!"##$%
&'()!*+,)&$-)&./01
2345: Lê Th Thanh Loan
.6,780
Nguyễn Thế Hùng. MSV: 551403.
Nguyễn Thu Trang. MSV: 551582.
Nguyễn Duy Trường. MSV: 551588.
.
Như chúng ta đã biết thách thức của th trường nông sản là rất khó xác
đnh được tác nhân sản xuất, nguồn gốc sản phẩm và kiểm soát chất lượng
nông sản trong toàn chuỗi cung ứng.Thực hành nông nghiệp tốt (viết tắt là
GAP) đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả để vượt qua các thách
thức trên.Hiện nay, thực hành tốt nông nghiệp tốt được thừa nhận và thực
hiện ở cấp độ toàn cầu ( EUREPGAP/ GlobalGAP), cấp độ khu vực
(AseanGAP) và cấp độ quốc gia (ThaiGAP, ChinaGAP,JGAP… ).
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới ( WTO) và
Khu vực mậu dch tự do Châu Á – Thái Bình Dương ( FTAAP) hòa cùng
với mối quan tâm ngày càng tăng đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực
phẩm.Bên cạnh đó, nước ta phải cam kết thực hiện Hiệp đnh SPS về kiểm
dch thực vật và vệ sinh, an toàn thực phẩm.Đây là một cơ hội lớn cho nông
sản nước ta thâm nhập th trường thế giới.Đông thời, đây cũng là rào cản kỹ
thuật cho nông sản của chúng ta nếu muốn xuất khẩu sang các nước khác là
phải đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng ở nước nhập khẩu, phải truy được
xuất xứ hàng hóa nông sản,phải đủ về lượng, thường xuyên và liên tục. Hiện
nay, người tiêu dùng trong nước cũng rất quan tâm đến chất lượng an toàn
thực phẩm.Chính vì vậy,người sản xuất muốn bán được sản phẩm,thì phải
sản xuất theo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, khi đó GAP giải quyết
rất tốt vấn đề này. Trong bối cảnh toàn cầu đó, để góp phần đẩy mạnh sản
- Phân tích được thực trạng sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP tại
đa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn
VietGAP của các chuỗi giá tr rau tại HTX Tiền Lệ, xã Tiền Yên, huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Phân tích được những thuận lợi và thách thức trong sản xuất và tiêu
thụ rau VietGAP.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế rau
theo quy trình ViệtGAP tại HTX Tiền Lệ, xã Tiền Yên, Hoài Đức, Hà Nội.
80933:,-0
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- 3 chuỗi giá tr rau: rau dền, cải cúc và cải mơ
- Tổ hợp tác sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP bao gồm
18 hộ
- 30 hộ sản xuất rau thường được lựa chọn điểu tra ngẫu nhiên tại xã
Tiền Yên
3.2 Phương pháp nghiên cứu.
- Thu thập thông tin trên báo,internet, số liệu thống lê.
- Điều tra thực tế từ người dân.
128
4629:;<="<>?
@A9 <B29CD
46629:;="<>?
@A9
- Văn bản chính:
+ Quyết đnh số 379/QĐ-BNN-KHCN: “ Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt cho rau,quả tươi an toàn tại Việt Nam.”
- Văn bản liên quan:
+ Quyết đnh số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Vê một số
chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến
khi sử dụng.
< =CD=.2=> :
+ là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo
trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau tươi trong khu vực
Đông Nam Á. Các biện pháp thực hành tốt trong ASEAN GAP với mục tiêu
ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ các mối nguy hại tới ATTP, môi
trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội đối với người lao động
và chất lượng rau quả.
+ Mục đích của ASEAN GAP là tăng cường việc hài hoà các chương
trình GAP trong khu vực ASEAN. Điều này sẽ tạo điều kiện thúc đẩy
thương mại giữa các nước thành viên ASEAN và với th trường toàn cầu
nhằm cải thiện cơ hội phát triển cho người nông dân và góp phần duy trì
cung cấp thực phẩm an toàn và bảo tồn môi trường.
