Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
Hóa học lớp 8
Chương 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Tiết 17:
Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Biết được:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành
chất khác.
- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành
chất khác.
2. Kĩ năng
- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí
và hiện tượng hoá học.
- Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
3. Thái độ
Nhận biết được một số hiện tượng vật lí và hoá học trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học:
+ Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho các nhóm: Cốc nước nóng, nước
đá, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, đĩa thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh, chậu thuỷ tinh,
miếng kính, đường, bột S, bột Fe, dd HCl, đá vôi.
+ Bảng phụ: Sự biến đổi của một số chất (giớ thiệu tình huống)
+ Bút dạ, giấy khổ to.
- Phương pháp:
+ Phương pháp bàn tay nặng bột: Sử dụng thí nghiệm, quan sát và
nghiên cứu tài liệu.
+ Phương pháp khác: Đàm thoại, phân tích tổng hợp.
cụ đo hoặc làm thí nghiệm.
6,0 đ
4,0 đ
* Nhận xét.
3. Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Trong chương trước học về chất. Chúng ta biết được khí oxi, khí hiđro, nhôm,
sắt, đường, nước là những chất và trong điều kiện bình thường mỗi chất đều có
những tính chất nhất định. Nhưng không phải các chất chỉ có những biểu hiện về
tính chất mà chất còn có những biến đổi khác. Đó là những biến đổi nào? → Bài 12
- Tiến trình bài dạy:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1’ Hoạt động 1: Tình huống xuất phát.
- Ở đây ta cần tìm hiểu
xem chất có thể xảy ra
những dạng biến đổi
nào? thuộc loại hiện
tượng gì?
- Chúng ta cùng tìm hiểu
sự biến đổi của các chất
sau đây:
1/ Khi để cục nước đá
ngoài không khí.
2/ Cốc nước sôi có đậy
tấm kính ở trên miệng.
3/ Cho đường vào nước.
4/ Đun nóng đường.
5/ Trộn bột sắt với bột
lưu huỳnh rồi đun nóng.
6/ Cho cục đá vôi vào dd
1. Nước lỏng
(chất ban
đầu)
2. Có những giọt
nước đọng lại ở
tấm kính
2. Nước.
(chất ban
đầu)
3. Đường tan trong
nước
3. Nước
đường
(chất ban
đầu)
4. Đường cháy. 4. Than
(chất khác)
5. Nóng đỏ. 5. Chưa biết.
6. Không có hiện
tượng gì xảy ra.
6. không có
chất mới.
5’ Hoạt động 3: Đề xuất các câu hỏi.
- Với các biến đổi này
còn rất nhiều điều ta chưa
rõ.
- Hãy nêu những ý kiến
thể hiện sự thắc mắc của
mình về các biến đổi đó?
- Đề xuất các câu hỏi:
nước đá, tấm kính, đèn
cồn, ống nghiệm, kẹp gố,
đũa thuỷ tinh, chậu thuỷ
tinh, đường, bột S, bột
Fe, dd HCl).
- Nhắc HS xem kĩ những
hoá chất và dụng cụ mới
vừa nhận
Lưu ý: Ở thí nghiệm 5
Trộn bột sắt và bột lưu
huỳnh thật đều và đun
nóng mạnh.
b. Tiến hành thí
nghiệm:
- Cho HS tiến hành thí
nghiệm.
- Bao quát lớp, đi tới các
nhóm để hướng dẫn
thêm, điều chỉnh các sai
lầm, giúp đỡ HS (khi cần
thiết)
- Yêu cầu HS nêu hiện
tượng quan sát được ở
các thí nghiệm và giải
thích.
* Lưu ý HS: Ở biến đổi
5, so sánh màu của chất
rắn sau khi đun với hỗn
3. Cho đường vào nước.
4. Đun nóng đường.
hợp lúc đầu.
- Tổ chức cho HS đối
chiếu kết quả thí nghiệm
với dự đoán ban đầu,
nhận xét.
- So sánh kết quả thí nghiệm với
những hiểu biết ban đầu.
5’ Hoạt động 5: Kết luận, kiến thức mới.
- Từ kết quả thí nghiệm
và nghiên cứu thêm tài
liệu (SGK), nêu kết luận
về kiến thức mới ghi vào
vở thí nghiệm. (Tức là trả
lời câu hỏi: chất có thể
xảy ra những dạng biến
đổi nào? Thuộc loại hiện
tượng gì? )
- Gọi đại diện các nhóm
HS trình bày, GV chuẩn
xác.
