Hệ thống chứng từ kế toán Trang 8
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC.
A-TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ
* NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.Khái niệm Trang 10
2. Đặc điểm Trang 10
3.Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường Trang 10
4.Nguyên tắc hạch toán Trang 10
4.1.Nguyên tắc Trang 10
4.2.Phương pháp hạch toán Trang 10
5.Trình tự ghi sổ kế toán Trang 11
B-PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG(GTGT)-
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP(TNDN).
I/ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG(GTGT)
1.Nội dung cơ bản của thuế GTGT Trang 11
1.1.Khái niệm thuế GTGT Trang 12
1.2.Quá trình hình thành thuế GTGT Trang 12
1.3.Mục tiêu áp dụng thuế GTGT Trang 12
1.4. Ưu điểm của thuế GTGT Trang 12
2. Đối tượng áp dụng thuế GTGT Trang 12
2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT Trang 12
2.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT Trang 13
2. Đối tượng áp dụng thuế TNDN Trang 26
2.1. Đối tượng chịu thuế TNDN Trang 26
2.2. Đối tượng nộp thuế TNDN Trang 26
3.Căn cứ tính thuế TNDN Trang 27
3.1.Thu nhập chịu thuế Trang 27
3.2.Thuế suất thuế TNDN Trang 27
3.3.Phương pháp tính thuế TNDN Trang 28
4.Tài khoản sử dụng Trang 28
4.1.Kết cấu tài khoản Trang 28
4.2.Chứng từ sử dụng Trang 28
5.Hạch toán thuế TNDN Trang 28
6.Kê khai thuế TNDN Trang 29
III/ THUẾ MÔN BÀI
1.Khái niệm Trang 27
2.Mức nộp thuế môn bài Trang 28
3.Nộp thuế môn bài Trang 29
PHẦN III: KẾ TOÁN THUẾ GTGT-THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN BÊ TÔNG TICCO.
I/KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.Hình thức tính thuế GTGT tại công ty Trang 30
2.Chứng từ sử dụng Trang 30
3.Kế toán thuế GTGT đầu ra Trang 30
3.1. Đối tượng chịu thuế Trang 30
3.2. Đối tượng nộp thuế Trang 30
3.3.Chưng từ sử dụng Trang 30
3.4.Tài khoản sử dụng Trang 31
3.5.Phương pháp hạch toán Trang 31
3.6.Sơ đồ hạch toán Trang 31
3.7.Hình thức ghi sổ Trang 32
3.8.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Trang 32
1.Tổ chức công tác kế toán Trang 47
2.Nội dung công tác kế toán Trang 47
II/ KIẾN NGHỊ
1. Đối với chính sách thuế Trang 47
2. Đối với công ty Trang 47 BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH:NGYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 1
PHẦN I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN BÊ TÔNG TICCO
Tên cơ sở kinh doanh: CTY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN BÊ TÔNG TICCO
• Tên giao dịch:CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
BÊ TÔNGTICCO
• Địa chỉ: Lô 1-6 khu công nghiệp Mỹ Tho - Tiền Giang
• Loại hình công ty:TNHH MỘT THÀNH VIÊN
• Điện thoai:(073)251 018
• Fax: (073)853 661
• Email:
• MST:1200656249
-Tình hình kinh tế chính trị ,xã hội nhìn chung diễn biến tốt.Trung ương
và Tỉnh ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các doanh nghiệp bằng những
chính sách ưu đãi và đãi ngộ.
-Công ty ngay từ đầu đã có những công trình chuyển tiếp nên không bị
thiếu việc.
-Thời tiết mùa khô thuận lợi cho các công trình xây lắp và thi công cơ
giới đường bộ
-Đội ngủ công nhân lành nghề, tích cực làm việc,bộ phận kỹ thuật có
chuyên môn cao.
-Do yêu cầu thị trường ngày càng phát triển, tạo ra môi trường đầu tư
phát triển kinh doanh Bêtông thương phẩm, Bê tông đúc sẳn.
3.2.Khó khăn:
-Giá cả nguyên vật liệu trên thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng
đến giá thành và doanh thu của công ty.
-Các phương tiện sản xuất, công cụ dụng cụ một phần đã bị xuống
cấp.
