1
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1. Tính cấp thiết 3
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1 Mục tiêu chung 4
2.2. Mục tiêu cụ thể 4
PHẦN II: NỘI DUNG 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Đặc điểm của chính sách 7
2.1.3 Ảnh hưởng của chính sách miễn thủy lợi phí 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 8
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển chính sách miễn thủy lợi phí ở Việt Nam
8
2.2.2. Cơ chế chính sách miễn thủy lợi phí từ năm 1985 đến nay của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nam Định 10
2.2.3. Thực trạng hệ thống công trình thủy lợi ở Nam Định 12
2.2.4. Thực trạng bộ máy tổ chức quản lý các công trình thủy lợi 13
2.3 Tình hình thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí nông nghiệp 16
2.3.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách 16
2.3.2 Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện 17
2.3.3 Phân cấp trong triển khai thực hiện 18
2.3.4 Huy động nguồn lực 19
2
2.3.5 Nội dung triển khai thực hiện chính sách 19
* Nghị định 143/ NĐ- CP quy định khung mức thủy lợi phí, thu thủy lợi phí bằng
tiền, dược phân theo 2 đối tượng: 19
2.4 Kết quả thực hiện chính sách 21
2.4.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 21
2.4.2 Đối với công ty TNHH một thành viên KTCTT 23
thôn phát triển tương đối ổn định, đời sống người nông dân được cải thiện thêm
một bước.
4
Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định về việc miễn giảm thủy lợi phí được
thực hiện từ năm 2004 áp dụng cho một số địa phương. Nghị định số
154/2007/NĐ-P ngày 15 tháng 10 năm 2007 được ban hành quy định việc miễn
thủy lợi phí đối với các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và làm muối. Tỉnh Nam Định đã bắt đầu áp dụng miễn giảm thủy
lợi phí từ ngày 1/1/2008 trên phạm vi toàn tỉnh. Với chính sách đó đã tạo ra sự
phấn khởi và được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo nhân dân. Tuy nhiên, khi
thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí để hỗ trợ nông dân thì ngân sách nhà
nước phải bù đắp khoản kinh phí này, do đó sẽ ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh
tế xã hội khác. Mặt khác phải có chính sách sử dụng nguồn nước một cách tiết
kiệm và công bằng giữa các đối tượng sử dụng nước, đồng thời nâng cao chất
lượng hệ thống công trình thủy lợi.
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu tình hình thực hiện Chính sách miễn thủy lợi phí ở Nam Định”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí từ đó
phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính sách miễn thủy
lợi phí nông nghiệp, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn khái quát về
chính sách miễn thủy lợi phí nông nghiệp
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi chính
sách miễn thủy lợi phí nông nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn, kiến nghị nhằm hoàn
thiện chính sách.
3 Phạm vi nghiên cứu
- Giảm bớt chi phí sản xuất nông nghiệp của người nông dân, tạo điều
kiện cho người nông dân có điều kiện đầu tư sản xuất và cải thiện một bước thu
nhập của người nông dân.
- Đảm bảo năng lực tưới, tiêu của hệ thống công trình thủy lợi, chống
xuống cấp công trình. Nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình thủy lợi
của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở củng cố, nâng
cao phương thức quản lý, phân cấp quản lý hệ thống công trình thủy lợi rõ ràng,
hợp lý.
Chính sách miễn thủy lợi phí bản chất là hỗ trợ chi phí đầu vào trong
sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp, nâng
cao đời sống nhân dân gắn với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo.
* Khái niệm thủy lợi
Thủy lợi là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn
nước trên mặt đất và nước ngầm, đấu tranh phòng chống các thiệt hại do nước
gây ra với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng thời làm tốt công tác bảo vệ
môi trường.
* Thủy lợi phí
Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-
UBTVQH 10 thì thủy lợi phí là: “ Chi phí dịch vụ thu từ tổ chức, cá nhân sử
dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông
nghiệp để góp phần chi phí giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ
chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi ngoài mục
đích sản xuất nông nghiệp.