- Với các chất có thể xảy
ra những biến đổi thuộc 2
loại hiện tượng: Hiện
tượng vật lý và hiện
tượng hoá học.
- Ở hiện tượng vật lý, đã
xảy ra sự thay đổi gì của
chất?
- Thế nào là hiện tượng
vật lý? Hiện tượng hoá
tượng hoá
học:
Là hiện
tượng chất
biến đổi có
tạo ra chất
khác.
Ví dụ:
Khi bị đun
nóng,
đường
phân huỷ
biến đổi
thành than
và nước
3’ Hoạt động 6: củng cố.
5
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Bài tập 1: Dấu hiệu
chính để phân biệt hiện
tượng hoá học với hiện
tượng vật lí là gì?
Bài tập 2: Trong số
những quá trình kể dưới
đây, cho biết đâu là hiện
tượng hoá học, đâu là
hiện tượng vật lí. Giải
thích.
a. Dây sắt, cắt nhỏ thành
sương.
- Về mùa hè thức ăn hay bị ôi thiu
- Đốt cháy gỗ , củi…
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
a. Bài tập về nhà:
Học kĩ bài, làm các bài tập: SGK 1, 2, 3 trang 47.
SBT 12.2, 12.3, 12.4 trang 45 sách bài tập.
* Hướng dẫn bài tập ở về nhà:
Bài 3: + Hiện tượng vật lí: - Nến chảy lỏng thấm vào bấc
- Nến lỏng chuyển thành hơi.
+ Hiện tượng hóa học: Nến cháy trong không khí.
b. Chuẩn bị bài mới:
- Đọc, tìm hiểu trước bài 13 “Phản ứng hoá học”
(mục I và II)
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết 19:
BÀI 13: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (T2)
6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Biết được:
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc nhau, hoặc cần
thêm nhiệt độ, áp suất cao hay chất xúc tác.
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất
mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát
ra…
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và
- Chất ban đầu bị biến đổi trong
phản ứng gọi là gì, chất mới sinh
ra gọi là gì?
- Trong quá trình phản ứng, đã
HS 1:
- Là quá trình biến đổi chất này
thành chất khác.
- Chất phản ứng ; sản phẩm.
- Xảy ra sự thay đổi liên kết giữa
các nguyên tử làm cho phân tử
4,0 đ
3.0 đ
3,0 đ
7
xảy ra sự thay đổi gì mà làm cho
chất này biến đổi thành chất
khác?
này biến đổi thành phân tử khác.
Kết quả là chất này biến đổi thành
chất khác.
Khá
HS 2: Ghi lại phương trình chữ
của các phản ứng sau:
a) Khi trộn đều bột sắt với bột
lưu huỳnh chưa thấy có sự biến
đổi (chưa có PƯ xảy ra). Đun
nóng mạnh, hỗn hợp tự nóng
sáng lên và chuyển dần thành
chất rắn màu xám đó là sắt (II)
- Từ các phản ứng trên, ta tìm
hiểu xem khi nào phản ứng
hoá học xảy ra? Dựa vào đâu
để biết có phản ứng hoá học
xảy ra?
- Ghi câu hỏi vào vở thí
nghiệm.
5’ Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS
- Từ các phản ứng nêu ở trên,
hãy mô tả những hiểu biết ban
đầu của mình vào vở thí
nghiệm thaeo 2 ý trên (đã ghi
ở góc bảng):
- Yêu cầu đại diện các nhóm
HS trình bày những hiểu biết
của mình.
+ Khi nào phản ứng hoá học
- Ghi những hiểu biết ban
đầu của mình vào vở thí
nghiệm.
- Những ý HS có thể nêu ra:
+ Phản ứng hoá học xảy khi:
• các chất tham gia được tiếp
8
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
xảy ra?
+ Dựa vào đâu để biết có phản
ứng hoá học xảy ra?
- Hệ thống các ý kiến HS đưa
4/Tại sao khi làm rượu phải
trộn cơm với men?
+ Nhận biết có phản ứng:
1/ Tại sao phải dựa vào dấu
hiệu có chất mới sinh ra?
2/ Hiện tượng nào cho ta
thấy có chất mới sinh ra?
3/ Quá trình xảy ra phản ứng
có sinh ra nhiệt không? Có
phát sáng không?
