Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hành tại công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị trường học Phục Hưng - Pdf 27



1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2006/QĐ-BTC
1.1. Vai trò, sự cần thiết trong việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, tiêu thụ hàng hóa đã, đang trở thành vấn đề
sống còn đối với doanh nghiệp. Bởi vì kết thúc quá trình bán hàng là khép kín một vòng
chu chuyển vốn. Nếu quá trình bán hàng được thực hiện tốt, doanh nghiệp sẽ tăng nhanh
vòng quay của vốn, đảm bảo được lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để thỏa mãn
nhu cầu ngày càng lớn của xã hội. Cũng qua đó, doanh nghiệp thực hiện được giá trị lao
động thặng dư vào việc bù đắp những chi phí bỏ ra để tiêu thụ hàng hóa, trang trải các
khoản chi phí về lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động đã hao phí trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
Việc tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách khoa học,
hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc
thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành lựa chọn
phương án kinh doanh có hiệu quả nhất. Việc thống kê các khoản doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh chính xác, tỉ mỉ và khoa học sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có
được các thông tin chi tiết về tình hình tiêu thụ cũng như hiệu quả kinh doanh của từng
mặt hàng tiêu dùng trên thị trường. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xác định được kết quả
bán hàng, từ đó xác định được con số lãi thực tế cũng như số thuế nộp ngân sách Nhà
Nước. Và cuối cùng nhà quản trị sẽ đề ra được kế hoạch kinh doanh của từng loại hàng
hóa trong kỳ kế toán tới, tìm ra biện pháp khắc phục những yếu điểm để hoàn thiện công
tác tiêu thụ hàng hóa cũng như kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh
nghiệp.
Không chỉ tác động trực tiếp tới sự thành bại của một doanh nghiệp, việc tổ chức

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hóa hoặc đã bán hàng cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc kiểm soát hàng hoá .
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chán.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Các khoản trừ doanh thu
+ Chiết khấu thương mại: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng khi
mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán. Trong trường hợp, khách hàng mua hàng
Thang Long University Library3
hóa nhiều lần mới đạt đến lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu
thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán
hàng vào lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn và được
hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết
khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán nữa.
+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán. Hàng bị trả lại phải có văn bản kiến nghị của người
mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn hoặc bản
sao hợp đồng và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp. Trị giá của số hàng bị
trả lại tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn.
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kém chất lượng,
sai quy cách hoặc lạc hậu về thị hiếu.
+ Các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp.

Các khoản giảm trừ
doanh thu
4

Thang Long University Library5
1.3. Các phương thức bán hàng
1.3.1. Bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng cho đối tượng là các doanh nghiệp sản xuất,
doanh nghiệp thương mại hoặc các cá nhân để về sản xuất, kinh doanh hoặc bán lại. Hàng
hoá được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Đặc điểm
của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong quá trình lưu thông, chưa đi vào tiêu
dùng. Hàng hóa bán buôn thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán
biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán.
Có 2 phương thức bán buôn:
- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà hàng hóa được xuất từ kho của
doanh nghiệp. Đây là hình thức bán hàng truyền thống và thích hợp để áp dụng với những
doanh nghiệp thương mại có đặc điểm: quá trình tiêu thụ có diễn ra theo định kỳ giao-
nhận, thời điểm giao hàng không trùng với thời điểm nhập hàng hay đối với những doanh
nghiệp kinh doanh hàng hóa khó khai thác hoặc hàng hóa cần qua dự trữ, xử lí để tăng giá
trị thương mại Phương thức này có thể được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Xuất kho bán trực tiếp: Hàng hóa được bán và giao ngay cho bên mua tại kho của
người bán. Khách hàng tới kho của doanh nghiệp để nhận hàng. Hàng hóa được xác định
là tiêu thụ khi khách hàng đã nhận đủ hàng và kí vào hóa đơn mua hàng.
+ Xuất kho gửi bán chờ chấp nhận: Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa và

Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi quá trình lưu thông và
đi vào quá trình tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện. Bán
lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định. Trong
phương thức này có 3 hình thức bán lẻ sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức bán hàng mà hoạt động thanh toán và giao
hàng được thực hiện cùng lúc tại nơi bán. Tùy thuộc vào yêu cầu của nhân viên quản lý
tại quầy hàng bán lẻ mà nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng còn lại và dựa vào lượng
hàng luân chuyển trong ca, ngày…để xác định số lượng hàng bán ra của từng mặt hàng.
Cuối ca, ngày bán hàng, nhân viên bán hàng tiến hành kiểm quầy, kiểm tiền và lập báo
cáo tiền bán hàng, nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ.
Th
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà việc thu tiền và giao hàng tách
rời nhau. Người mua chỉ nhận được hàng khi đã giao tiền tại nơi tập trung thu tiền. Cuối
ca, ngày bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm tra hàng hóa tại quầy và lập báo cáo doanh
thu nộp trong ca, ngày. Nhân viên thu ngân co nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và nộp tiền
cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy làm căn cứ ghi chép các nghiệp vụ
bán hàng trong ngày, kỳ để báo cáo.
- Bán hàng trả góp là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán
một phần ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ
Lượng hàng
bán ra trong
ca, ngày, kỳ
Lượng hàng
tồn cuối ca,
ngày, kỳ
Lượng hàng
nhập vào trong

- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán không dùng tiền mặt: chuyển khoản, séc, ngân phiếu hoặc hàng hóa
(hàng đổi hàng).
1.4.2. Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiện tệ sẽ được chuyển giao sau
một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hình
thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý
chi tiết cho từng đối thượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán.
1.5. Các phương pháp tính giá xuất kho
1.5.1. Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phuơng pháp này, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá
nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù
hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho 8
đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản
ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ
những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng
ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới áp dụng được phương pháp này. Còn
đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng hóa thì không thể áp dụng được phương
pháp này.
1.5.2. Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước dựa trên giả thiết là giá của những mặt hàng
nào nhập kho trước tiên sẽ dùng để tính giá cho hàng xuất kho hay giá của những mặt
hàng còn tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa nhập kho ở lần nhập gần nhất.
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thể tính giá hàng hóa xuất kho
kịp thời mỗi lần xuất. Nhược điểm của phương pháp này là phải tính giá theo từng loại
hàng hóa và phải hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại
hàng hóa nhưng số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều. Phương pháp này có ưu điểm là
giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết so với phương pháp LIFO và FIFO và không phụ
thuộc vào số lần nhập – xuất của từng loại. Nhược điểm của phương pháp này là dồn công
việc tính giá hàng hóa xuất kho vào cuối kỳ báo cáo nên ảnh hưởng đến tiến độ của các
khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo
từng loại hàng hóa.
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của
từng loại hàng hóa. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng hóa xuất kho giữa 2
lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế của hàng hóa xuất kho.
Đơn giá thực tế của mặt
hàng i sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế hàng i sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế của hàng i sau mỗi lần nhập
Giá thực tế hàng i xuất kho
=
Số lượng hàng i
xuất kho
x
Đơn giá thực tế của hàng i
sau mỗi lần nhập
Phương pháp này cho phép kế toán tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời nhưng số
lượng công việc tính toán quá nhiều và phải tiến hành tính toán theo từng loại hàng hóa.
Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp nhỏ, với ít loại hàng hóa.


- Chứng từ thanh toán: phiếu thu (Mẫu số 01-TT), phiếu chi (Mẫu số 02-TT), séc, ủy
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (Mẫu số 04 HDL-3LL )
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 01 GTGT-322)
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTGT-3LL)
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 06-TSCĐ)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ (Mẫu số 07-VT)
1.6.2. Tài khoản sử dụng
- TK 156-Hàng hóa
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các loại hàng hóa của doanh nghiệp. Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm: giá mua theo
hóa đơn và chi phí thu mua. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng
vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm
giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hóa đơn
cộng (+) chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn
bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT
hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,
Thang Long University Library
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng hóa đã
gửi đi bán chưa được khách hàng chấp
nhận thanh toán đầu kỳ (phương pháp
KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chưa
được chấp nhận.
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi
kiểm kê
- Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập
kho
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Kết chyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối
kỳ (phương pháp KKĐK)
- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho
trong kỳ
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán,
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
mua được hưởng
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi
kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho
đầu kỳ (phương pháp KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho
cuối kỳ 12

- Số chiết khấu thương mại, các khoản
giảm giá hàng bán và doanh thu hàng
bán bị trả lại .
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
Xác định kết quả kinh doanh (TK911) Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán

Thang Long University Library13
TK 521-Các khoản giảm trừ doanh thu

- TK 611-Mua hàng
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hóa tăng giảm trong kỳ. Tài
khoản này được sử dụng trong phương pháp KKĐK. TK 611 không có số dư cuối kỳ. TK 611-Mua hàng 14
- TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. TK 632
không có số dư cuối kỳ.
- TK 642-Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh
trong kỳ của doanh nghiệp. TK 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 2 tài
khoản cấp 2:
+ TK 6421-Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để hạch toán các chi phí phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá bao gồm: chi phí nhân viên (tiền lương chính,
lương phụ,các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, các khoản trích theo lương ), chi
phí vật liệu bao bì, chi phí công cụ-dụng cụ, chi phí hoa hồng, chi phí bảo hành, chi phí
dịch vụ mua ngoài và các loại chi phí bằng tiền khác
+ TK 6422-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để hạch toán những
chi phí quản lý chung cho toàn bộ doanh nghiệp: chi phí nhân viên quản lý (tiền lương,
phụ cấp, các khoản trích theo lương, kinh phí công đoàn của ban giám đốc ), chi phí vật
liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng, thuế,
phí, lệ phí và chi phí khác bằng tiền….

TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Giá trị vật tư hàng hóa hao hụt sau khi

Ngoài những tài khoản trên, trong quá trình kế toán bán hàng và xác định kết quả
doanh thu còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 111-Tiền mặt, TK 112-Tiền gửi ngân
hàng, TK 131-Phải thu khách hàng, TK 3331-Thuế giá trị gia tăng phải nộp (GTGT)

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp
dịch vụ
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ.
- Các khoản giảm chi phí quản lý kinh
doanh
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài TK
Xác định kết quả kinh doanh (TK 911)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp vào tài TK Xác định kết quả
kinh doanh (TK911) - Trị giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí tài chính
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 111,112,131
TK 156

TK 632

TK 511

TK 521 TK 157
(1) Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho bán
(2a) Trị giá thực tế hàng hóa gửi bán
(2b) Giá vốn hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(4a) Doanh thu bán hàng
(4b) Thuế GTGT bán ra tương ứng
(5a) Trị giá khoản giảm trừ doanh thu:
(5b) Thuế GTGT bán ra tương ứng (ghi giảm)
(6) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại
(8) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng

(1)
(3)
(8)
))
(4a)
(5a)
(6)
(4b)
(5b)
(7)
(2b)
(2a)
Thang Long University Library17
TK 133

TK 157

(1a) Giá vốn hàng bán (trong trường hợp giao bán tay ba)
(1b) Thuế GTGT đầu vào tương ứng
(2a) Trị giá thực tế của hàng gửi bán (trong trường hợp doanh nghiệp chuyển hàng đến
cho khách hàng)
(2b) Thuế GTGT đầu vào tương ứng
(2c) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ
(4a) Doanh thu hàng bán
(4b) Thuế GTGT đầu ra tương ứng
(5a) Trị giá khoản giảm trừ doanh thu
(5b) Thuế GTGT bán ra tương ứng (ghi giảm thuế GTGT)
(6) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(7) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng (1a)
(3) (1)
(7)
(4a)
(5a)
(4b)
(6)
(2a)
(2c)
(2b)
(1b)
(5b)


TK 133

TK 3331 (1a) Doanh thu nhận được: hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ mô giới
(1b) Thuế GTGT đầu ra tương ứng
(2) Kết chuyển doanh thu thuần

TK 3331

TK 156(Kho)

(5) Kết chuyển doanh thu hàng bán (3a)
(4)
(3b)
(2)
(1a)
(1b)
(1)
(2)
(3)
(5)
(4a)
(4b)
Thang Long University Library19
Sơ đồ 1.5. Kế toán nghiệp vụ bán hàng qua đại lý (giao đại lý)
TK 156

TK 632
TK 911
TK 511

TK 111,112,131
TK 6421
TK 3331

TK 133
TK 3331
TK 911 TK 331
(3b) Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng
(4) Số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý
(5) Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý
(6) Kết chuyển doanh thu
Sơ đồ 1.7. Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

TK 911
TK 511 TK 111,112,131
TK 156
TK 632
(1) Trị giá thực tế hàng bán
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(3a) Doanh thu bán hàng tại thời điểm giao hàng (giá thanh toán ngay)
(3b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp (tính trên giá bán trả một lần)
(3c) Doanh thu chưa thực hiện (số tiền lãi trả góp)
(4) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(5) Doanh thu tài chính từ tiền lãi trả góp
(6) Kết chuyển doanh thu tài chính

(1)
(2)
(4)
(3a)
(3b)
(5)
(3c)
(6)
Thang Long University Library21
(1) Giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(3) Doanh thu bán hàng (giá thanh toán)
(4) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

tồn kho từng chủng loại, xác định giá trị thực tế của chúng để ghi vào các tài khoản hàng
tồn kho.
Sơ đồ 1.9. Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK

TK 156,157
TK 611
TK 632
TK 911
TK 511
TK 111,112,131
TK 521 TK 111,112,331


(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
(2a) Trị giá thực tế của hàng mua trong kỳ
(2b) Thuế GTGT đầu vào phải nộp
(3a) Doanh thu bán hàng
(3b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(4) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại
(5) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(6) Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ
(7) Trị giá thực tế của hàng hóa được xác định là tiêu thụ
(8) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(9) Kết chuyển doanh thu bán hàng
(6)

TK 214
TK 333, 111, 112

TK 352
TK 911
TK 111, 112, 331 TK 133


quản lý kinh doanh
Thuế GTGT
đầu vào
Trích lập dự phòng nợ phải
thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng nợ
phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng
phải trả (bảo hành SP) 24
1.6.4.2. Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.11. Kế toán xác định kết quả bán hàng TK 911

TK 632 TK 521

TK 511 1.7. Tổ chức sổ cho kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.7.1. Các hình thức sổ kế toán được qui định trong QĐ48
Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh,
yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính
toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của
hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm
tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.

Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Kết chuyển chi phí quản
lý kinh doanh
Kết chuyển giá vốn hàng
bán
Thang Long University Library


sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Trích đoạn HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thiết bị trường học Phục Hưng NHẬT KÝ BÁN HÀNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status