ĐỀ TÀI: Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 24

i

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Là số ít quốc gia trong số các nền kinh tế mới nổi ở khu vực Đông nam Á không rơi
vào tình trạng suy thoái dưới tác động của giai đoạn khủng hoảng toàn cầu 2007 -
2008, nhưng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cho thấy cuộc khủng hoảng đã có một phần
ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã lâm vào
tình trạng hoạt động khó khăn và đã có hàng loạt doanh nghiệp tiến hành giải thế.
Với tình hình trên, việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp càng được quan tâm
hơn. Những nhân tố nào đã tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp,
và liệu nắm giữ một số lượng tiền mặt có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp hay không? Bên cạnh đó, giá trị của doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu
số lượng tiền mặt được doanh nghiệp nắm giữ nhiều hơn mức mà doanh nghiệp đó
thật sự cần. Do đó, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài “Sự ảnh hưởng của việc nắm
giữ giá trị tiền mặt lên hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp tại
Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012” nhằm nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến
việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp. Đồng thời, cũng đo lường tác động của
việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp đến hi
ệu quả hoạt động và giá trị của nó
như thế nào. Cuối cùng đưa ra một số đề xuất nhằm giúp các doanh nghiệp điều
chỉnh lượng tiền mặt nắm giữ để tối ưu hóa giá trị.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Nhằm khảo sát tình hình hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai
đoạn 2007 – 2012.
• Giúp nhận biết các yếu tố tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh
nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012.
• Xem xét, đánh giá và phân tích ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt lên của
các doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam
giai đoạn 2007 - 2012.

+ e*∆UC
t
+ f*YD
 Mô hình xem xét ảnh hưởng của nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá trị
doanh nghiệp:
∆P
t
= α + a*∆CASH
t-1
+ b*YD + c*ID
Trong đó:
CASH: Tỷ lệ các tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản
CF: Tỷ lệ dòng tiền trên tổng tài sản
DCR: tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn
SPDR: chênh lệch giữa lãi suất tiết kiệm và lãi suất chi trả
UC: độ biến động dòng tiền trong 3 năm
iii

P là ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (đo lường hiệu quả doanh nghiệp) hoặc
là PBR: Tỷ lệ vốn hóa thị trường doanh nghiệp trên tổng tài sản (đo lường giá trị
doanh nghiệp).
YD và ID lần lượt là biến giả theo năm và biến giả ngành.
DI được lấy từ cuộc khảo sát mang tính tâm lý về thái độ cho vay của các tổ chức
tín dụng. Khảo sát này mang tên Tankan của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản
dành cho các doanh nghiệp. Đây là cuộc khảo sát mang tính thường niên và bắt
buộc, được tiến hành với một quy mô lớn và mang tính nghiêm túc cao. Xét thấy
điều kiện thực tế tại Việt Nam, biến DI chưa thể thu thập được một cách chính xác.
Từ đó xét thấy việc đưa biến này vào mô hình sẽ có thể gây nhiễu và từ đó ảnh
hưởng đến kết quả nghiên cứu, tôi sẽ loại bỏ biến này ra khỏi mô hình áp dụng ở
Việt Nam cho giai đoạn 2007 – 2012.

5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ trả lời cho các câu hỏi: những nhân tố nào đã
tác động đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp? Các doanh nghiệp Việt
Nam trong giai đoạn 2007- 2012 nắm giữ nhiều tiền mặt có thật sự mang lại hiệu
quả? Sự ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt tới hiệu quả hoạt động và giá trị của
doanh nghiệp như thế nào?
Từ đó rút ra các kết luận về ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp
đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp. Đồng thời, đưa ra các khuyến nghị
về việc nắm giữ tiền mặt cho các doanh nghiệp. Góp phần vào sự phục hồi sau
khủng hoảng, phát triển bền vững của các doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn
2007 – 2012.
6. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua việc đánh giá đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt
và tác động của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá trị của các doanh nghiệp,
các nhà quản trị cũng như các nhà hoạch định chính sách đứng đầu trong tổ chức sẽ
cân nhắc để đưa ra các quyết định đúng đắn, các phương án tối ưu nhằm nâng cao
giá trị doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp một cách vững chắc.

v

MỤC LỤC CÔNG TRÌNH

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH i
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI i
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU i
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – MÔ HÌNH – NGUỒN SỐ LIỆU ii
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iii
5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI iv
6. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI iv
MỤC LỤC CÔNG TRÌNH v

3.2.2. Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp: 27
3.2.3. Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị của doanh nghiệp: 28
3.2.4. Kết quả từ hệ phương trình đồng thời của các mô hình trên: 29
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 32
4.1. Kết luận 33
4.2. Một số đề xuất cho việc quản trị tiền mặt để doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả cao: 34
4.3. Hạn chế của chuyên đề nghiên cứu: 36
4.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo: 36
PHỤ LỤC a
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO c
vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ viết đầy đủ bằng tiếng Anh Từ viết đầy đủ bằng tiếng Việt
EMU
Economic and Monetary Union
of the European Union
Liên minh kinh tế và tiền tệ châu
Âu
HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange
Sở giao dịch Chứng khoán thành


Hình 1: Tình hình vay nợ của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn
2007 – 2012 2
Hình 2: Biến động trong tổng vay nợ từ bên ngoài của doanh nghiệp niêm yết tại
Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 2
Hình 3: Tình hình thay đổi các thành phần trong tổng tài sản của các doanh nghiệp
niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 3
Hình 4: Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ các khoản tiền và tương đương tiền trên tổng tài
sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 17
Hình 5: Các thành phần trong tổng tài sản của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt
Nam năm 2008 18
Hình 6: Mô tả sự thay đổi của tỷ lệ dòng tiền trên tổng tài sản của các doanh nghiệp
niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 19
Hình 7: Mô tả thay đổi của tỷ lệ tổng nợ trên tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp
niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 20
Hình 8: Mô tả biến SPRD tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 21
Hình 9: Mô tả biến UC tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 22
Hình 10: Mô tả biến ROA tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 22
Hình 11: Mô tả biến PBR tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012 24

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Có thể nói trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012, Việt Nam đã gặp không ít
khó khăn khi phải khắc phục các ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ
năm 2007, tiếp đó là khủng hoảng kinh tế năm 2008. Trước đó ở giai đoạn từ năm
2000 đến năm 2006, Việt Nam được xem như là một điểm sáng mới về kinh tế ở
khu vực cũng như trên thế giới. Trong giai đoạn này, ước tính tốc độ tăng trưởng
GDP đạt gần 7%, Việt Nam đã đứng thứ hai (chỉ sau Trung Quốc) trên thế giới xét

150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
2007 2008 2009 2010 2011 2012
Hình 1. Tình hình vay nợ của các doanh nghiệp Việt Nam giai
đoạn 2007-2012
Vay nợ ngắn hạn Vay nợ dài hạn
Khác
Tỷ đồng
40%
42%
36%
40%
43%
36%
60%
58%
64%
60%
57%
64%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%


13%
9%
12%
11%
12%
11%
19%
18%
17%
19%
18%
17%
16%
15%
18%
16%
12%
12%
15%
18%
15%
16%
18%
19%
37%
40%
38%
39%
39%

mặt trong doanh nghiệp, cũng như tác động của nó đến hiệu quả hoạt
động và giá trị của doanh nghiệp.

5

Việc nắm giữ tiền mặt trong một doanh nghiệp rất quan trọng vì nó sẽ cung cấp cho
doanh nghiệp đó tính thanh khoản. Cụ thể hơn, các doanh nghiệp sẽ có thể chi trả
kịp thời các nghĩa vụ nợ bắt buộc ngay cả khi đang trong thời kỳ tồi tệ. Mặt khác,
để tăng trưởng doanh số bán hàng và doanh thu đạt mức cao, một doanh nghiệp cần
thiết lập dự trữ tiền mặt khi nó đang trong thời điểm tạo ra lưu lượng tiền mặt tốt.
Chính vì thế, tiền mặt luôn là một thành phần không thể thiếu trong việc đánh giá
sức khỏe của một doanh nghiệp. Từ nghiên cứu của mình, Miguel và Antonio
(2004) đã phát hiện ra mối quan hệ giữa vay nợ ngân hàng và nắm giữ tiền mặt là
tương quan âm. Nếu có một mối quan hệ mật thiết với ngân hàng, doanh nghiệp sẽ
nắm giữ ít lượng tiền mặt hơn. Tuy nhiên, nắm giữ tiền mặt quá mức không cần
thiết không có nghĩa là phương án tối ưu nhất cho doanh nghiệp, vì phải đánh đổi đi
các lợi ích từ tấm chắn thuế của việc vay nợ. Do đó, các nhà quản trị tài chính cần
hiểu rõ các yếu tố liên quan đến nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp. Đặc biệt là
xét việc nắm giữ tiền mặt đó tác động đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh
nghiệp như thế nào.
1.1. Các kết quả nghiên cứu về nắm giữ tiền mặt:
Vào năm 2009, bài nghiên cứu của nhóm Hardin III, Higfeld, Hill và Kelly
đã phát biểu rằng việc nắm giữ tiền mặt có liên quan trực tiếp đến chi phí của nguồn
tài trợ bên ngoài và các cơ hội tăng trưởng. Theo Hori, Ando, và Saito (2010) và các
tài liệu khác có liên quan khác tổng kết, một số nguyên nhân nắm giữ tiền mặt của
doanh nghiệp được đưa ra như: hạn chế tài chính, tài trợ bên ngoài tốn kém, ảnh
hưởng sức ép từ các chủ nợ như ngân hàng, và cuối cùng là quản trị doanh nghiệp.
Việc nắm giữ một lượng tiền mặt nhất định giúp các công ty đảm bảo được tính
thanh khoản, tránh các khó khăn cho tài trợ trong tương lai. Myers và Majluf (1984)
đã thảo luận về vấn đề các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng được cung cấp như

doanh nghiệp.
Việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp còn liên quan đến xung đột lợi ích
giữa nhà quản lý và các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp từ quan điểm của
quản trị doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở của lý thuyết đại diện, Jensen (1986) cho thấy
các nhà quản lý có động cơ gia tăng tài sản thuộc quyền kiểm soát của họ, chứ
không phải là để trả tiền cổ tức cho các cổ đông bên ngoài. Về vai trò của quản trị
doanh nghiệp đối với nắm giữ tiền mặt, Opler cùng các cộng sự (1999) và
Mikkelson và Partch (2003) cho thấy không có bằng chứng mạnh mẽ của các lợi ích
quản lý trong các công ty Mỹ. Bên cạnh đó, Ferreira và Vilela (2004) cho thấy một
7

mối quan hệ nghịch giữa cổ tức và tiền mặt không đáng kể trong khi tỷ lệ của dòng
tiền trên tài sản là tương quan dương đối với lượng tiền mặt nắm giữ. Đối với sự
ảnh hưởng của chính quyền lên việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, Deqiu và
các cộng sự (2012) đã phát hiện rằng một chính phủ điều hành kinh tế tốt có thể làm
giảm các khó khăn tài chính và làm cho các công ty nắm ít tiền mặt hơn.
Những nguyên nhân của việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp rất đa
dạng và liên quan đến các lợi ích khác nhau của các bên liên quan ở trong lẫn ngoài
doanh nghiệp. Vì thế, các nghiên cứu thực nghiệm đã điều tra những động cơ thúc
đẩy việc nắm giữ tiền mặt để phát hiện ra mối quan hệ giữa các doanh nghiệp và các
bên liên quan. Trong điều kiện nắm giữ tiền mặt dưới sức ép về hạn chế tài chính,
Opler và các cộng sự (1999) cho thấy với các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thị
trường vốn thì chúng thường có tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản thấp. Bằng cách sử
dụng dữ liệu các công ty Mỹ trong giai đoạn 1971 - 1994, họ cho thấy rằng khi
dòng tiền để đầu tư thấp hoặc vốn từ bên ngoài là khá tốn kém, các công ty nắm giữ
tiền mặt để đảm bảo rằng họ sẽ có thể tiếp tục đầu tư. Faulkender (2002) sử dụng dữ
liệu của các công ty nhỏ ở Mỹ, Ozkan và Ozkan (2004) với các doanh nghiệp
Vương quốc Anh, và Ferreira và Vilela (2004) với các công ty thuộc Liên minh
Kinh tế và Tiền tệ châu Âu (EMU) đều có kết quả tương tự.
1.2. Các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt đối với

tức. Giả sử rằng doanh nghiệp đã nắm giữ một lượng lớn tiền mặt và cơ hội đầu tư
cũng đủ lớn, việc nắm giữ tiền mặt có thể giải quyết các vấn đề đầu tư dưới mức.
Các bên liên quan không đánh giá cao nắm giữ lớn lượng tiền mặt trước khi đầu tư,
nhưng doanh nghiệp có thể đầu tư vào các dự
án thích hợp bằng cách sử dụng tiền
mặt và mang lại lợi nhuận.
Trong các nghiên cứu thực nghiệm về nắm giữ tiền mặt và hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp, Blanchard, Lopez-de-Silanes, và Shleifer (1994) phân tích một
mẫu nhỏ của các công ty có của trời cho tiền mặt từ các vụ kiện. Họ nhận ra rằng
người quản lý giữ lại tiền mặt thay vì phân phối cho các cổ đông, ngay cả khi họ
không có cơ hội đầu tư hấp dẫn. Các kết quả cũng cho thấy rằng các công ty này
đầu tư vào các dự án mà sau này thất bại. Pinkowitz và Williamson (2005), bằng
cách sử dụng dữ liệu các công ty Mỹ giai đoạn 1950-1999, cho thấy các doanh
nghiệp với các cơ hội tăng trưởng đang nắm giữ tiền mặt thì có giá trị cao hơn. Họ
cũng chứng minh rằng việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp với các chương
trình đầu tư ổn định và những doanh nghiệp phải đối mặt với khả năng xảy ra khủng
hoảng tài chính thì có giá trị thấp hơn. Fukuda (2011), bằng cách sử dụng dữ liệu
các công ty Nhật Bản giai đoạn 2000-2004, tương tự như vậy cho thấy rằng nắm giữ
tiền mặt của các doanh nghiệp có cơ hội lớn cho đầu tư được đánh giá cao, mặc dù
9

khó khăn tài chính như việc tiếp cận thị trường vốn không có tác dụng đáng kể trên
mối quan hệ giữa nắm giữ tiền mặt và giá trị doanh nghiệp.
Đối với một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam
2
, hầu hết các doanh nghiệp
đều có rất nhiều cơ hội đầu tư để tăng tốc độ phát triển. Việc gia tăng đầu tư đã
khiến các doanh nghiệp thay đổi các chính sách về quản trị tiền mặt của mình. Hơn
thế nữa, dưới ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, các doanh nghiệp
ở Việt Nam đã chịu tác động không nhỏ đến tình hình nắm giữ tiền mặt, từ đó gây

liệu được thu thập trong bài nghiên cứu như thế nào. Ở mục 2.2 đưa ra các
mô hình dự kiến áp dụng:
 Mô hình đo lường việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp:
∆CASH
t
= α + a*∆CF
t
+ b*∆DCR
t-1
+ c*∆SPRD
t
+ d*∆DI
t
+ e*∆UC
t
+ f*YD
 Mô hình xem xét ảnh hưởng của nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả và giá
trị doanh nghiệp:
∆P
t
= α + a*∆CASH
t-1
+ b*YD + c*ID

11

2.1. Dữ liệu:
Mẫu dữ liệu được sử dụng trong bài luận văn này bao gồm 750 quan sát của 125
công ty phi tài chính được niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 8 năm

Dựa theo bài nghiên cứu gốc của tác giả Shinada Naoki (2012) để giả định các mối
quan hệ sau dựa trên cơ sở các lý thuyết trước đây và kiểm tra các giả định với dữ
liệu tại Việt Nam.
a. Các doanh nghiệp nắm lượng lớn tiền mặt khi dòng tiền vào doanh nghiệp tăng.
Nếu dòng tiền mặt của các doanh nghiệp lớn hơn so với nhu cầu chi tiêu, họ sử
dụng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ và cổ tức. Tuy nhiên, nếu dòng tiền ít hơn
mức cần thiết, họ rút tiền tiền gửi tiết kiệm trước khi phát hành nợ. Xem xét những
hạn chế tài chính và tài trợ bên ngoài tốn kém, các công ty gia tăng tiền mặt khi có
dòng tiền vào lớn theo nhu cầu liên tục cho các chi phí. Dưới tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế năm 2008, các công ty phải cắt giảm chi phí và do đó trở nên
dè dặt hơn đối với dự trữ tiền mặt.
b. Các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy cao sẽ nắm giữ nhiều tiền mặt.
Nếu các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn ở mức cao, họ sẽ gia tăng
tiền mặt dự trữ để đề phòng phá sản hoặc chuẩn bị cho các chi tiêu trong tương lai
thay vì đi vay nợ bên ngoài.
c. Các doanh nghiệp với mức chi trả lãi vay lớn sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều.
Cũng như đã đề cập ở (b), các doanh nghiệp sẽ có kế hoạch cắt giảm nợ bằng cách
tích lũy tiền mặt.
d. Các doanh nghiệp với mức tín dụng thấp sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều.
Nếu một doanh nghiệp nào đó bắt đầu hạ thấp tín dụng của họ và có thể đảm bảo
được kinh phí phát sinh trong tương lai, họ sẽ bắt đầu tích lũy tiền mặt trước.
e. Khi các điều kiện của nguồn tài trợ trở nên khó khăn.
Trong thời gian chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, các ngân hàng thường sẽ
siết chặt tài chính. Điều này làm các doanh nghiệp gia tăng nắm giữ tiền mặt.
f. Khi biến động của dòng tiền tăng, các doanh nghiệp sẽ tăng nắm giữ tiền mặt.
13

