VIN HÀN LÂM KHOA HC
VÀ CÔNG NGH VIT NAM
NGUYN HC NGHIÊN CU HIU NG T NHIT LN TRÊN
MT S HP KIM HEUSLER VÀ NGUI NHANH
KHOA HC VT LIU
KHOA HC VT LIU
1. PGS.TS. NGUYN HUY DÂN
2014
i
Lu tiên, tôi xin bày t lòng bic ti PGS.TS. Nguyn Huy
Dân và GS.TSKH., nhi Thy ng
viên, tn tình và nhng khoa hc hiu qu
Tôi xin c ch b và khích l ca PGS.TS. ng,
GS.TS. n Cao, GS.TS. Nguyn Quang Liêm, PGS.TS. TS.
Hùng Mnh dành cho tôi trong nh
Tôi xin c s c y hiu qu ca TS. Tr
Thành, TS. Phan Th Long, NCS. Nguyn Hi Yn, NCS. Phm Th Thanh, NCS.
Trn Hu và các cán bng nghip khác trong Vin Khoa hc vt liu - Vi
c và Công ngh Vit Nam (n án).
Tôi xin c và tu kin thun li ca Vin Khoa hc vt
iii
Danh mc các ký hiu và ch vit tt
1. Danh mc các ký hiu
C
: Nhi Curie
T
peak
: Nhi mà ttr tuyi bin thiên entropy t ci
T
t
: Nhi chuyn pha phn st t-st t
và
: Các s (tham s) ti hn
0
: cm t u
2. Danh mc ch vit tt
AFM
: Phn st t
FM
: St t
FWHM
: bán rng cng bin thiên entropy t ph thuc nhi
MCE
: Hiu ng t nhit
PFM
: H t k t ng xung
PM
: Thun t
MAX
|) vào
nhi nh (T
peak
- nhi mà tn thiên entropy t ci)
ca mt s h vt liu t nhit (v 14
Hình 1.6. Cu trúc mng tinh th kiu L2
1
ca h.
Khi các nguyên t X
2
khuyc cu trúc mng tinh th kiu C1
b
ca
hp kim bán Heusler (X
1
, X
2
là kí hiu ca các nguyên t ca nguyên t X) 16
Hình 1.7. Bi c pha t ca CoMnSi
1-x
Ge
x
22
Hình 1.12. S ph thuc ca M
s
(a) và nhi
M
C
T
và
A
C
T
(b) vào e/a ca
Ni-Mn-Z (Z = Ga, In, Sn và Sb)
23
v
Hình 1.13. S ph thuc ca t vào nhi ca hp kim Ni-Mn-Ga
vi các hp phn và t ng ngoài khác nhau
24
Hình 1.14. Bin thiên nhi n nhit (a) và entropy t (b) ca
Ni
50
Mn
34
In
16
quanh nhi T
t
0,5-x
Sn
x
ph thuc vào x
28
Hình 1.18. |S
m
|
max
và RC ca mt s hnh hình nn Fe. Các
là ca h mu Fe
Co
x
Ni
x
Zr
7
B
4
Cu
131
Hình 1.19. Mi quan h ginh c bin thiên entropy t, |S
M
pk
|,
i) vi nhi T
40
h 2.4. Lò ng ThermoLyne 21100
41
Lò nung chân không RVS-15G
41
c
42
Hình 2.7. a) nh thit b i nhanh:
(2) bung mu, (3) ngun phát cao tn; b) bên trong bung t
trng quay, (5) vòng cao tn, (6) ng thch anh 43
vi
Hình 2.8. Mô hình minh ha dn phn x Bragg
45
Hình 2.9. Thit b nhiu x tia X (Siemens D5000)
46
Hình 2.10. H khn
hình nón, (3) mu so sánh, (4) cun thu tín hiu so sánh, (5) b , (6) cn
gi bình mu, (7) bình cha mu, (8) cun dây thu tín hic nam
châm; b) nh chp
48
Hình 2.11
.