7
Như vậy, theo pháp lệnh trên thì thủy lợi phí thực chất là giá nước quy
định đối với sản xuất nông nghiệp, trong đó nhà nước đã bao cấp trên 50% giá
thành. Hay nói cách khác, thủy lợi phí là chi phí đầu vào của sản phẩm nông
nghiệp có tưới mà người sản xuất phải trả.
* Miễn, giảm thủy lợi phí
cung của trang trại, hộ nông dân và toàn ngành nông nghiệp. Khi có miễn giảm
thủy lợi phí, chi phí đầu vàocủa các trang trại, hộ nông dân giảm. Vì vậy, lượng
cung của các trang trại, hộ nông dân tăng lên. Cũng chính vì vậy cung của toàn
ngành nông nghiệp tăng, giá các sản phẩm nông nghiệp giảm.
Như vậy, mặt tích cực của chính sách miễn thủy lợi phí là: sản phẩm
nông sản sẽ được cung cấp nhiều hơn, xét dưới góc độ an toàn lương thực sẽ
đảm bảo hơn. Phân phối lại thặng dư của xã hội; Người nông dân được lợi do
được trợ cấp đầu vào, người tiêu dùng được lợi do sản phẩm nông nghiệp được
bán ra với giá rẻ hơn. Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn sẽ được giảm bớt do lương
cung tăng.
Tuy nhiên:chính sách miễn thủy lợi phí thể hiện một số hạn chế như sau:
Làm mất cân bằng thị trường nông sản, một số nông dân làm ăn không
hiệu quả nếu không có miễn thủy lợi phí đã bị “phá sản sáng tạo” đem lại hiệu
quả cho nền kinh tế. Số lượng nông dân này tồn tại trong nền kinh tế được là
nhờ giá tưới tiêu nước bằng 0. Vì hệ thống thủy nông vẫn phải hoạt động bình
thường thậm chí còn cao hơn khi so với khi không miễn giảm thủy lợi phí (ý
thức tiết kiệm kém của nông dân). Do đó, toàn bộ chi phí của hệ thống thủy
nông do ngân sách nhà nước chi trả, mà ngân sách chủ yếu thu từ thuế nên tạo ra
phúc lợi xã hội âm. Do không phải trả tiền nên gây lãng phí nguồn nước cạn kiệt
nguồn tài nguyên gây ô nhiễm môi trường. Mặt khác, ý thức bảo quản duy tu
thủy nông cũng không được coi trọng gây xuống cấp nhanh hơn.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển chính sách miễn thủy lợi phí ở Việt Nam
9
Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 Nhà nước ta đã có nhiều chuyển
biến về chế độ chính trị cũng như về kinh tế. Nền kinh tế nông nghiệp ngày càng
phát triển và đang giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, bởi thế công tác thủy
lợi và thủy lợi phí luôn có sự thay đổi, cho đến nay Chính phủ đã ban hành
nhiều chính sách, sắc lệnh, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông tư như sau:
- Điều lệ Thủy lợi phí đầu tiên được bạn hàng ngày 26/9/1963 Nghị định
Nghị định 154/2003/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung thêm một số điều của Nghị
định 143/20003/NĐ- CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- Thông tư số 26/2008 TT- BTC của Bộ tài chính về “Hướng dẫn thi hành
một số điều tra của Nghị định số 154/2007/NĐ- CP ngày 15/10/2007 sửa đổi bổ
sung một số điều tra của một số điều tra của Nghị định số 143/200/NĐ- CP ngày
28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”.
- Nghị định 115/2008/NĐ- CP của Chính phủ ngày 14/11/2008, nghị định:
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ- CP ngày 28/11/2003 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác bảo vệ
công trình thủy lợi, quy định các đối tượng được miễn thủy lợi phí và các mức
miễn TLP tương ứng, quy định các trường hợp không được miễn thủy lợi phí.
- Thông tư số 36/2009/TT- BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành
nghị định 115 của Chính phủ.
2.2.2. Cơ chế chính sách miễn thủy lợi phí từ năm 1985 đến nay của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nam Định.
Nghị định số 112- HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đòng Bộ trưởng (nay là
Chính phủ ) về việc thu thủy lợi phí ra đời cách đây trên 20 năm. Để thực hiện
Nghị định 112, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Ninh (nay là (Nam Định ) đã có
11
Quyết định số 409/QĐ- UB ngày 25/5/1985 về thu thủy lợi phí, sau đó là các
Quyết định số: 472/NĐ- UB ngày 11/3/1989 và số 158.