FGHI@A9J$!%&')
+ Là quy trình do Bộ nông nghiệp và nông thôn ban hành vào tháng 1
năm 2008 về các quy đnh trong sản xuất rau an toàn từ sản xuất, thu hoạch,
sau thu hoạch, chế biến và vận chuyển rau quả nhằm nâng cao chất lượng,
đảm bảo an toàn, ngăn ngừa hoặc giảm thiểu đến mức tối đa những mối
nguy tiềm ẩn về hóa học, sinh học và vật lý.
7070EF,GHI
7070J0KL
- Tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an
toàn thực phẩm.
Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và được chứng nhận
VietGAP
Đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên được nguồn gốc của sản phẩm.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất rau, quả tại Việt Nam.
Hiện nay ở nước ta đang áp dụng nhiều quy trình sản xuất rau an toàn
như: quy trình IPM, quy trình rau hữu cơ và gần đây nhất Bộ nông nghiệp
tác động xấu đến chất lượng, vệ sinh an toàn, môi trường và sức khoẻ của
con người. Chính vì vậy, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh muốn
cung cấp nông sản sạch, vệ sinh an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế cần áp dụng
VietGAP và được chứng nhận.
244*IIA85HI$!%&'
$1B
Hiện nay, VietGAP là tiêu chuẩn tự nguyện nhưng đến năm 2015,
100% diện tích SX rau tập trung phải đáp ứng và đạt được chứng nhận
VietGAP (107/2008/QĐ-TTgB0Tính đến tháng 1/2010, cả nước mới có 15
mô hình SX áp dụng VietGAP được chứng nhận (Cục trồng trọt). Tại Hà
Nội, nguồn vốn đầu tư cho SXRAT tăng liên tục trong 15 năm trở lại đây
nhưng kết quả rất hạn chế (đến 7/2009, có 6.820ha vùng SXRAT tập trung
được quy hoạch, trong đó chỉ có 219ha được chứng nhận đủ ĐK SX sơ chế
RAT).
- Các mô hình áp dụng VietGAP được chứng nhận
Theo báo cáo của các tổ chức chứng nhận VietGAP được chỉ đnh và
các đa phương. đến cuối năm 2009. cả nước đã có trên 15 mô hình/đa
phương áp dụng VietGAP được chứng nhận. Trong đó có 10 mô hình
VietGAP trên rau với diện tích 31.5 ha; 3 mô hình VietGAP trên chè với
diện tích 24 ha; 01 đa phương (Bình Thuận với nhiều mô hình) áp dụng
VietGAP trên Thanh Long với diện tích 300 ha.
- Các mô hình đã và đang áp dụng VietGAP
Hiện tại với sự đầu tư của Nhà nước và một số dự án. có 6 mô hình
trồng rau đang áp dụng VietGAP với diện tích 80 ha ở các đa phương: Hải
Phòng. Bắc Ninh. Lâm Đồng. Tp. HCM; tỉnh Bình Thuận đã tập huấn
VietGAP và hiện nay đã có khoảng 3000 ha Thanh Long đang áp dụng
VietGAP. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũng đã tư vấn cho nông
dân trông vải ở Hồng Giang. Lục Ngạn. Bắc Giang áp dụng VietGAP trên
diện tích 5 ha.
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia phối hợp với các đa phương triển
10
Nhóm hộ thôn Náng (xã Phú
Bình)
3.2
Rau họ cải. rau gia
v
Thái
Nguyên
11 Nhóm hộ thôn Hồng Sơn 3.5 Rau họ cải
Thái
Nguyên
12 Cty CP chè Việt Mông 5.0 Chè Hà Nội
13
Công Ty Cổ Phần Chế Biến
Hàng Xuất Khẩu Cầu Tre
10.4
Chè Ô long (Kim
Tuyên. Thuý Ngọc)
14 HTX Tân Thành 8.7 Chè
Thái
Nguyên
15
Một số trang trại Thanh
Long
300 Thanh Long Bình Thuận
C ,F
O
(ha)
EP@$% Q#H
bố GAP-FV, Indonesia công bố INDOGAP dựa trên cơ sở hệ thống QA phát
triển thành.