Hình 3.4. ng cong t tr nhi phòng ca h hp kim CoMn
1-
x
Fe
x
Si: c khi x lý nhit, b) sau khi x lý nhit
57
Hình 3.5. Các ng cong t ng nhit ca mu CoMnc khi
nhit (a) và sau khi x lý nhit (b)
58
Hình 3.6. Các ng cong t ng nhit ca mu CoMn
0,95
Fe
0,05
Si (x
nhit: a) T = 352 - 417 K, b) T = 422 - 472 K
59
Hình 3.7. Các ng cong t ng nhit ca mu CoMn
0,95
Fe
0,05
Si (x
= 0,05) sau khi nhit: a) T = 347- 422 K, b) T= 427- 502 K
59
Hình 3.8. Bin thiên entropy t ph thuc nhi ca các mu CoMn
1-
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x65
Hình 3.12. ng cong t tr nhi phòng ca các mu Ni
0,5
Mn
0,5-
x
Sn
x
vi nhit (a) v nhit (b).
Hình lng trong là mt phn cng t tr vùng t ng nh 66
Hình 3.13. S ph thuc ca t nhi phòng và H = 50 kOe)
vào n Sn ca hp kim Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
. Hình lng
t tr i din ca hai m nhit, có x = 0,13 và 0,2
vào n Sn ca
hp kim Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x70
Hình 3.17. ng t ng nhit ca mu Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
nhit vi x = 0,2 (a); 0,3 (b) và sau khi nhit vi x = 0,2 (c); 0,3 (d).
71
Hình 3.18. Các ng t ng nhit ca mu Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
có x =
0,13 (a); 0,14 (b) và 0,15 (c) sau khi nhit
72
0,2; 0,3; 0,4: c (a) và sau (b) khi x lý nhit
76
Hình 3.22. ng cong t tr i nhi phòng ca các mu
viii
Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
vi x = 0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 trc (a) và sau (b) khi x lý
nhit. Hình lng trong là mt phn cng t tr vùng t ng
nh 78
Hình 3.23. ng t rút gn ph thuc nhi ca h vt liu
Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
c (a) và sau (b) khi x lý nhi ng H =
100 Oe
Mn
0,5-x
Sb
x
vi x = 0,11-0,15. Hình lng trong
cho thy chuyn pha AFM-FM ca mu có x = 0,12 82
Hình 3.27. ng Arrott-plots ca hp kim Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
vi x = 0,2 (a)
và x = 0,3 (b)
83
Hình 3.28. S ph thuc ca M
s
và
0
-1vào nhi ca mu hp kim
Ni
0,5
Mn
3
Si
13,5
B
9
c khi (a) và sau khi (b)
92
Hình 4.3. ng t ng nhit các nhi khác nhau ca các
mu Fe
73,5-x
Mn
x
Cu
1
Nb
3
Si
13,5
B
9
c
khi 94
Hình 4.4. ng t ng nhit các nhi khác nhau ca các
mu Fe
73,5-x
Mn
ix
Hình 4.6. Gi XRD cp kim Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
vi chiu dày 30
µm
97
Hình 4.7. Gi XRD cp kim Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
vi chiu dày 15
µm
97
Hình 4.8. ng t rút gn ph thuc nhi t ng 100
Oe cp kim Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
v dày d = 30 µm. Hình lng
Ni
5
Zr
10
có chiu dày d = 15 µm
102
Hình 4.12. ng M(H) các nhi khác nhau ca mu
Fe
85
Ni
5
Zr
10
vi chic suy ra t ng t ph thuc
nhi ca nó 103
Hình 4.13. So sánh s ph thuc ca t vào t c xác
nh bc tip và gián tip ti nhi 300 K
104
Hình 4.14. Bin thiên entropy t ph thuc nhi ca các m
Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
Bng 1.2. Cu trúc tinh th ca hp kim Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
ph thuc vào x
27
Bng 1.3. Các giá tr T
C
, T
S
max
(nhi ti cng cong
S
m
(T)) và -
mmax
v bin thiên t a các hp kim vô
nh hình 32
Bng 1.4. Mt s kt qu nghiên cu MCE trên h vt liu
La
0.7
Sr
0.3
Mn
Mn
0,5-x
Sb
x
300 K
86
Bng 4.1. ng ca Mn lên T
C
m
|
max
, FWHM và RC ca các hp
kim Fe
73,5-x
Mn
x
Cu
1
Nb
3
Si
13,5
B
9
(x = 5, 10, 15 và 20)
96
Bng 4.2. ng ca n Ni lên H
Trang
i
L .
