BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Công ty cổ phần thương mại – xây dựng Ngân Phú - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập: Công ty cổ phần thương mại – xây dựng
Ngân Phú
Sinh viên thực hiện : Lê Vũ Diễm Chi
Lớp : TCDN 32B
Giáo viên Hướng dẫn : Phạm Thị Thuý Hằng
QUY NHƠN, 05/2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập: Công ty cổ phần thương mại – xây dựng
Ngân Phú
Sinh viên thực hiện : Lê Vũ Diễm Chi
Lớp : TCDN 32B
Giáo viên Hướng dẫn : Phạm Thị Thuý Hằng
QUY NHƠN, 05/2012
MỤC LỤC
Tiêu đề
Danh mục từ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng đồ, biểu đồ
Lời mở đầu
Kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Nhận xét của cơ sở thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GiẢI
1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

17 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
18 LNST Lợi nhuận sau thuế
19 NPT Nợ phải trả
20 NV Nguồn vốn
21 ROA Doanh lợi tài sản
22 ROE Doanh lợi vốn chủ sở hữu
23 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
24 TS Tài sản
25 TSBQ Tài sản bình quân
26 TSCĐ Tài sản cố định
27 TSDH Tài sản dài hạn
28 TSNH Tài sản ngắn hạn
29 VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức trong công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ hình thức Nhật Ký- Sổ Cái
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 1.2: Các tỷ số sinh lời qua các năm
Bảng 2.1: Bảng khái quát tình hình tài sản công ty……………………………… 18
Bảng 2.2: Bảng khái quát nguồn vốn công ty…………………………………… 19
Bảng 2.3: Khái quát KQHĐKD
Bảng 2.4: Bảng biến động và kết cấu tài sản
Bảng 2.5: Bảng biến động và kết cấu nguồn vốn
Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình công nợ của công ty
Bảng 2.7: Bảng hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Bảng 2.8: Bảng hệ số thanh toán bằng tiền
Bảng 2.9: Bảng hệ số thanh toán lãi vay
Bảng 2.10: Bảng kỳ thu tiền bình quân
Bảng 2.11: Bảng hiệu suất sử dụng TSCĐ

• Mục đích của báo cáo: tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế ở tổ
chức kinh tế về hoạt động tài chính tiền tệ. Đồng thời vận dụng kiến thức đã
học để tiến hành phân tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của công ty.
Từ đó, đưa ra những nhận xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở những
mặt hoạt động đã tiến hành phân tích.
• Đối tượng nghiên cứu: quá trình hình thành và hoạt động của
Công ty cổ phần thương mại – xây dựng Ngân Phú
• Phạm vi nghiên cứu: tình hình hoạt động tại cơ sở thực tập từ năm
2009 đến năm 2011.
• Phương pháp nghiên cứu: áp dụng phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp,
thống kê…
Kết cấu của báo cáo thực tập tổng hợp: gồm 2 phần
Phần 1: Giới thiệu khái quát công ty
Phần 2: Mô tả hoạt động cơ bản của công ty
- Kế toán tài chính
- Lập báo cáo tài chính
- Phân tích báo cáo tài chính
Do trình độ chuyên môn và thời gian hạn chế nên bài báo cáo không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của cô giáo
hướng dẫn, quý thầy cô trong khoa Tài chính ngân hàng và Quản trị kinh
doanh Trường Đại học Quy Nhơn để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Quy Nhơn, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Vũ Diễm Chi
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại - xây dựng Ngân Phú
Tên tiếng anh: Ngan Phu Joint Stock Company
Địa chỉ: 01 Võ Liệu, Tp Quy Nhơn, Bình Định