4.Quy mô sản xuất:
§Tổng doanh thu năm 2007:
§Lợi nhuận sau thuế năm2007:
5.Phương hướng phát triển:
§Doanh thu năm 2008:
§Lợi nhuận sau thuế năm 2008:
II/CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.Sơ đồ bộ máy tổ chức :
NGHỆ
CÔNG
PHÒNG
KCS
KT
PHÒNG
VT
SX
PHÒNG
KD
KH
PHÒNGPHÒNG
KT
TV
HC
TC
PHÒNG
KHỐI
PGĐPGĐ
PGĐ
GĐ
CHỦ TỊCH
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH:NGYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 4
2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
2.1.Ban giám đốc công ty:
liệu,nhiên liệu theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh,lập trình duyệt
dự toán chi phí sản xuất…
2.6.Phòng kỹ thuật-KCS:
-Công tác kỹ thuật sản xuất và giám sát chất lượng sản phẩm thuộc
lĩnh vực sản xuất bê tông.
-Công tác kỹ thuật: quản lý quá trình thiết kế,nghiên cứu cải tiến kỹ
thuật.
-Công tác KCS: lấy mẫu làm thí nghiệm sản phẩm theo chu trình sản
xuất đóng dấu chứng nhận chất lượng…
2.7.Phòng công nghệ:
-Công tác đầu tư tài sản và quản lý máy móc thiết bị, xe máy trong
toàn công ty.
-Bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị,…
2.8.Phân xưởng sản xuất cọc:
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH:NGYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 5
-Tổ chức sản xuất sản phẩm cấu kiện bêtông đúc sẳn theo yêu cầu
sản xuất kinh doanh của công ty.
2.9.Phân xưởng sản xuất bê tông tươi:
-Tổ chức sản xuất và cung ứng bê tông tươi theo yêu cầu sản xuất
kinh doanh của công ty.
2.10.Phân xưởng cơ điện:
-Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng và sửa chửa máy móc thiết
bị,xe máy, chế tạo gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí.
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1.Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
kế toán.
©Mọi mất mát thiếu hụt tiền mặt so với số sách kế toán, thủ quỹ phải
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
©Tất cả các trường hợp chi tiền ra khỏi quỹ phải có phiếu chi tiền mặt.
1.5.Kế toán thanh toán:
-Thanh toán các khoản lương, tạm ứng, thuế.
-Thanh toán các khoản liên quan đến tiền mặt, tiền gửi.
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH:NGYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 6 2.Sơ đồ bộ máy kế toán:
KẾ TOÁN VTƯ-TSCĐ
KT THANH TOÁN
THỦ QUỶ
KT CÔNG NỢ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH:NGYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 7
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ Sổ chi tiết
Sổ đăng ký CT CTGS Bảng THCT
Sổ cái
Bảng CĐ số phát sinh
ghi sổ kế toán. Chứng từ hợp lệ phải hội đủ các yếu tố: ngày, tháng, năm,
tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, nội dung nghiệo vụ kinh tế phát sinh.
wTại công ty đang sử dụng những chứng từ sau:
STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU CT
1 Phiếu thu PT
2 Phiếu chi PC
3 Phiếu xuất kho PX
4 Phiếu nhập kho PN
5 Thẻ kho
6 Hoá đơn GTGT
7 Phiếu kê mua hàng
8 Bảng chấm công
9 Bảng thanh toán tiền lương
10 Giấy đề nghị tạm ứng
11 Bảng thanh toán tạm ứng
12 Ủy nhiệm chi UNC
13 Ủy nhiệm thu UNT
14 Chứng từ ghi sổ CTGS
15 Giấy báo nợ BN
16 Giấy báo có BC
Người lập Kế toán trưởng
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 10 PHẦN II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP
Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
4.2.Phương pháp hạch toán:
a/ Chứng từ sử dụng:
wCác bảng tính các khoản thuế phải nộp Nhà nước.
wCác thông báo của cơ quan thuế và số thuế phải nộp.
wCác chứng từ nộp thuế: phiếu chi, giấy báo nợ của Ngân hàng…
b/ Tài khoản áp dụng:
Tài khoản 333: “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
+ Tài khoản 3331: “Thuế GTGT phải nộp”
o Tài khoản 33311: “Thuế GTGT đầu ra”
o Tài khoản 33312: “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 11
+Tài khoản 3332: “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
+ Tài khoản 3333: “Thuế xuất, nhập khẩu”
+ Tài khoản 3334: “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
+ Tài khoản 3335: “Thu trên vốn”
+ Tài khoản 3336: “Thuế tài nguyên”
+ Tài khoản 3337: “Thuế nhà đất”
+ Tài khoản 3338: “Các loại thuế khác”
+ Tài khoản 3339: “Phí, lệ phí,và các khoản phải nộp khác”
5.Trình tự ghi sổ kế toán:
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
SCT CÁC LOẠI THUẾ
BẢNG TH SỔ CHI TIẾT
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 12
-Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy phát triển sản xuất, mỡ rộng
lưu thông hàng hoá.
-Đảm bảo số thu quan trọng và tương đối ổn định cho NSNN, hạn chế
được việc thất thu thuế.