Đại diện EUREPGAP cho biết mặc dù số lượng các nhà sản xuất được
cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn này chỉ chiếm 5% trong số tổng các tổ chức
được cấp giấy chứng nhận tiêu EUREPGAP trên toàn thế giới nhưng tiềm
năng phát triển tiêu chuẩn này ở Châu Á đang rất lớn. Châu Á đang nỗ lực
mạnh mẽ để thích ứng với tiêu chuẩn này. đặc biệt là khi số lượng những
sáng kiến xây dựng chương trình khung quốc gia về tập quán nông nghiệp
sạch như ThaiGAP. MalaisiaGAP. ChinaGAP và JGAP là những tiêu chuẩn
liên quan trực tiếp với EUREPGAP cũng đã và đang được nhiều quốc gia
triển khai thực hiện.
- Châu Á được coi là khu vực có nhiều thuận lợi trong việc triển khai
áp dụng theo tiêu chuẩn EUREPGAP. vì đây là nơi mà cả trung ương và các
ngành phối hợp với nhau để lập kế hoạch và triển khai thực hiện theo tập
quán nông nghiệp sạch ở cả th trường trong nước và quốc tế. Tính đến
tháng 8/2007 đã có 3676 cơ sở Châu Á – Thái Bình Dương (nguồn) được
cấp giấy chứng nhận GAP. trong đó có 7 chương trình ở 7 nước thuộc Thái
Bình Dương.
Bảng 2.2: Số lượng các cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận GAP ở
một số nước Châu Á/Thái Bình Dương
R9# LI
STUSV
LI
STUSW
E3:9
#
New
Zealand
517 1840 X
Ấn Độ 745 1004 X
- Mức độ ô nhiễm các vi sinh vật gây bệnh ( E.coli, Samollela, trứng
giun, sán …).
Sản phẩm rau chỉ được coi là đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khi
hàm lượng tồn dư của các chỉ tiêu không vượt quá giới hạn tiêu chuẩn quy
đnh cho phép.
FGHP
* Điều kiện sản xuất RAT: là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo
đảm các tiêu chí về điều kiện môi trường và qui trình sản xuất của các cơ sở
sản xuất để đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn an toàn.
* Bao gồm các điều kiện sau:
- Nhân lực:
+Tổ chức sản xuất RAT phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngàn
+ Người sản xuất RAT phải qua lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuất
RAT.
- Đất trồng:
+ Đất quy hoạch để trồng RAT phải đảm bảo các điều kiện sau
đây:
Có đặc điểm lý, hoá, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát
triển của cây rau.
Không b ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải
sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ
các nghĩa trang, đường giao thông lớn.
Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo Tiêu chuẩn
TCVN 5941: 1995, TCVN 7209 : 2000
+Đất ở các vùng sản xuất RAT phải đựơc kiểm tra mức độ ô nhiễm
đnh kỳ hoặc đột xuất.
- Phân bón:
+ Chỉ sử dụng các loại phân bón trong Danh mục phân bón được phép
sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.
+ Không sử dụng các loại phân có nguy cơ ô nhiễm cao.
+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tựơng
sâu bệnh hại để phòng trừ kp thời.
+ Áp dụng biện pháp phòng trừ thủ công, đặc biệt là biện pháp bắt
sâu, bắt bướm và diệt ổ trứng sâu vào thời điểm thích hợp.
+ Sử dụng thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp
phòng trừ sinh học, nhất là đối với các loại rau ngắn ngày.
+ Chỉ được dùng các loại thuốc hóa học ít độc hại và phân giải
nhanh khi cần thiết, sử dụng đúng liều lượng, đảm bảo thời gian cách ly cho
phép theo hướng dẫn của ngành BVTV.Tuyệt đối không được dùng những
thuốc BVTV đã cấm sử dụng, các loại thuốc chưa có danh mục BVTV được
phép sử dụng tại Việt Nam. Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hoá học để
phòng trừ sâu bệnh cho rau.
- Công bố tiêu chuẩn RAT:
Trước khi tiến hành sản xuất, Tổ chức sản xuất RAT phải công bố tiêu
chuẩn chất lượng theo quy đnh về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng
hoá ban hành kèm theo Quyết đnh số 03/2006/ QĐ-BKH ngày
10/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Sản phẩm RAT trước khi lưu thông:
Các sản phẩm RAT trước khi đưa vào lưu thông trên th trường phải
đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có giấy chứng nhận RAT do tổ chức chứng nhận RATcấp.