ii
Danh mc các ký hiu và ch vit tt
iii
Danh m th
iv
Danh mc các b
x
MC L
xi
M U
1
TNG QUAN V HIU NG T NHIT TRÊN CÁC
H HP KIM HEUSLER VÀ NGUI NHANH
6
c v hiu ng và vt liu t nhit
6
1.1.1. Hiu ng t nhi
6
nhing hc ca hiu ng t nhi
6
u ng t nhit ca vt liu
9
1.1.2. S phát trin ca vt liu t nhi
39
2.1.1. Ch to mu hp kim Heusler
39
2.1.1.1. Ch to mu khi hp kim Heusler
39
2.1.1.2. X lý nhit
41
2.1.2. Ch to mp kim ngui nhanh
42
2.1.2.1. Ch to hu
42
2.1.2.2. Ch to mi nhanh
42
2.1.2.3. X lý nhit
44
u cu trúc
44
t
47
2.3.1. Các pt ph thuc nhi và t ng trên h t k mu
rung
47
2.3.2. t tr trên h t ng xung
49
Kt lu2
50
HIU NG T NHIT CA CÁC H HP KIM
HEUSLER: CoMn
1-x
52
3.1.2. ng ca Fe lên tính cht t và hiu ng t nhit ca h hp kim
CoMn
1-x
Fe
x
55
3.2. H hp kim Heusler Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
62
3.2.1. Kho sát ng ca Sn lên cu trúc ca h hp kim Ni
0,5
Mn
0,5-
x
Sn
x
62
3.2.2. ng ca Sn lên t bão hòa ca h hp kim Ni
0,5
Mn
76
xiii
3.3.1. Kho sát ng ca Sb lên cu trúc ca h hp kim Ni
0,5
Mn
0,5-
x
Sb
x
76
3.3.2. ng ca Sb lên tính cht t và hiu ng t nhit ca h hp kim
Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
77
chuyn pha và các tham s ti hn ca h hp kim
Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
x
Cu
1
Nb
3
Si
13,5
B
9
89
4.1.1. Kho sát cu trúc ca h hp kim Fe
73,5-x
Mn
x
Cu
1
Nb
3
Si
13,5
B
9
89
4.1.2. Kho sát tính cht t ca h hp kim Fe
73,5-x
Mn
x
Cu
10
96
4.2.1. Kho sát cu trúc ca h hp kim Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
96
4.2.2. Kho sát tính cht t ca h hp kim Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
98
4.2.2.1. Nhi chuyn pha t ca các mu hp kim Fe
90-x
Ni
x
Zr
10
98
4.2.2.2. T và lc kháng t ca các mu hp kim Fe
90-x
Ni
của chúng trong công nghệ làm lạnh bằng từ trường [38]. Hiệu ứng từ nhiệt được
định nghĩa là sự thay đổi nhiệt độ của vật liệu từ khi có từ trường đặt vào hoặc rời
khỏi nó. Thực tế, hiệu ứng từ nhiệt đã được phát hiện từ năm 1881 bởi nhà bác học
Warburg [109] và đã được ứng dụng trong kỹ thuật làm lạnh ở nhiệt độ rất thấp (đến
cỡ micro Kelvin). Tuy vậy, các vật liệu từ nhiệt mới thực sự được quan tâm nghiên
cứu mạnh mẽ trong thời gian gần đây bởi vì tiềm năng ứng dụng của chúng trong
công nghệ làm lạnh bằng từ trường ở vùng nhiệt độ phòng. Công nghệ làm lạnh bằng
từ trường là một ứng cử viên sáng giá cho việc cải thiện hiệu quả sử dụng năng
lượng. Nó hiệu quả hơn so với quá trình làm lạnh dựa trên nguyên lý nén - giãn khí
truyền thống. Thiết bị làm lạnh bằng từ trường có thể đạt tới hiệu suất 70% của chu
trình nhiệt động lực học lý tưởng (chu trình Carnot). Trong khi đó các thiết bị làm
lạnh lý tưởng dựa trên nguyên lý nén, giãn khí truyền thống trên thị trường chỉ có thể
đạt được hiệu suất 40%. Hơn thế nữa, làm lạnh bằng từ trường không sử dụng chất
khí làm lạnh, không liên quan đến việc làm suy giảm tầng ozone hoặc hiệu ứng nhà
kính, do đó thân thiện hơn với môi trường.
