TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
KHOA KINH TẾ – XÃ HỘI
LỚP ĐẠI HỌC KẾ TỐN LIÊN THƠNG 08B
→{←
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
“KẾ TỐN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN BÊ TƠNG TICCO” GVHD: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
Đơn vị cơng tác: Trường Đại học Tiền Giang Sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Võ Thanh Trúc MSSV: 208102125
2. Nguyễn Thị Kim Sa MSSV: 208102092
3. Trình Thị Ngọc Chi MSSV: 208102131
4. Đồn Thị Tuyết Lan MSSV: 208102136
5. Nguyễn Thị Hồng Ngân MSSV: 208102137
g
,
,n
n
ă
ă
m
m2
2
0
0
0
0
9
9
MỤC LỤC
˜&™
Ø Lời cảm ơn
Ø Lời mở đầu
1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: trang 18
2. Tài khoản sử dụng: (phương pháp kê khai thường xuyên) trang 18
3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: trang 20
II. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG: trang 22
1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: trang 22
2. Tài khoản sử dụng: trang 22
3. Hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: trang 23
III. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: trang 27
1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: trang 27
2. Tài khoản sử dụng: trang 27
3. Kế toán một số kinh tế dịch vụ chủ yếu: trang 29
IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: trang 33
1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: trang 33
2. Tài khoản sử dụng: trang 33
3. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: trang 33
V. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC: trang 37
1. Kế toán các khoản thu nhập khác: trang 37
1.1. Khái niệm: trang 37
1.2. Tài khoản sử dụng: trang 37
1.3. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: trang 38
2. Kế toán các khoản chi phí khác: trang 39
2.1. Khái niệm: trang 39
2.2. Tài khoản sử dụng: trang 40
2.3. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: trang 40
3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: trang 41
3.1. Khái niệm: trang 41
3.2. Tài khoản sử dụng: trang 42
3.3. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: trang 42
C. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: trang 44
I. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: trang 44
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN trang 54
1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán - trang 54
1.1.Kế toán trưởng: trang 54
1.2.Kế toán vật tư, công nợ: trang 55
1.3.Kế toán tổng hợp: trang 55
1.4.Thủ quỹ: trang 55
1.5.Kế toán thanh toán: trang 55
2. Hình thức tổ chức công tác kế toán trang 56
3. Đặc điểm của công tác kế toán: trang 57
4. Hệ thống tài khoản được sử dụng: trang 57
PHẦN III – THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO
I. ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY: trang 58
II. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO: trang 58
A. KẾ TOÁN DOANH THU trang 58
1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: trang 58
1.1 Nội dung: trang 58
1.2 Chứng từ sổ sách: trang 59
1.3 Tài khoản sử dụng: trang 59
1.4. Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ: (đvt: đồng) trang 59
2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: trang 67
2.1 Chứng từ sổ sách: trang 67
2.2 Tài khoản sử dụng: trang 67
2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: (đvt: đồng) trang 67
3. Các khoản làm giảm doanh thu: trang 68
4. Thu nhập khác: trang 69
D. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: trang 98
I. Nội dung: trang 98
II. Chứng từ Sổ sách: trang 98
III. Tài khoản sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trang 98
IV. Hạch toán tính kết quả kinh doanh: trang 98
PHẦN IV – NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN trang 107
I – NHẬN XÉT: trang 107
1. Tổ chức bộ máy kế toán: trang 107
2. Nội dung công tác kế toán: trang 107
II - KIẾN NGHỊ: trang 108
III - KẾT LUẬN: trang 108
S
ổ chi tiết
B
ảng
tổng hợp
chi tiết LỜI CẢM ƠN
˜&™
Với những kiến thức quý báo mà nhóm chúng em đã được học tại
trường cùng với thời gian tiếp cận thực tế, nay nhóm chúng em đã hoàn
thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Nhóm chúng em xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý
thầy cô trường Đại học Tiền Giang nói chung và các thầy cô khoa Kinh tế -
Xã hội nói riêng, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức cơ sở và kiến thức
luật trong kinh doanh. Nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của
các doanh nghiệp như: Các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách
hàng… mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính trên mỗi góc độ khác
nhau, song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng sinh lợi, khả năng tạo
dòng vốn, tạo dòng tiền mặt, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa …
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đang bị
suy thối như hiện nay thì các doanh nghiệp phải có một bộ máy quản lý thật tốt
và có hiệu quả. Một doanh nghiệp sản xuất thì họ ln tính đến ngun vật liệu,
cơng cụ, dụng cụ và các khoản chi phí hợp lý để sản xuất ra được sản phẩm đó.