Nhằm thực hiện nghiêm Nghị định 143 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp
và PTNT đã có công văn số 1068/TL ngày 21/4/2004 về việc đôn đốc các địa
phương thực hiện Nghị định 143/2003/NĐ- CP của Chính phủ và Quyết định số
1170/NĐ- BNN- TC ngày 27/5/2005 về việc quy định mức thu TLP, tiền nước
tại hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam HÀ do công ty KTCTTL Bắc Nam HÀ
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Ngay sau khi Nghị định 154/2007 của Chính phủ được ban hành. UBND
Vùng phía Bắc tỉnh gồm 3 công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Ý Yên,
Vụ Bản và công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Mỹ Thành tưới tiêu bằng động
lực chủ yếu do hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà phục vụ. Vùng phía
Bắc tỉnh (bơm điện ) diện tích gieo cấy được phục vụ tưới tiêu là 24.589 ha, từ
các hệ thống công trình thủy lợi là 23.357 ha, và 1.232 ha ngoài hệ thống CTTL.
Việc cấp nước chủ yếu bằng các trạm bơm lấy nước từ sông Hồng ( trạm bơm
Hữu Bị ), sông Đào (trạm bơm Cốc Thành ), sông Đáy( trạm bơm Cổ Đam, Quỹ
Độ); Tiêu nước chính ra các sông Hồng, sông Đào, và sông Đáy.
Công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Nam Ninh, Xuân Thủy, Hải Hậu
và công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng thuộc vùng Nam tỉnh chủ
yếu tưới tiêu bằng trong lực ảnh hưởng của thủy triều. Vùng Nam tỉnh (ảnh
hưởng thủy triều) với tổng diện tích mỗi vụ canh tác là 52.801ha, diện tích gieo
cấy được phục vụ tưới tiêu từ các hệ thông công trình thủy lợi la 51.469 ha và
1.332 ha ngoài hệ thống CTTL. Việc cấp nước chủ yếu do ảnh hưởng của thủy
triều, Công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Nam Ninh cấp nước qua các trạm
bơm Văn Lai 1, Văn Lai 2, Mỏ Cò lấy nước từ sông Ninh Cơ.
Toàn tỉnh hiện có 5 trạm bơm điện lớn và 32 trạm bơm điện vừa với tổng
số 254 máy, công suất máy bơm từ 1.000m
3
/h đến 32.000m
3
/h,
13
* Nhận xét:
- Hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Nam Định hiện nay được phân cấp
quản lý như sau:
+ Bộ NN và PTNT quản lý hệ thống các trạm bơm điện lớn và một số
kênh tưới tiêu chính của các trạm bơm điện lớn do công ty TNHH Nhà nước 1
thành viên KTCTTL Bắc Nam Hà quản lý vận hành.
+ UBND tỉnh quản lý 7 công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL trong đó có
*Bộ máy tổ chức và quản lý công trình thủy lợi thuộc huyện:
-Phòng kinh tế và phát triển nông thôn là phòng chuyên môn có nhiệm vụ
tham mưu cho UBND huyện về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy
lợi cấp huyện.
-Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo thẩm quyền và điều kiện cụ thể của
địa phương quy định nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên và bố trí cán bộ phụ
trách công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Bộ máy tổ chứ của huyện, xã có một nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ công
trình thủy lợi. Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Điều 22 có
nêu:” Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã được phê
duyệt đối với công trình thủy lợi theo quy định sau:
Công trình phục vụ xã, phường, thị trấn nào thì do ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn đó tổ chức phương án bảo vệ.
-Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nhiều xã, phường, trong một quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hoặc
phân cấp cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có công trình nằm trong địa
giới xã, phường, thị trấn đó thực hiện phương án bảo vệ”.
Sự phối hợp của cấp huyện, xã còn mờ nhạt và nhiều khi chồng chéo về
chức năng quản lý nhà nước.
*Bộ máy tổ chức và quản lý công trình thủy lợi thuộc công ty TNHH 1
thành viên KTCTTL: Các công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL tỉnh Nam Định
bao gồm 7 công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL (là doanh nghiệp nhà nước
15
hoạt động công ích) đó là Công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Nam Ninh,
Xuân Thủy, Hải Hậu, và công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Nghĩa Hưng,
công ty TNHH 1 thành viên KTCTTL Ý Yên, Vụ Bản và công ty TNHH 1
thành viên KTCTTL Mỹ Thành. Trước đây cả 7 công ty đều trực thuộc và chịu
sự quản lý trực tiếp của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.
Tuy nhiên từ ngày 1/1/2009 cả 7 công ty đều trực thuộc và chịu sự quản lý trực
Quản lý ngành
Sơ đồ 4.2: Mô hình tổ chức và quản lý các công trình thủy lợi
2.3 Tình hình thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí nông nghiệp
2.3.1 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách
Quyết định 143/2003/NĐ-CP của chính phủ ban hành về miễn thuỷ lợi
phí cho nông nghiệp vào ngày 28/11/2003.Nhà nước hỗ trợ toàn bộ thuỷ lợi phí
mà người dân phải nộp cho doanh nghiệp và các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
ở địa bàn tỉnh Nam Định. Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua
UBND tỉnh
Nam Định
Sở NN&
PTNT
UBND
huyện
Công ty
TNHH 1
thành viên
KTCTTL
Chi cục
thủy lợi
Phòng
NN&
PTNT
UBND
xã
HTX DV
NN
17
việc thực hiện quy định chức năng của mỗi cơ quan. Các đơn vị quản lý Nhà
nước: Chi cục thủy lợi trực thuộc sở, có nhiệm vụ tham mưa cho sở về công tác
- Xí nghiệp KTCTTL lập phương án tưới tiêu và ký hợp đồng với các
HTX dịch vụ nông nghiệp
* Tổ chức thực hiện và thanh quyết toán đơn đặt hàng
Sau mỗi vụ, các xí nghiệp KTCTTL và các hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp phối hợp với phòng Nông nghiệp huyện, UBND xã phường, thị trấn xác
nhận số đối tượng sử dụng nước, diện tích tưới tiêu thực tế báo cáo cho công ty
KTCTTL. Dựa trên báo cáo này, công ty KTCTTL thanh lý với sở tài chính để
nhận cấp bù miễn thủy lợi phí.
2.3.3 Phân cấp trong triển khai thực hiện
Việc giao công trình thủy lợi cho Tổ chức hợp tác dùng nước, cá nhân
theo quy định. Phải có cán bộ phụ trách kỹ thuật có chứng chỉ về nghiệp vụ thủy
lợi do cơ sở đào tạo thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp hoặc
bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp (ngành thủy lợi) trở lên để tổ chức
thực hiện kế hoạch như
a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng.
Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
được miễn thủy lợi phí.
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì giảm từ 50%
đến 70% mức thủy lợi phí
b ,Khung mức thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau,
màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Khung mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
Đơn v ị: 1.000 đồng/ha
19
TT
Vùng và biện pháp công
trình
Lúa Đông
Xuân
Lúa Hè -
trong đó Nhà nước đã bao cấp khoảng 50% (ví dụ cấp nước cho nhà máy sinh
20
hoạt thì mức thủy lợi phí đối với hệ thống bơm điện là 300đ/m
3
, hồ chứa
250đ/m
3
, chỉ xấp xỉ bằng 10% giá nước mà người tiêu dùng phải trả).
* Ngày 15 tháng 10 năm 2007 Chính phủ ban hành Nghị định
154/2003/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung thêm một số điều của Nghị định
143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi như sau:
- Miễn thuỷ lợi phí đối với:
+ Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối trong hạn mức giao đất nông
nghiệp, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển
nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý
mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng;
+ Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của Luật Đầu tư được miễn
thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; không phân biệt trong hay ngoài hạn
mức giao đất.
- Không miễn thuỷ lợi phí đối với:
+ Diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia đình, cá nhân;
+ Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp,
tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thuỷ
điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác
được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi;
+ Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ chức hợp tác dùng nước
đầu tư xây dựng không được miễn thủy lợi phí.