Cho tới nay, nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới đã và đang phát triển nhiều
loại máy làm lạnh bằng từ trường với các cấu hình khác nhau [30, 102, 113, 123] và
tập trung chủ yếu vào các máy làm lạnh bằng từ trường ở vùng nhiệt độ phòng. Do
đó, các công trình khoa học có liên quan đến các thông số thiết kế thiết bị và quá trình
hoạt động của máy làm lạnh bằng từ trường để giảm giá thành sản phẩm cũng đã tăng
dần [90]. Thập niên trước và gần đây, nhiều hệ vật liệu từ nhiệt mới được khám phá,
nhiều kết quả nghiên cứu có chất lượng cao đã được công bố trên các tạp chí chuyên
ngành có uy tín [5, 18, 28, 58, 62, 66, 74, 80, 86, 88, 97, 101, 119]… Đáng chú ý là
các kết quả nghiên cứu công bố năm 1997 và sau đó về hợp kim từ nhiệt chứa Gd (ví
dụ như Gd
5
(Si
x
Ge
1−x
x
), La(Fe,Co,Si)
13
] [13, 117], hợp kim Heusler (Co
2
TiSi, Co
2
TiGe, Ni-
Mn-Ga ) [15, 26, 93, 103, 104, 112, 121], hợp kim nguội nhanh nền Fe và Mn [48,
110], các sắt từ perovskite nền Mn (R
1-x
M
x
MnO
3
, trong đó: R = La, Nd, Pr và M =
Ca, Sr, Ba) và các vật liệu khác [55, 63, 69, 98, 107, 116, 120]… Để chế tạo được
các vật liệu mới có hiệu ứng từ nhiệt lớn, một số nhà khoa học đã tập trung nghiên
cứu cơ chế của hiệu ứng này. Do hiệu ứng từ nhiệt lớn được tìm thấy ở những vật liệu
có sự biến đổi về cấu trúc xảy ra đồng thời với sự sắp xếp trật tự từ nên nhiều nghiên
cứu hiện nay tập trung vào cơ chế và mối quan hệ giữa hiệu ứng từ nhiệt lớn với sự
biến đổi cấu trúc và sự sắp xếp trật tự từ trong vật liệu [13, 18, 26, 66, 89, 103, 110,
121].
Trong số các loại vật liệu từ nhiệt kể trên, có hai loại vật liệu đang được quan
tâm nghiên cứu khá nhiều. Đó là các hợp kim hợp kim Heusler [15, 18, 26, 58, 66,
93, 103, 104, 112, 121] và hợp kim nguội nhanh [37, 42, 48, 107, 110]. Ưu điểm của
các hệ hợp kim này là có khả năng cho hiệu ứng từ nhiệt lớn đồng thời với điện trở
suất lớn, có các chuyển pha từ gắn với chuyển pha cấu trúc, có nhiệt độ chuyển pha
từ dễ thay đổi và có giá thành rẻ. Đó là các yêu cầu cần thiết cho khả năng ứng dụng
thực tế.
