HAI KIM LOẠI TÁC DUNG VỚI HAI DUNG DỊCH MUỐI
LÝ THUYẾT
- Gỉa sử cho hai kim loại X,Y tác dụng với hai dung dịch muối M
n+
, N
m+
- Trong dãy điện hóa ta có thứ tự các cặp oxi hóa – khử như sau:
X
α+
/X > Y
β+
/Y > M
n+
/M >N
m+
/N (từ trái sang tính oxi hóa của các cation tăng dần)
- Phản ứng xảy ra theo thư tự ưu tiên:
mX + α N
m+
→
m X
α+
+ αN (1)
nX + α M
n+
→
n X
α+
+ αM (2)
a.2,740 b.3,165 c.3.52 d.35,2
Giải : n
Cu
2+ = 0,02 mol;
n
Ag
+ = 0,05 mol
- Các phản ứng xảy ra :
Al + 3Ag
+
→
Al
3+
+ 3Ag (1)
0,01 mol 0,03 mol 0,03 mol
Fe + 2 Ag
+
→
Fe
2+
+ 2Ag (2)
0,01 mol 0,02 mol 0,01 mol
Fe + Cu
2+
→
Fe
2+
→
Cu(OH)
2
0,005 mol 0,005 mol
m
kết tủa
= 0,025.90 + 0,005.98 = 2,74 gam
Bài 2: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn
hợp chứa 0,1 mol Cu(NO
3
)
2
và 0,35 mol AgNO
3
. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được chất rắn co khối lượng là
a.21,6 gam b.37,8 gam c.42,6 gam d.44,2 gam
Giải:
Mg + 2 Ag
+
→
Mg
2+
+ 2Ag (1)
0,1 mol 0,2 mol 0,2 mol
Al + 3Ag
+
→
)
2
có cùng nồng độ mol. Thêm một
lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới
khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y tác dụng với
dung dịch HCl dư giải phóng 0,784 lit H
2
(đktc). Nồng độ mol của hai muối trong
dung dịch X là
a.0,2M b.0,3M c.0,4M d.0,5M
Giải: gọi a là nồng độ mol/l của hai muối
=> n
Cu
2+ =
n
Ag
+ = 0,1a mol
- n
H2
= 0,035 mol < n
Fe
= 0,05 mol => chất rắn gồm Cu, Ag và Fe còn dư, Al,
Cu
2+
,Ag
+
đã tham gia phản ứng hết
Fe + 2H
+
2+
+ 2e
→
Cu
0,1a mol 0,2a mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có : 0,3a =0,12 => a =0,4M => C
Bài 2: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Fe và 0,06 mol Al phản ứng vừa đủ với dung
dịch chứa đồng thời a mol AgNO
3
và b mol Cu(NO
3
)
2
tạo ra 12,88 am chất rắn A.
a, b có giá trị lân lượt là
a.0,1 và 0,08 b.0,06 và 0,1 c.0,02 và 0,12 d.0,14 và 0,06
Giải:
Đề bài cho phản ứng vừa đủ nên các chất đều phản ứng hết với nhau
=> chất rắn gồm Ag và Cu
Fe
→
Fe
2+
+ 2e (1)
0,04 mol 0,08 mol
Al
→
Al
3+
+ 3e (2)