12’ Hoạt đông 4: Đề xuất thí nghiệm nghiên cứu
1. Đề xuất thí nghiệm:
- Để trả lời được các câu hỏi
đã đặt ra ở trên ta cần nghiên
cứu những thí nghiệm nào?
- Ngoài các thí nghiệm đã
nghiên cứu ở bài trước (bài
12), ta cần nghiên cứu thêm
một số thí nghiệm sau:
1/ Cho dd axit clohiđric vào
ống nghiệm có chứa kẽm.
- HS có thể đề xuất nhiều thí
nghiệm khác nhau.
9
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
2/ Cho dd axit clohiđric vào dd
natri hiđroxit.
3/ Đốt que gỗ.
4/ Thổi hơi thở vào ống
các thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm, ghi
lại hiện tượng quan sát được
và giải thích trong vở thí
nghiệm
- Hiện tượng và giải thích:
1/ Có sủi bọt, do kẽm tác
dụng với axit clohiđric sinh
ra chất khí.
2/ Ống nghiệm nóng lên, do
axit clohiđric tác dụng với
natri hiđroxit (phản ứng toả
nhiệt)
3/ Gỗ cháy thành than, vì khi
được đốt nóng gỗ tác dụng
với oxi sinh ra than.
4/ Thổi hơi thở vào nước
không có hiện tượng gì, do
không có phản ứng xảy ra.
Thổi hơi thở vào nước vôi
trong, nước vôi trong vẩn
đục, do khí cacbonic tác
dụng với nước vôi trong tạo
ra chất rắn màu trắng.
- Trả lời các câu hỏi đề xuất:
10
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
biết trong cuộc sống, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi
* Vậy khi nào phản ứng hoá
học xảy ra?
- Bổ sung: Đối với những phản
ứng cần đun nóng mới xảy ra,
có 2 trường hợp:
+ Đun nóng trong suốt quá
- Đối chiếu kết quả nghiên
cứu với hiểu biết ban đầu:
+ Điều kiện để phản ứng hoá
học xảy ra:
• các chất phản ứng phải
được tiếp xúc nhau.
• có trường hợp cần phải đun
nóng.
• các chất tham gia ở dạng
bột và được trộn đều (không
phải là điều kiện để phản ứng
xảy ra)
• Có phản ứng cần chất xúc
tác.
* Phản ứng xảy ra được khi
các chất tham gia tiếp xúc
với nhau, có trường hợp cần
phải đun nóng, có trường
hợp cần chất xúc tác…
III. Điều
kiện để phản
ứng hoá học
xảy ra:
Phản ứng xảy
trường hợp
cần chất xúc
tác…
VI. Dấu hiệu
nhận biết có
phản ứng
hoá học xảy
ra:
Nhận biết có
phản ứng
hoá học xảy
ra dựa vào
dấu hiệu có
chất mới tạo
thành.
5’ Hoạt động: củng cố
Bài tập:
Sắt để lâu trong không khí ẩm
dễ bị gỉ.
Hãy giải thích vì sao ta thể
phòng chống gỉ bằng cách bôi
dầu, mỡ trên bề mặt các đồ
dùng bằng sắt.
- Mở rộng:
? Với phản ứng này, dấu hiệu
để nhận biết có phản ứng xảy
ra là gì?
- Nhấn mạnh: Để có phản ứng
xảy ra thì các chất phản ứng
phải được tiếp xúc nhau.
Bài tập 5/51 (SGK)
- Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: Xuất hiện chất khí (sủi bọt ở vỏ
trứng)
- Phương trình chữ của phản ứng:
Axit clohiđric + Canxi cacbonat → Canxi clorua + Nước + Cacbon đioxit.
Bài tập 6/51 (SGK)
a) - Đập vừa nhỏ than để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong
không khí)
- Dùng que lửa châm để nâng nhiệt độ của than (hay làm nóng than), quạt
mạnh để thêm đủ khí oxi.
Khi than bén cháy là đã có phản ứng hoá học xảy ra.
b) Than + Khí oxi → Khí cacbon đioxit.
b. Chuẩn bị cho tiết sau:
+ Ôn lại hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.
+ Kẽ mẫu tường trình thực hành.
+ Mỗi nhóm mang 1 hộp quẹt.