tải trọng khác nhau nhằm thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu của thị trường, đến
quý I năm 2009 Công ty đã có kế hoạch mua thêm 05 chiếc nâng tổng số đầu
xe lên 15 chiếc để phục vụ khách hàng và các Doanh nghiệp trong và ngoài
tỉnh.
Đến nay công ty cổ phần thương mại xây dựng Ngân Phú có 23 nhân
viên, thương hiệu Taxi tải Ngân Phú đã đi sâu vào lòng người dân Bình Định
và các tỉnh lân cận, với những ưu thế vượt trội là tiết kiệm thời gian và chi phí
cho khách hàng, nhanh chóng, tiện lợi, giá cả phải chăng, đội ngũ lái xe được
đào tạo chuyên nghiệp, luôn làm hài lòng quý khách hàng.
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Các lĩnh vực, nhiệm vụ của công ty đang thực hiện theo giấy phép kinh
doanh
a) Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại- dịch vụ
b) Nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại – xây dựng Ngân Phú là quá
trình làm thay đổi, (di chuyển) vị trí của hàng hóa trong không gian và thời
gian cụ thể để thỏa mãn nhu cầu về sự di chuyển, đồng thời tạo ra của cải vật
chất cho xã hội, đem lại lợi nhuận cho các cổ đông, giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động, thu hút các nhà đầu tư vào Bình Định, góp phần đẩy
mạnh phát triển kinh tế cho tỉnh nhà.
1.2.2 Giới thiệu hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của cơ sở thực tập
- Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng taxi và ôtô.
- Khai thác, chế biến và mua bán đá các loại.
9
- Thi công lắp đặt đá ốp lát công trình xây dựng, trang trí nội – ngoại
thất.
- Mua bán thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng khai thác đá, mua
bán nguyên vật liệu xây dựng.
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá.
1.3 Bộ máy tổ chức của công ty
1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.

dưỡng, sửa chữa lớn và công tác lưu trữ phụ tùng.
+/ Kiểm soát việc cung cấp, điều động, sử dụng thiết bị, máy móc phục
vụ hoạt động kinh doanh.
+/ Kết hợp với các phòng ban lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy
móc thiết bị, dụng cụ của công ty theo chỉ định của nhà sản xuất và các quy
định của công ty.
+/ Tổ chức chương trình bảo dưỡng sửa chữa lớn các máy móc, thiết bị
của Công ty và kiểm tra việc bảo dưỡng, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị của
Công ty theo định kỳ.
1.4 Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
11
Doanh thu bán hàng và CCDV Đồng 1,024,434,151 1,566,032,615 3,403,263,854
DTT về bán hàng và CCDV Đồng 1,025,434,151 1,566,032,615 3,403,263,854
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Đồng 15,938,336 21,686,891 23,743,121
Tổng lợi nhuận trước thuế
Đồng 15,938,336 21,686,891 23,743,121
Chi phí thuế TNDN
Đồng 3,984,584 5,421,723 5,935,780
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Đồng 11,953,752 16,265,168 17,807,341
( Nguồn: Bảng KQHĐKD)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty qua các
năm đều tăng. Doanh thu thuần có xu hướng năm sau đều tăng so với năm
trước. Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng qua các năm chứng tỏ công ty
làm ăn có lãi.
Về hiệu quả kinh doanh đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
Bảng 1.2: Các tỷ số sinh lời qua các năm

theo.
13
PHẦN 2: MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA
CÔNG TY
2.1 Kế toán tài chính
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn
bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế
toán doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng
mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác kế
toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp
vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộ phận đó, lập
báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán doanh
nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán.
2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3 Chế độ kế toán áp dụng và hình thức ghi sổ
2.1.3.1 Chế độ kế toán
- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ Số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày
14/9/2006.
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01/N-1 đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
14
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+/ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá thực tế
+/Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân
+/Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật Ký- Sổ Cái. Số liệu của
mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên
một dòng ở cả 2 phần Nhật Ký và Sổ Cái.
16
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
kế toán chứng
từ cùng loại
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
NHẬT KÝ – SỔ
CÁI
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
sổ Nhật Ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
(2) Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh
trong tháng vào sổ Nhật Ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán
tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật Ký và các cột Nợ, cột
Có của từng tài khoản ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối kỳ.
Căn cứ vào số phát sinh ở các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số
phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng
(đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối
quý) của từng tài khoản trên Nhật Ký- Sổ Cái.
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu cộng cuối kỳ trong sổ Nhật Ký - Sổ Cái phải
đảm bảo yêu cầu sau:

các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả. Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở
phần "TÀI SẢN", nếu số dư chi tiết là số dư Có thì ghi ở phần "NGUỒN
VỐN".
- Các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dự phòng
như 214, 129, 229, 139, 159, … luôn có số dư Có, nhưng khi lên bảng CĐKT
thì ghi ở phần “TÀI SẢN” theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412, 413,
18
419, 421, … nếu có số dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần "NGUỒN VỐN", nhưng
ghi theo số âm.
Cơ sở sồ liệu và phương pháp lập bảng CĐKT:
- Đối với cột "Số đầu năm": Căn cứ số liệu cột "Số cuối kỳ" của bảng CĐKT
ngày 31/12 năm trước để ghi.
- Cột “Số cuối kỳ: Lấy số dư cuối kỳ của các tài khoản liên quan trên bảng
cân đối phát sinh năm nay.
Để bảng CĐKT đúng, ngoài việc phản ánh đúng, đầy đủ số liệu cho các chỉ
tiêu của nó còn phải đảm bảo quan hệ cân đối chung giữa tài sản và nguồn
vốn:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
2.2.2 Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
+ Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo:
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01: Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ
cái.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - Mã sồ 02: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521,
TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
19

13. Tổng lợi nhuận trước thuế - Mã số 50:
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK
8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn
cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo
cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình
thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60:
Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
2.2.3 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Doanh nghiệp không lập báo cáo này
2.2.4 Lập thuyết minh báo cáo tài chính
 Cơ sở lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính
21
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh.
- Căn cứ vào sổ sách kế toán tổng hợp.
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
- Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.
 Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu:
• Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Trong phần này doanh nghiệp nêu rõ:
1. Hình thức sở hữu vốn: Là công ty cổ phần
2. Lĩnh vực kinh doanh: Vận chuyển hàng hoá bằng taxi tải và ôtô
3. Tổng số công nhân viên:
4. Đặc điểm họat động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng
đến báo cáo tài chính: không
• Chính sách kế toán áp dụng tạo doanh nghiệp
1. Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày
01/01… đến 31/12… Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm

số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán để giúp người sử dụng
báo cáo tài liệu hiểu rỏ hơn khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
• Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết
qủa hoạt động kinh doanh
Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu
đã được thể hiện trong Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh để giúp người
sử dụng báo cáo tài chính hiểu rỏ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu,
chi phí.
Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần VI là đơn vị tính được sử dụng trong
báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “năm trước” được
lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “năm
nay” được lập trên có sở số liệu từ:
· Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm nay
· Số kế toán tổng hợp
· Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết co liên quan.
Chỉ tiêu: “Chi phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố” căn cứ vào chi phi sản
xuất kinh doanh theo từng yếu tố phát sinh trong năm để ghi vào cột “năm
nay” ở từng chi tiết phù hợp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào
sổ kế toán chi tiết của các tài khoản chi phi: TÀI KHOảN 621, 622, 623, 627,
641, 642, 142, 242,…
24
Các ngành sản xuất đặc thù thì yếu tố chi phi có thể khác nhau, hoặc được cụ
thể hóa yếu tố “chi phi dịch vụ mua ngoài”, “chi phi khác bằng tiền”
Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số
dẫn từ báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm trước (cột “năm trước”) và
báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm nay (cột “năm nay”). Việc đánh
giá số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm
thuận tiện cho việc đối chiếu so sánh.
Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “đầu năm” không có khả
năng so sánh được với số liệu ở cột “cuối năm” thì điều này phải được nêu rỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status