+ Có bao gói thích hợp để đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn
thực phẩm, trường hợp không thể bao gói kín phải dùng dây buộc hoặc dụng
cụ chuyên dùng.
+ Có nhãn hàng hoá gắn liền với bao gói, dây buộc hoặc gắn trực
tiếp vào từng sản phẩm (củ, quả); việc ghi nhãn hàng hoá RAT phải thực
hiện theo Ngh đnh 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ghi nhãn hàng hoá0
70Z[#0
Việc thực hiện chính sách bắt đầu từ các cấp trung ương chỉ th xuống
cao thoáng cho ráo nước và đưa đến nơi tiêu thụ.
Tình hình sản xuất của HTX Tiền Yên như sau:
HTX Tiền Lệ
Diện tích 2,5
Số hộ tham gia 18
Loại rau Cải mơ, cải chíp, cải bẹ, rau dền, hành,
rau mùi,…
Huyện đã đầu tư kinh phí phân tích mẫu đất, mẫu nước 45ha cho vùng
quy hoạch RAT của 3 HTX. Kết quả do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa phân
tích (tháng 12/2007) cho thấy đất và nước của các vùng quy hoạch đều đảm
bảo sản xuất RAT.
Nhờ chính sách hỗ trợ của UBND huyện trong chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và phát triển sản xuất RAT hỗ trợ 8 – 10 triệu đồng/ha cho xây dựng
cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất RAT. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt
động thuê tư vấn lập hồ sơ thiết kế xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật;
phân tích môi trường (đất, nước); thăm quan học tập mô hình; phân tích mẫu
sản phẩm RAT. Và hỗ trợ 50% kinh phí cho các công trình: nhà lưới, nhà sơ
chế, trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ…;
Trong năm 2008 – 2009 xây dựng đường điện cho khu vực 31ha; nhà
sơ chế và nhà lưới cho mô hình điểm của HTX Tiền Lệ với tổng kinh phí là
1.438 triệu đồng. Và kinh phí đăng kí và hoàn thiện thủ tục chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất cho HTX.
Đến tháng 12/2008 tại Hoài Đức đã có 2 HTX đã được cấp giấy
chứng nhận VietGAP trên rau, HTX Tiền Lệ với 5 loại rau: cải chíp, cải
ngọt, cải mơ, cải cúc, rau rền với diện tích 2,5ha, chi phí 46 triệu; HTX
Phương Viên có 4 loại rau: cà chua, cải bắp, su hào và xúp lơ chi phí 40
triệu. Đến cuối tháng 12/2009 thời hạn giấy chứng nhận đã hết, chỉ còn loại
rau rền của HTX Tiền Lệ là còn thời hạn đến tháng 6/2010.
70V\%%I0
F1@8C@
quy trình VietGAP được UBND huyện phê duyệt thì xã chủ động lập dự án
đầu tư, còn những vùng nào chưa có phương án sản xuất rau theo quy trình
VietGAP thì xã chủ động lập phương án sản xuất trình UBND phê duyệt.
- Hiện nay, diện tích đất còn nhỏ lẻ manh mún nên việc tích tụ tập
trung đất đai, hình thành vùng sản xuất tập trung giúp cho việc tổ chức triển
khai, giám sát, thực hiện quy trình VietGAP một cách hiệu quả.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng những tiêu chuẩn của VietGAP chủ
yếu tập trung vào: kênh tưới nhất là việc xây dựng trạm bơm nước đã được
xử lý cung cấp cho rau sản xuất theo quy trình VietGAP, hệ thống giao
thông nội đồng; mỗi thôn xây dựng 1 điểm thu gom, tạo điều kiện về mặt
bằng xây dựng kho bảo quản, sơ chế đóng gói
- Tổ chức điều tra nông hoá, thổ nhưỡng của tất cả khu sản xuất rau từ
đó có căn cứ để cải tạo đất và đnh hướng sử dụng nguồn nước hợp lý đảm
bảo tiêu chuẩn VietGAP.