* Mẫu tường trình:
TN Thao tác chính Hiện
tượng
PTchữ (nếu có)+ Kết
luận
Hoà tan và đun
nóng kali
pemanganat
- Hoà tan KMnO
4
- Đun nóng KMnO
4
Thực hiện phản
ứng với canxi
1. Giáo viên :
Hóa chất Dụng cụ
-KMnO
4
-Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
-KClO
3
- Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.
-MnO
2
-Diêm, que đóm, bông.
2. Học sinh:
-Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
-Đọc bài 27 SGK / 92,93
III . HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
?Ôxít chia làm máy loại?, đọc tên các ôxít sau: Fe
2
O
3
; SO
2
; P
2
O
5
; CuO.
* Nhận xét.
- Hoạt động nhóm.
- Trả lời.
5’ Hoạt động 2: Nêu ý kiến ban đầu của HS.
- Yêu cầu HS, nêu những
dự đoán về chất nào có
thể được dùng làm
nguyên liệu để điều chế
oxi trong PTN trên vào vở
thí nghiệm.
- Yêu cầu đại diện các
nhóm HS trình bày bằng
lời những dự đoán (GV lưu
lại trên bảng).
- Cho các em so sánh ý
kiến của các nhóm rồi hệ
thống lại.
- Trong các giàu oxi, chất
kém bền và dễ bị phân huỷ
ở nhiệt độ cao: KClO
3
,
KMnO
4
được chọn làm nguyên
liệu để điều chế oxi trong
PTN.
- Mô tả vào vở thí nghiệm.
- Đại diện các nhóm trình bày, có
thể nêu ra các ý sau:
1. -SO
oxi.
3. - Trong các giàu oxi, chất kém
bền và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ
cao: KClO
3
, KMnO
4
5’ Hoạt động 3: Đề xuất các thí nghiệm.
15
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
a. Đề xuất thí nghiệm
- Để giải quyết những thắc
mắc trên ta cần thực hiện
những thí nghiệm nào?
-Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1a SGK/ 92.
-GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm đun nóng KMnO
4
trong ống nghiệm và thử
chất khí bay ra bằng que
đóm có tàn than hồng.
- Cung cấp đồ dùng thí
nghiệm và yêu cầu các
nhóm thảo luận về cách
tiến hành thí nghiệm. (Cốc,
đèn cồn, ống nghiệm, kẹp
gố, đũa thuỷ tinh, chậu
điều chỉnh các sai lầm,
giúp đỡ HS (khi cần thiết)
- Yêu cầu HS nêu hiện
-1-2 HS đọc thí nghiệm 1a SGK/
92 làm thí nghiệm theo nhóm,
quan sát và ghi lại hiện tượng vào
giấy nháp.
+Phương trình hóa học:
KMnO
4
Chất rắn + O
2
-Đọc thí nghiệm 1b SGK/ 92
Ghi nhớ cách tiến hành thí
nghiệm.
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn
của GV và nhận xét: khi đun nóng
KClO
3
O
2
+ Phương trình hóa học:
2 KClO
3
2 KCl + 3 O
2
Vì vậy ta có thể thu oxi
bằng 2 cách:
+Đẩy nước.
+Đẩy không khí.
- Theo em tại sao khi làm
thí nghiệm phải hơ nóng
đều ống nghiệm trước khi
tập trung đun ở đáy ống
nghiệm?
- Tại sao khi đun nóng
KMnO
4
ta phải đặt miếng
bông ở đầu ống nghiệm ?
-Khi thu khí oxi bằng cách
đẩy không khí, tại sao phải
đặt miệng bình hướng lên
trên và đầu ống dẫn khí
phải để ở sát đáy bình ?
- Theo em làm cách nào để
+ Vì khí oxi duy trì sự sống và sự
cháy nên làm cho que đóm còn
tàn than hồng bùng cháy.
+ MnO
2
đóng vai trò là chất xúc
tác.
-Oxi là chất khí tan ít trong nước
và nặng hơn không khí.
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn
bảng SGK/ 93.
- Yêu cầu HS trình bày kết
quả và nhận xét.
? Các phản ứng trong bảng
trên có đặc điểm gì giống
nhau ?
Những phản ứng như
vậy gọi là phản ứng phân
hủy. Vậy phản ứng phân
huỷ là phản ứng như thế
nào ?
-Hãy cho ví dụ và giải
thích ?
-Hãy so sánh phản ứng hóa
hợp với phản ứng phân hủy
Tìm đặc điểm khác
nhau cơ bản giữa 2 loại
phản ứng trên ?
đã đầy ta dùng que đóm đặt trên
miệng ống nghiệm.