- Văn bản hướng dẫn không kịp thời hoặc có nhưng thiếu cụ thể: Thông tư
26/2008/TT- BTC hướng dẫn thực hiện miễn thủy lợi phí ban hành chậm làm
22
tỉnh lúng túng trong chỉ đạo các đơn vị áp dụng chính sách miễn thủy lợi phí.
Quy định “địa bàn có điều kiện KT- XH đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều
kiện KT- XH khó khăn cần phải là đơn vị cấp xã, phường, thị trấn”. Quy định:
“Không miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất vượt hạn mức giao cho hộ gia
đình, cá nhân” làm cản trở quá trình tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất hàng
hóa và trên thực tế không kiểm soát được. Thông tư cũng chưa quy định rõ công
trình được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước tong giai đoạn nào? Nhà nước
đầu tư ban đầu rồi giao cho địa phương hay Nhà nước chỉ cấp vốn duy tu, sửa
chữa; hay Nhà nước và nhân dân cùng làm thì mức độ đóng góp ra sao, tỷ lệ
miễn giảm thế nào?
- Thiếu sự tuyên truyền và phổ biến rộng về chính sách miễn TLP: Người
dân hiểu rằng Chính phủ miễn toàn bộ thủy lợi phí cho nông dân và từ nay trở đi
nông dân không phải trả bất kỳ một khoản phí nào thuộc về tưới tiêu nước. Điều
này gây khó khăn cho hoạt động của HTX dịch vụ thủy lợi khong thu được thủy
lợi phí nội đồng từ nông dân.
- Mức miễn thu thủy lợi phí thấp gây khó khăn cho các đơn vị quản lý và
khai thác công trình thủy lợi.
- Cấp bù chậm, thiếu kịp thời: Có quan điểm cho rằng: “những năm trước
khi thu thủy lợi phí thì dân nợ tiền Nhà nước, hiện nay khi miễn thủy lợi phí thì
ngược lại Nhà nước lại nợ dân”
b, Khi thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ- CP
Sự ra đời của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP càng nhận được sự ủng hộ
vì bên cạnh những lý do đã nêu ở trên NĐ 115 còn khắc phục được một số vấn
đề bất cập của NĐ 154, đó là:
- Nghị định 115/2008/NĐ-CP đưa ra mức thu để miễn thủy lợi phí cao hơn,
nếu được hỗ trợ ở mức cao như Nghị định đưa ra thì việc đầu tư vào nạo vét, tu
dưới đây thể hiện diện tích tưới tiêu của các công ty KTCTTL tỉnh Nam Định
24
Bảng 4.1 Diện tích tưới tiêu của các công ty KTCTTL tỉnh Nam
Định
Nguồn: Phòng kế hoạch quản lý nước- chi cục thủy lợi
T
T
Cây trồng và phẩm cấp tưới
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tốc độ phát triển
Vụ chiêm Vụ mùa Cả năm Vụ chiêm Vụ mùa Cả năm Vụ chiêm Vụ mùa Cả năm 2008/2007 2009/2008 BQ
I
1
2
3
4
II
Tổng diện tích tưới tiêu chung
Diện tích tưới chung cho lúa
Chủ động
Một phần
Tạo nguồn
Diện tích tười chung cho
mạ, màu, CCD,CVĐ
Chủ động
Một phần
Tạo nguồn
Diện tích nuôi trồng thủy sản
Diện tích cấp nước làm muối
24.151,6
48.630,7
16.919,1
3.919
427,8
12.572,3
1.040
1.694,2
118.960,1
90.644,09
77.670,76
42.397,93
10.701,97
24.570,86
6.412,12
408,9
399,6
5.603,62
5.763,41
797,8
63.571,01
95.711,09
79.793,95
48.169,17
12.349,3
19.275,48
15.917,14
2.486,23
775,32
12656,04
1.1561,8
17.682,03
18.482,3
1.253,11
805,17
16.424,02
_
_
69.008,77
192.104,12
157.789,59
95.429,12
21.420,22
40.940,25
26.297,67
1.807,36
1.575,81
22.914,5
7.199,26
817,6
131.407,17
110,69
105,89
119,28
95,44
90,16
131,98
73,87
274,64
145,24