Với việc tính tốn sao cho chi phí thấp nhất và đảm bảo chất lượng, kinh doanh
có lãi. Mặt khác còn phải nâng cao và cải thiện đời sống của đội ngũ cán bộ để
họ an tâm làm việc hết mình, đồng thời giúp doanh nghiệp họat động sản xuất
kinh doanh ngày càng phát triển.
Chính vì những vấn đề này mà nhóm chúng em chọn đề tài: “KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH”
ở doanh nghiệp là rất cần thiết.
Thông qua phân tích tình hình tài chính có thể tìm thấy hiệu quả sử
dụng vốn, mức lãi lỗ, tình trạng tài chính mạnh hay yếu để có biện pháp khắc
phục những yếu điểm và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp nhất là
trong giai đoạn hiện nay, doanh nghiệp thực sự là người chủ sản xuất kinh
doanh, tạo quyền chủ động trong sản xuất cũng như tự chủ về tài chính, tức là
phải tạo vốn và đảm bảo vốn để đảm bảo tái sản xuất mở rộng ra thì nhân tố
tài chính là nhân tố hàng đầu cần được quan tâm. Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp được đầy đủ các thông tin
tài chính hữu ích cho các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng… để họ có quyết
Mỹ Tho, ngày……tháng….năm 2009. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
š&›
SVTT: Nhóm 15 – Lớp CĐLT KT K07B Trang 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU -
CHI PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
A. KẾ TOÁN VỀ DOANH THU:
I. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG:
1. Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc hạch toán:
1.1. Khái niệm doanh thu:
- Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác thì: Doanh
thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói cách khác doanh thu là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ
hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua
vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động
bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển bền vững cho
doanh nghiệp.
1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả năm
điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ
giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
ü Khi xem xét những điều kiện trên thì cần lưu ý những điều sau:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD-THS: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD-THS: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
SVTT: Nhóm 15 – Lớp CĐLT KT K07B Trang 3
hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh
thu.
+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và
đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua
thì chưa được gọi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản “doanh thu” mà
chỉ ghi vào tài khoản 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi giao hàng
cho người mua mới ghi vào tài khoản “doanh thu”.
+ Đối với các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp
trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước
chính thức thông báo, hoặc thực tế khi nhận trợ cấp trợ giá.
+ Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu. Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa
dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo
ra doanh thu.
ü Không hạch toán vào tài khoản “Doanh thu” các trường hợp sau:
+ Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài
gia công chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các
đơn vị thành viên trong một Công ty, tổng Công ty hạch toán toàn ngành.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ đã hoàn thành,
đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh
toán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi
nhưng chưa bán được.
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD-THS: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
SVTT: Nhóm 15 – Lớp CĐLT KT K07B Trang 5
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- Các tài khoản này lại có thể chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản
phẩm, dịch vụ đã bán.
o Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Tài khoản này có nội dung và kết cấu tương tự như TK 511.
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là
lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội
bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng một Công ty, Tổng
Công ty tính theo giá bán nội bộ.
o Tài khoản 338 (3387) – Doanh thu chưa thực hiện.
v Bên Nợ:
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu hoạt động tài
chính”.
v Bên Có:
- Doanh thu chưa thực hiện phát sinh cuối kỳ.
- Số dư bên Có.
2. Hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hay hóa
đơn bán hàng.
+ Sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, …Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ, ghi:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD-THS: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
SVTT: Nhóm 15 – Lớp CĐLT KT K07B Trang 7
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền
theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).
+ Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, …Tổng giá thanh toán
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
+ Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với
sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
+ Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, …Tổng giá thanh toán
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155, 156 - Thành phẩm, hàng hóa
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD-THS: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
SVTT: Nhóm 15 – Lớp CĐLT KT K07B Trang 9
- Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào bảng kê hoá
đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập
gửi về.
+ Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, …Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
* Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, …Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế GTGT
* Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
* Số tiền hoa hồng phải trả:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 131, …Tổng giá thanh toán
- Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
- Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất
hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi đơn bên Có TK 003.
+ Khi nhận vật tư, hàng hoá để gia công kế toán ghi Nợ TK 002,
khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại thì ghi bên Có TK 002.
+ Đối với hoạt động gia công hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nhận gia công nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD-THS: HUỲNH THỊ NGỌC PHƯỢNG
SVTT: Nhóm 15 – Lớp CĐLT KT K07B Trang 11
Nợ TK 111, 112, 131, …Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Xác dịnh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3332, 3333 – Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho
doanh nghiệp:
+ Trường hợp nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá,
ghi:
Nợ TK 3339 - Các khoản nộp phí, lệ phí và nộp khác
Có TK 511 - Giá bán chưa có thuế GTGT
+ Khi nhận tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, …Tổng giá thanh toán
Có TK 3339 - Các khoản nộp phí, lệ phí và nộp khác
- Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, …Tổng giá thanh toán
Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Khi bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đơn vị tinh thuế GTGT theo