có khả năng ứng dụng thực tế.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận án được tiến hành bằng phương pháp thực nghiệm. Các mẫu nghiên cứu
được chế tạo bằng phương pháp luyện kim hồ quang và phun băng hợp kim nguội
nhanh. Một số mẫu sau khi chế tạo bằng các phương pháp trên sẽ được xử lý nhiệt để
ổn định hoặc tạo ra các cấu trúc pha mong muốn. Nghiên cứu cấu trúc của mẫu bằng
4
kỹ thuật nhiễu xạ tia X. Tính chất từ của vật liệu được khảo sát bằng các phép đo từ
độ phụ thuộc từ trường và nhiệt độ. Hiệu ứng từ nhiệt được xác định bằng phương
pháp gián tiếp thông qua việc xác định từ độ M phụ thuộc vào từ trường H ở các
nhiệt độ T khác nhau.
Ý nghĩa khoa học của luận án:
Các kết quả nghiên cứu của luận án góp phần tìm kiếm các vật liệu từ nhiệt
đáp ứng yêu cầu của công nghệ làm lạnh bằng từ trường ở vùng nhiệt độ phòng, một
công nghệ tiên tiến có khả năng ứng dụng lớn trong thực tế đang được các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu rất nhiều. Mối liên hệ giữa hiệu ứng từ nhiệt lớn với các
chuyển pha từ, chuyển pha cấu trúc trong các vật liệu từ nhiệt cũng đang là một đối
tượng lý thú cho nghiên cứu cơ bản.
Bố cục của luận án:
Luận án có 127 trang với 8 bảng, 75 hình. Ngoài phần mở đầu, kết luận và
tài liệu tham khảo luận án được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan về hiệu ứng từ nhiệt trên các hệ hợp kim Heusler và nguội
nhanh
Chương 2. Thực nghiệm
Chương 3. Hiệu ứng từ nhiệt của các hệ hợp kim Heusler: CoMn
1-x
Fe
x
Si, Ni
Zr
10
Kết quả chính của luận án:
Đã nghiên cứu công nghệ và chế tạo được các hệ mẫu: CoMn
1-x
Fe
x
Si (x = 0 -
0,2), Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
(x = 0 - 0,4), Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sb
x
(x = 0 - 0,4), Fe
73,5-x
Mn
x-
Cu
1
Nb
3
Si
c
nhỏ. Một số mẫu có sự chuyển pha sắt từ
5
sang thuận từ khá sắc nét và nhiệt độ chuyển pha này ở lân cận nhiệt độ phòng.
Biến thiên entropy từ cực đại, |ΔS
m
|
max
, trong từ trường biến thiên 12 kOe đạt được
với một số mẫu hợp kim là trên 1 J/(kg.K) ở lân cận nhiệt độ phòng. Đáng chú ý
mẫu Ni
0,5
Mn
0,5-x
Sn
x
có x = 0,13 (đã ủ) cho MCE cả thuận (dương) và ngược (âm)
lớn ở lân cận nhiệt độ phòng. Nhiều mẫu băng hợp kim nguội nhanh có khả năng
làm lạnh khá lớn (RC > 70 J.kg
-1
với ΔH = 12 kOe) và vùng nhiệt độ cho trị tuyệt
đối biến thiên entropy từ lớn nằm ở vùng nhiệt độ phòng.
Luận án được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Trọng điểm về Vật liệu và Linh
kiện Điện tử và Phòng Vật lý Vật liệu Từ và Siêu dẫn, Viện Khoa học vật liệu, Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
dương, hiệu ứng từ nhiệt thường và lớn (GMCE). Nguyên nhân gây ra MCE có thể
được hiểu như sau. Xét một vật liệu từ, entropy của nó được coi như là một tổng
của ba sự đóng góp:
S (T, H) = S
m
(T, H) + S
L
(T, H) + S
e
(T, H) (1.1)
Trong đó: S
m
là entropy liên quan đến trật tự từ (entropy từ), S
L
là entropy liên
quan đến nhiệt độ của hệ (entropy mạng) và S
e
là entropy liên quan đến trạng thái
của điện tử (entropy điện tử). Thường thì S
e
là bé có thể bỏ qua và không ảnh hưởng
bởi từ trường. Hình 1.1 giới thiệu về hiệu ứng từ nhiệt dương. Hiệu ứng từ nhiệt
dương gồm hai quá trình như được trình bày ở dưới đây.