- Khi thu oxi bằng cách đẩy nước
ta phải chú ý: rút ống dẫn khí ra
khỏi chậu trước khi tắt đèn cồn.
Trao đổi nhóm hoàn thành bảng
SGK/ 93
-Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết
quả và bổ sung.
-Các phản ứng trong bảng trên
đều có 1 chất tham gia phản ứng.
-Phản ứng phân hủy là phản ứng
oxi được
điều chế
bằng cách
đun nóng
những hợp
chất giàu
18
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Vậy phản ứng phân huỷ là
phản ứng như thế nào ?
oxi và dễ bị
phân hủy ở
nhiệt độ cao
như KMnO
4
và KClO
3
.
Viết PTP Ư
Điều chế O
2
từ
KMnO
4
và
KClO
3
.
2
3’ Hoạt động 6: củng cố.
-Yêu cầu HS giải bài tập
1,5 SGK/ 94
Đáp án: -Bài tập 1
SGK/ 94
Đáp án: b, c. vì
KClO
3
và KMnO
4
là những
HS giải bài tập 1,5 SGK/ 94
Đáp án: -Bài tập 1 SGK/ 94
Đáp án: b, c. vì KClO
3
và
KMnO
4
là những chất giàu oxi và
dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
-Bài tập 5 SGK/ 94:
19
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
chất giàu oxi và dễ bị phân
hủy ở nhiệt độ cao.
-Bài tập 5 SGK/ 94:
a.CaCO
3
+ Không màu, không mùi, không vị, t
0
s
= 100
0
c, hòa tan được nhiều chất
+ Phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca ),
oxit bazơ (CaO, Na
2
O, ), oxit axit ( P
2
O
5
, SO
2
, )
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và bảo
vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước.
2. Kĩ năng:
- Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca ), oxit bazơ, oxit
axit.
- Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ
thể
3. Giáo dục:
- Lòng yêu thích bộ môn.
- Tầm quan trọng của nước, ý thức tiết kiệm, và bảo vệ nguồn nước
20
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
và ghi vào vở thí nghiệm
Nhận định
Ghi nhận định vào vở
Hãy đặt các câu hỏi về tính
chất của nước
Yêu cầu ghi câu hỏi vào vở
thí nghiệm
Đặt câu hỏi
• Nước có TCVL nào
• Nước có TCHH nào
Từ những câu hỏi trên, căn
cứ vào dụng cụ và hóa chất đã có
hãy thiết kế các thí nghiệm nghiên
cứu tính chất của nước
Yêu cầu HS thảo luận và
thống nhất nội dung: Tên thí
nghiệm và cách tiến hành (ghi vào
vở thí nghiệm và phiếu nhóm)
Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày phương án của nhóm mình về
thiết kế thí nghiệm
Thực hiện yêu cầu
Các thí nghiệm có thể là:
• Thí nghiệm 1: Quan sát ống
nghiệm đựng nước, kết hợp các
hiểu biết của bản thân, xác định
TCVL của nước
• Thí nghiệm 2: Nước tác dụng với
kim loại
• Thí nghiệm 3: Nước tác dụng với
khác
Tính chất hóa học:
Tác dụng với một số kim
loại ở nhiệt độ thường (K, Na, Ba,
Ca )
Tác dụng với một số oxit
bazơ (K
2
O, Na
2
O, BaO, CaO )
tạo thành bazơ
Tác dụng với một số oxit
axit (P
2
O
5
, SO
2
, SO
3
) tạo thành
axit
Dẫn dắt để đi đến kết luận
về tính chất của nước
Sửa chữa nếu kết quả sai
Yêu cầu so sánh với nhận
định ban đầu về tính chất của nước
tìm ra nhận định sai
Thực hiện yêu cầu
Sgk
3. Củng cố - đánh giá
Nước có tính chất nào?
? Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất? Chúng ta cần làm gì để giữ cho
nguồn nước không bị ô nhiễm.
Liên hệ tình hình thực tế ở địa phương.
Bài tập 5/125/sgk
BaO + H
2
O
→
Ba(OH)
2
; SO
3
+ H
2
O
→
H
2
SO
4
22
Quỳ tím chuyển màu đỏ khi cho vào dung dịch axit, chuyển màu xanh khi cho vào
dung dịch bazơ
4. Hướng dẫn về nhà
Học lí thuyết và làm bài tập 6 (sgk/T125)