- Căn cứ vào điều kiện đất đai mà bố trí cây trồng phù hợp, thực hiện
chuyển đổi từ quy trình trồng rau an toàn sang quy trình VietGAP.
4U%AAWXE
- Biện pháp về giống: Giống là yếu tố quan trọng quyết đnh năng
suất chất lượng rau. Việc đảm bảo số lượng, chất lượng hạt giống giúp hộ
chủ động, có kế hoạch sản xuất RAT. Để giải quyết tốt khâu giống cần tăng
cường sự phối hợp, liên kết với các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên
cứu giống để tổ chức sản xuất các hạt giống, lai tạo những giống mới phù
hợp với điều kiện nước ta, phù hợp với từng đa phương. Khi đưa giống mới
vào sản xuất cần thiết phải có quy trình sản xuất cụ thể, phải được các cơ
quan chức năng, Bộ nông nghiệp và PTNT kiểm nghiệm chất lượng cho
phép sử dụng. Làm tốt khâu xử lý giống, cây con trước khi gieo trồng.
- Biện pháp về kỹ thuật canh tác: Nghiêm túc thực hiện quy trình sản
xuất VietGAP đặc biệt chú ý ở các khâu:
+ Phân bón, thuốc BVTV: tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ
như phân chuồng có ủ hoai mục, phân vi sinh, thuốc BVTV có nguồn gốc
[U,"2\!$!%&' B2]0:Z
LAAC
Tiêu thụ có giải quyết tốt thì mới thúc đẩy sản xuất rau theo quy trình
VietGAP. Nhưng hiện nay vấn đề đầu ra cho sản phẩm còn gặp nhiều khó
khăn các hộ vẫn sản xuất tự phát, chưa có sự liên kết trong sản xuất rau. Mặc
dù rau sản xuất theo quy trình VietGAP nhưng các hộ này đều chưa có tư
cách pháp nhân. Vậy để có th trường tiêu thụ cho các hộ trồng rau theo
VietGAP cần liên kết thành một tổ chức (có sự tham gia HTX DVNN) xin
đăng ký tư cách pháp nhân để tiện cho việc liên hệ và giao dch với các cơ
sở tiêu thụ (Đó là các siêu th, cửa hàng rau sạch,…). Từ đó có thể chủ động
tìm được đầu ra, sản xuất rau theo VietGAP mới có thể được giữ vững, tạo
và giữ được uy tín với khách hàng. Muốn vậy cần thực hiện những giải pháp
sau:
- Các hộ tham gia sản xuất thấy được lợi ích của việc liên kết.
- Ngoài liên kết các hộ sản xuất, tổ chức cần thực hiện liên kết với nhà
khoa học trong việc cung cấp giống, hỗ trợ về tập huấn cho hộ tham gia quy
trình; với nhà nước trong việc hỗ trợ, hoàn thiện các thủ tục về đăng kí cấp
giấy chứng nhận cho các nhóm hộ, tổ chức đạt tiêu chuẩn VietGAP; với Nhà
tiêu thụ để tìm đầu ra cho sản phẩm, hình thành các hợp đồng tiêu thụ, cũng
như việc nâng cao chất lượng rau, mở rộng th trường.
- Những đơn v sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP cần đưa ra những
yêu cầu của khách hàng về cơ sở sản xuất, đa chỉ, số điện thoại, thời gian
sản xuất, điều kiện bảo quản, thời hạn sử dụng….để họ có thể truy nguyên
nguồn gốc sản phẩm, tin tưởng yên tâm khi sử dụng rau.
RU%AA"5A#B
Tiêu thụ rau có tốt hay không quyết đnh sản xuất rau theo quy trình
của hộ. Sản xuất rau theo quy trình VietGAP chi phí cao hơn so với sản xuất
rau thường nhưng giá bán không cao hơn so với rau thường là mấy, người
dân cũng chưa tìm được đầu ra cho sản phẩm. Để giải quyết vấn đề trên cần:
- Hoàn thiện các việc cấp giấy chứng nhận theo chuẩn VietGAP,
đãi, khuyến khích các hộ nông dân trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp
dụng công nghệ mới trong sản xuất và chế biến bảo quản sản phẩm RAT
theo VietGAP.