Quá trình từ hóa: quá trình khi ta đặt từ trường ngoài vào, moment từ có xu
hướng sắp xếp theo từ trường (tức là tăng mức độ trật tự) làm cho entropy từ sẽ bị
giảm mà tổng entropy của vật không đổi. Do đó, entropy của mạng tinh thể phải
tăng lên để bù vào sự giảm của entropy từ. Có nghĩa là vật nóng lên trong quá trình
từ hóa.
7
(1.4)
M[T, H, p] = -
p,T
H
G
(1.5)
Từ (1.4), (1.5) ta có:
T
H
)H,T(S
2
ta thu được giá trị biến thiên entropy
từ tại nhiệt độ T:
∆S
m
(T) = S[T, H
2
] - S[T, H
1
] =
dH
T
)H,T(M
2
H
1
H
H
dT
(1.9)
Tích phân theo H từ H
1
đến H
2
ta được:
ad
T
(1.10)
Một cách gần đúng, có thể xem rằng biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt tỉ lệ thuận
với biến thiên entropy từ, tỉ lệ nghịch với nhiệt dung và tỉ lệ thuận với nhiệt độ hoạt
động. Từ các phương trình (1.7) và (1.10) xác định được biến thiên entropy từ và
biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt. Từ đó, có thể rút ra các kết luận sau [23]:
1. Với các vật liệu sắt từ,
]H[
T
M
lớn nhất tại nhiệt độ chuyển pha T
C
do đó
H
m
TS
sẽ có một đỉnh tại T
C
.
do đó ∆S
m
H
T
sẽ mang dấu âm và
∆T
ad
H
T
mang dấu dương.
4. Với cùng một giá trị ∆S
m
H
RC = |S
m
|
max
FWHM (1.11)
trong đó FWHM là độ bán rộng của đường S
m
phụ thuộc nhiệt độ (Full Width at
Half the Maximum peak of the entropy change). Các đại lượng trên được xác định
bằng cách dùng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
* Phương pháp đo trực tiếp
Mẫu cần đo được đặt vào buồng cách nhiệt có thể điều khiển nhiệt độ và tiếp
xúc với cảm biến nhiệt độ. Đặt từ trường vào để từ hóa và khử từ mẫu đo, cảm biến
nhiệt độ sẽ ghi lại trực tiếp sự biến đổi nhiệt độ của vật liệu. Ưu điểm của phương
pháp này là đo trực tiếp biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt ∆T
ad
nhưng khó thực hiện
hơn do phải tạo cho vật không có sự trao đổi nhiệt trong quá trình đo. Hơn nữa,
phương pháp trực tiếp đòi hỏi cấu hình của nhiệt kế vi sai, với một điểm được nối
10
với mẫu và chịu tác động của từ trường trong buồng nhiệt độ. Ở đó có sự thay đổi
của từ trường rất nhanh xảy ra, một nguồn điện kí sinh sinh ra bởi cảm ứng của dây
cặp nhiệt làm ngăn cản kết quả chính xác của kết quả đo. Phương pháp này chỉ thích
hợp khi tổng nhiệt lượng của mẫu rất lớn so với nhiệt lượng của bình chứa mẫu
nhận được từ mẫu.
* Phương pháp đo gián tiếp
Các phương pháp đo gián
tiếp được sử dụng cho hiệu ứng
từ nhiệt thì thực hiện đơn giản
H
0
H
0
m
MdH
T
dH
T
M
S
(1.12)
Hình 1.2. Hệ đường cong từ hóa đẳng nhiệt của
một vật liệu có hiệu ứng từ nhiệt lớn (khoảng
cách nhiệt độ là 5 K)[44].