-Tăng cường công tác hoạt động kinh tế và thúc đẩy việc thực hiện
mua hàng hoá: có hoá đơn, chứng từ.
-Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập quốc tế.
1.4. Ưu điểm của thuế GTGT:
©Đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ trong quá
trình từ sản xuất đến lưu thông và đến tay người tiêu dùng.
©Đánh vào người mua phải chịu thuế.
©Người bán là người nộp thuế VAT cho Nhà nước.
©Còn lưu thông thì còn nộp thuế.
©Nếu bán hoà vốn không có GTGT thì không nộp thuế.
©Nếu bán lỗ vốn thì Nhà nước hoàn thuế.
©Khắc phục được tình trạng thuế chồng lên thuế của phương pháp
nộp thuế cũ( thuế doanh thu + thuế lợi tức).
2. Đối tượng áp dụng thuế GTGT:
2.1. Đối tượng chịu thuế:
Theo quy định tại điều 2,luật thuế GTGT và điều 2 Nghị định
79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000, của Chính Phủ quyết định tất cả các
hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là
đối tượng chịu thuế, trừ các đối tượng thuộc diện không chịu thuế GTGT,
cư, duy trì vườn thú, vườn hoa công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng
công cộng, dịch vụ tang lễ.
-Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công
trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn
góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo.
-Vận chuyển hành khách bằng xe buýt.
-Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bảng đồ thuộc loại điều tra cơ
bản của Nhà nước.
-Tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sạch do tổ chức,
cá nhân tự khai thác để phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa.
-Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh.
-Hàng nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo,
viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,
đơn vị vũ trang nhân dân, đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo quy chế miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người trong tiêu chuẩn
hành lý miễn thuế.
-Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng
tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tái nhập khẩu.
-Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối
tượng tiêu dùng ngoài Việt Nam.
-Chuyển giao công nghệ.
-Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản
phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay các sản phẩm khác.
-Một số sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoán sản khai thác chưa
qua chế biến do Chính Phủ quy định cụ thể.
-Hàng hoá dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp. Mức
thu nhập thấp do Chính Phủ quy định.
2.3. Đối tượng nộp thuế GTGT:
ØĐối với hàng hoá,dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất tiêu dùng không
phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra.Giá tính thuế tính
theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương
cùng thời điểm phát sinh.
ØĐối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất nhập
khẩu và dịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là
giá tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT.
ØĐối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp
chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay
thuê lại.
ØĐối với hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem
bưu chính, giá cước vận tải, vé xổ số kiến thiết,…ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác địnhnhư sau:
ØĐối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này,
bao gồm tiền lãi phải thu từ dịch vụ cầm đồ và chênh lệch thu được từ bán
hàng cầm đồ.
ØĐối với sách báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành theo quy định
của luật xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để
tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với các loại chịu thuế GTGT).
Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
Giá thanh toán(tiền bán vé, bán tem)
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ
Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo 1 trong 2
phương pháp sau đây: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính
trực tiếp trên thuế GTGT.
a/Phương pháp khấu trừ thuế:
Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh doanh nghiệp
thành lập theo luật doanh nghiệp Nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác
xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh
doanh khác, trừ đối tượng áp dụng theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.
-Xác định thuế GTGT phải nộp: Trong đó: +Thuế GTGT đầu ra= giá tính thuế x thuế suất
+Thuế GTGT đầu vào= tổng số thuế GTGT đã thanh toán được
ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT của hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng mua vào có hoá đơn đặc thù.
Thuế GTGT phải nộp=Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu tr
ừ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 16
b/Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
Đối tượng áp dụng:
°Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam.
°Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo
luật đầu tư tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán,
hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ
SỐ THUẾGTGT GTGT CỦA HÀNG HOÁ
= X TS THUẾ GTGT
PHẢI NỘP DỊCH VỤ CHỊU THUẾ
GTGT CỦA HÀNG HOÁ DOANH THU CỦA HÀNG HOÁ GIÁ VỐN CỦA HÀNG HOÁ
= -
DỊCH VỤ DỊCH VỤ BÁN RA DỊCH VỤ BÁN RA
DOANH THU CỦA HÀNG HOÁ TỶ LỆ GTGT
= X
DỊCH VỤ BÁN RA TRÊN DOANH THU
CHỨNG TỪ CT GHI SỔ SC TK 3331
SỔ CHI TIẾT BẢNG TỔNG HỢP SỔ CHI TIẾT
TK 33311 TK 3331
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG
SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC THANH TRANG 17
-Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+Tài khoản 33311: thuế GTGT đầu ra
+Tài khoản 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu.
4.4.Sơ đồ hạch toán tổng hợp: