Giáo án bàn tay nặn bột môn sinh học lớp 7 - Pdf 25

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
Sinh học lớp 7
BÀI 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- Chứng minh được sự đa dạng của ngành Giun đốt
- Trình bày được vai trò của ngành Giun đốt
- Nêu được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh
học.
2. Kỹ năng
- Hình thành kỹ năng nhận biết vấn đề môi trường.
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
- Biết cách phân loại rác.
- Biết cách tạo một hộp ủ phân hữu cơ.
3. Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường và bảo tồn sự đa dạng của giun đốt.
- Tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường.
- Có ý thức phân loại rác và sử dụng giun để phân hủy rác hữu cơ.
- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. GV:
- Tranh ảnh, phim tư liệu về ngành Giun đốt
- Bảng phụ
- Máy chiếu Projecter
- Máy chiếu vật thể
2. HS:
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về vai trò của ngành Giun đốt theo nhóm.
III. PHƯƠNG PHÁP:

+ Ngành Giun đốt đa dạng về Loài: trên 9000 loài
Môi trường sống: trong đất, dưới nước,…
Lối sống: tự do, ký sinh,…
Kích thước: to, nhỏ, dài ngắn,…
+ Vai trò của ngành Giun đốt:
- Có lợi:
 Làm thức ăn cho người và động vật: rươi, sá sùng…
 Làm thuốc: chống đông máu, hút máu độc, cao huyết áp,

2
 Cải tạo đất: làm đất tơi xốp, màu mỡ
 Góp phần đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
- Gây hại:
 Hút máu người: đỉa, vắt
 Hút máu động vật: Đỉa, vắt
- GV: Để xem ngành Giun đốt còn vai trò gì nữa, các con hãy theo dõi thí nghiệm
sau (thí nghiệm này cô đã chuẩn bị trước 4 tuần):
+ Hộp 1: Đất + rác hữu cơ + giun
+ Hộp 2: Đất + rác hữu cơ.
GV đổ đất của 2 hộp ra 2 khay có đánh số.
(?)Hãy quan sát và cho nhận xét: hộp nào đất tơi xốp hơn, rác hữu cơ bị phân hủy
nhanh hơn? Giải thích tại sao?
- HS: Hộp 1 đất tơi xốp hơn, rác hữu cơ được phân hủy nhanh hơn vì có giun
(?) Như vậy, ngành Giun đốt còn có vai trò gì?
- HS: Xử lý rác thải hữu cơ
- HS so sánh kết quả với nhóm khác và với dự đoán ban đầu; rút ra kết luận.
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
HS khẳng định kiến thức vừa thu được:
+ Ngành Giun đốt đa dạng về loài, lối sống và môi trường sống.
+ Ngành Giun đốt có vai trò quan trọng trong thiên nhiên (đảm bảo cân bằng

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến, HS có thể nêu ý kiến khác nhau.
- GV định hướng quy về các câu hỏi chính:
+ Sâu bọ đa dạng như thế nào?
+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm nào?
+ Có phải tất cả các sâu bọ đều gây hại cho con người?
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:
+ Sâu bọ rất đa dạng?
+ Sâu bọ có lợi, có hại cho con người?
+ Nhận biết sâu bọ dựa vào đặc điểm chung: cấu tạo, di chuyển, vòng đời, các
giai đoạn phát triển ?
HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng:
+ Tìm số liệu về số loài sâu bọ thông qua nghiên cứu SGK.
+ Xác định thông tin về: môi trường sống, lối sống, tập tính, màu sắc, kích
thước, vòng đời, di chuyển, cấu tạo của những sâu bọ thường gặp thông qua
các mẫu vật sống, qua theo dõi băng hình về một số đại diện thường gặp (bọ
ngựa, chuồn chuồn, sâu bướm, ong mật, ve sầu, muỗi) theo cấu trúc của bài
tìm hiểu về đại diện châu chấu.
+ Xác định vai trò của những loài sâu bọ mà mình biết bằng kiến thức thực tế.
GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí
nghiệm.
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thí nghiệm:
+ Lớp sâu bọ đa dạng về Loài: 1 triệu loài chiếm 2/3 số loài ĐV
Môi trường sống

4
Lối sống
Tập tính
+ Nhận biết sâu bọ bằng đặc điểm chung:

2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, ghi chép, phát biểu vấn đề.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Khơi gợi niêm say mê, yêu thích môn học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường nước.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Phương pháp bàn tay nặn bột
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Bước 1 - Đưa ra tình huống xuất phát
- GV yêu cầu HS trong 2 phút vẽ một con cá chép.
HS: Từng cá nhân vẽ hình cá chép vào vở thực hành của mình.
Bước 2 - Hình thành biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS trình bày bản vẽ của mình, HS có nhiều hình vẽ khác nhau.
- HS: Tò mò đặt câu hỏi
+ Hình vẽ nào là đúng?
+ Các bộ phận trên con cá giữ vai trò gì?
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
HS (hoạt động nhóm) đưa ra giả thuyết:
+ Cá chép có thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, bề mặt cơ thể
được phủ một lớp vảy?
+ Có các vây để bơi, hô hấp bằng mang?
+ Đẻ trứng với số lượng lớn? HS (hoạt động nhóm) đề ra phương án kiểm chứng: +
Kiểm chứng giả thuyết bằng quan sát mẫu vật thật (cá chép bơi trong chậu đủ lớn
HS đã chuẩn bị theo nhóm)
GV yêu cầu HS viết, vẽ những dự đoán về kết quả của nhóm vào vở thí nghiệm.
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thuyết
- HS tiến hành kiểm chứng giả thuyết ghi lại kết quả vào vở thí nghiệm.
+ Cấu tạo ngoài của cá chép phù hợp với đời sống dưới nước: thân hình thoi, các
vây hình dáng như bơi chèo giữ chức năng bơi, lặn; ngoài lớp vảy có 1 lớp da

3. Thái độ:
- HS có ý thức bảo vệ môi trường nước.
- Có ý thức khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi Cá.

7
- Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:
- Máy tính, máy projector, máy chiếu vật thể, video clip sự đa dạng về điều
kiện sống của 1 số loài cá.
- Bảng nhóm, phiếu học tập thảo luận nhóm, bút dạ, miếng ghép.
- Trang phục đóng tiểu phẩm.
2. HS:
- Sưu tầm tranh ảnh 1 số loài cá.
- Sưu tầm tư liệu về vai trò của 1 số loài cá.
- Sưu tầm 1 số tư liệu, hình ảnh về ô nhiễm môi trường.
- Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi cá ở địa phương.
III. PH ƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Thảo luận nhóm.
- Trực quan kết hợp vấn đáp tìm tòi.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 (18 phút)
Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài và môi trường sống
Mục tiêu:
+ HS nêu được sự đa dạng của cá về số loài và môi trường sống.
+ Nêu được tác động của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá.
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
- Giờ trước, cô đã giao nhiệm vụ
cho các nhóm sưu tầm tư liệu,
hình ảnh về 1 số loài cá, vai trò,

diện nào khác?
- GV: Trên thế giới hiện nay đã
biết tới khoảng trên 2 vạn loài cá.
Việt Nam đã phát hiện hơn 2000
loài.( 2753 loài)
Các em có nhận xét gì về số
lượng loài cá?
- GV ghi bảng.
GV: Quan sát 2 hình ảnh Cá
chép và Cá nhám hãy chỉ ra những
đặc điểm để phân biệt giữa Cá
nhám và Cá chép? ( GV gợi ý:
Chú ý tới da, mang, nơi sống và
bộ xương)
- GV: Với những đặc điểm như
vậy, người ta xếp Cá nhám vào
lớp cá sụn, cá chép vào lớp cá
xương.
Lớp Cá chia mấy lớp?
Em nào cho cô biết đặc điểm cơ
bản nhất để phân biệt lớp cá sụn
và lớp cá xương là gì?
- GV ghi bảng.
- Vận dụng sắp xếp các đại diện cá
sưu tầm được vào 2 nhóm.
- GV: Cá heo sống ở biển gọi là cá
nhưng không thuộc lớp cá mà lại
thuộc lớp thú. Cũng như cá sấu
không thuộc lớp cá mà thuộc lớp
bò sát. Vì sao vậy, sang các lớp

xương.

9
- GV chiếu đoạn video clip.
- GV nhắc lại câu hỏi. Phát bảng
nhóm và yêu cầu thảo luận nhóm.
- GV quay lại slide bài tập.
Các em có nhận xét gì về cấu
tạo ngoài của các loài cá (hình
dạng thân, đặc điểm vây chẵn,
khúc đuôi và khả năng di chuyển)
ở các tầng nước khác nhau?
- Qua phần thảo luận, ta thấy Cá
sống ở các tầng nước khác nhau
thì đặc điểm cấu tạo ngoài cũng
khác nhau, tạo nên sự đa dạng của
cá.
Vậy để hạn chế sự cạnh tranh
về thức ăn và nơi ở giữa các loài
cá, trong nuôi cá ta có biện pháp
nào?
Vậy hiện nay, môi trường sống
của cá bị ảnh hưởng như thế nào?
- Vậy có những nguyên nhân và
biện pháp nào để bảo vệ môi
trường sống của cá. Sang phần 3
chúng ta tìm hiểu kĩ hơn.
- GV: Mặc dù đa dạng về thành
phần loài và môi trường sống
nhưng chúng vẫn có những đặc


10
kiến thức đã học, hoàn thành bài tập.
- GV gọi 1 HS đọc nội dung bài tập.
- GV phát phiếu và yêu cầu làm bài
cá nhân (1 phút).
- Chiếu kết quả bài tập của 1 HS.
Qua bài tập, hãy cho biết lớp cá
có những đặc điểm chung nào?
- GV hiện trên máy. Yêu cầu 1 HS
đọc lại.
- GV ghi bảng.
- GV: Đây là những đặc điểm đặc
trưng của lớp cá, để phân biệt với
các lớp động vật sau này chúng ta sẽ
học.
- GV: Với số lượng loài lớn, chúng
có vai trò thực tiễn như thế nào, có
những biện pháp gì để bảo vệ và
phát triển nguồn lợi cá. Chúng ta
chuyển sang phần 3.
- HS đọc bài tập trên máy.
- HS làm BT.
- HS đứng tại chỗ trả lời. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- HS: dựa vào bài tập để trả
lời.
- SGK trang 112

HOẠT ĐỘNG 3 (15phút)

- Diệt bọ gậy, sâu hại
lúa.

11
cá đang suy giảm, 1 số loài có
nguy cơ tuyệt chủng. Cô mời diện
nhóm 3 lên báo cáo kết quả sưu
tầm.
Các em hãy cho biết nguyên
nhân nào dẫn tới sự suy giảm của
1 số loài cá?
- Tất cả nguyên nhân này không
chỉ gây ô nhiễm môi trường nước
mà còn là 1 trong những nguyên
nhân gây biến đổi khí hậu – vấn
đề mà toàn cầu đang rất quan
tâm.
- GV: Để bảo vệ và phát triển
nguồn lợi cá, chúng ta phải có
những hành động thiết thực gì? Để
trả lời câu hỏi đó, chúng ta sẽ cùng
tham gia vào 1 trò chơi. Cô mời
em Hiền lên điều khiển trò chơi.
- HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh
hơn – Ai đúng hơn”
- GV nhận xét phần chơi của 2 đội.
Đánh giá kết quả.
- GV chiếu slide. Bổ sung thêm 1
số biện pháp: Không đánh bắt cá
bằng lưới mắt nhỏ. Nuôi tảo để

xác định nguyên nhân.
2. Biện pháp bảo vệ:

12
- GV : Giờ học của chúng ta đến
đây là kết thúc. Cô khen các em đã
có sự chuẩn bị bài tốt. Về nhà các
em chuẩn bị mẫu vật để học bài
“ếch đồng.”
- HS theo dõi màn hình đọc lại.
- HS liên hệ ở địa phương để trả
lời.
- SGK trang 112
5. Hướng dẫn về nhà:
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 con ếch đồng để học bài “ Ếch đồng”
V. Phụ lục:
Bài tập (Nhóm ): Theo dõi đoạn video clip, tranh ảnh kết hợp thông tin SGK, hãy
hoàn thành bảng sau:
Bảng: Tác động của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá.
T
T
Đặc điểm
môi trường
Đại diện Hình dạng
thân
Đặc điểm
khúc đuôi
Đặc điểm
vây chẵn
Khả năng

3 Trong những
hốc bùn đất
ở đáy.
4 Trên mặt đáy
biển


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status