Bên cạnh đó, theo kết quả nghiên cứu của Ferreira và Vilela (2004), với những công
ty có độ biến động dòng tiền tăng sẽ phải đối mặt với nguy cơ bất ngờ thiếu hụt tiền
mặt. Với lập luận trên, các doanh nghiệp sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều hơn.

nhân tố này đến việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp.
Biến DI được lấy từ cuộc khảo sát mang tính tâm lý về thái độ cho vay của các tổ
chức tín dụng. Khảo sát này mang tên Tankan
4
của Ngân hàng Trung ương Nhật
Bản dành cho các doanh nghiệp. Đây là cuộc khảo sát mang tính thường niên và bắt
buộc, được tiến hành với một quy mô lớn và mang tính nghiêm túc cao. Xét thấy
điều kiện thực tế tại Việt Nam, biến DI chưa thể thu thập được một cách chính xác.
Từ đó xét thấy việc đưa biến này vào mô hình sẽ có thể gây nhiễu và từ đó ảnh
hưởng đến kết quả nghiên cứu, tôi sẽ loại bỏ biến này ra khỏi mô hình áp dụng ở
Việt Nam cho giai đoạn 2007 – 2012.

4
Tankan Survey:
14

Nhóm nghiên cứu sẽ áp dụng bằng mô hình hồi quy theo hiệu ứng cố định (Fixed
effect) dựa trên kiểm định Hausman (Bảng 6, Phụ lục) cho mô hình (1). Việc áp
dụng mô hình nghiên cứu này được thực hiện tương tự như nghiên cứu của Shinada
Naoki (2012). Mặt khác, mô hình hồi quy theo hiệu ứng cố định sẽ giúp bài nghiên
cứu này tránh đi sự sai lệch của các hệ số hồi quy trong mô hình.

2.2.2. Ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả doanh nghiệp:
Ở phần này, chúng ta sẽ tiến hành phân tích thực nghiệm để xem xét liệu các doanh
nghiệp nắm giữ lượng tiền mặt lớn thì có xu hướng chi tiêu tiền mặt hiệu quả để cải
thiện hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp hay không? Việc nắm giữ tiền
mặt có rất nhiều nguyên nhân và mức độ tiền mặt nắm giữ là khác nhau tùy vào
doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu lượng tiền mặt được nắm giữ trong doanh nghiệp quá
mức cần thiết đôi khi sẽ gây những bất lợi cho doanh nghiệp. Như đã đề cập ở phần
trình bày kết quả của các nghiên cứu trước đây ở Chương II, hầu hết các nhà nghiên

CF
750 0.255737 0.221841 -0.071921 1.081509
DCR
750 0.482117 0.210750 0.039378 0.879092
SPRD
750 -0.013653 0.107435 -0.139440 1.698792
UC
750 0.044983 0.037972 0.000203 1.406705
ROA
750 0.092060 0.078135 -0.100019 0.500955
PBR
750 0.934406 1.169477 0.044487 20.73050
Nguồn: tác giả ước tính dựa vào số liệu tổng hợp
16

CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần này sẽ trình bày kết quả nghiên cứu khi áp dụng mô hình tại Việt
Nam giai đoạn 2007 – 2012. Đầu tiên xem xét các biến trong mô hình tại
tình hình kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2012 trong phần 3.1.
Cuối cùng ở phần 3.2, sẽ trình bày kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt, việc nắm giữ tiền mặt tác động như thế
nào đến hiệu quả hoạt động và giá trị của các doanh nghiệp niêm yết tại
Việt Nam giai đoạn 2007 – 2012.

Trích đoạn Tác động của việc nắm giữ tiền mặt đến giá trị của doanh nghiệp: Một số đề xuất cho việc quản trị tiền mặt để doanh nghiệp hoạt động có
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status