đánh giá kết quả phẫu thuật u nguyên bào thần kinh đệm ác tính (glioblastoma) tại bệnh viện việt đức - Pdf 25



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC THÁI NGUYÊN HOÀNG VĂN ĐỨC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U NGUYÊN BÀO
THẦN KINH ĐỆM ÁC TÍNH (GLIOBLASTOMA)
TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC Chuyên ngành: NGOẠI KHOA
Mã số: NT 62 72 07 50

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN
Thái Nguyên - năm 2014Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
mô bệnh học u nguyên bào thần kinh đệm ác tính, giúp cho các nhà lâm sàng
đề ra chiến lược điều trị hợp lý hơn.
Việc điều trị bệnh là sự phối hợp nhiều phương pháp (Đa mô thức) gồm
phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, miễn dịch. Hiện nay: phẫu thuật, xạ trị và hóa trị
vẫn là những phương pháp cơ bản. Trong đó phẫu thuật lấy u là phương pháp
quan trọng nhất, với mục đích: giải phóng chèn ép, khẳng định chẩn đoán giải
phẫu bệnh, loại bỏ tối đa khối u. Xạ trị và hóa trị là hai phương pháp điều trị
phối hợp, nhằm tiêu diệt những tế bào u còn lại và hạn chế sự tái phát của u.
Phương pháp can thiệp sinh học dựa trên cơ chế sinh bệnh học ung thư trong các
u não, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm can thiệp vào các hoạt
động của gen ung thư, ức chế quá trình sinh sản các tế bào u, phương pháp này
còn đang trong giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm [1], [2], [9], [15], [55], [58].
Tại Việt Nam, u nguyên bào thần kinh đệm ác tính ngày càng được phát
hiện nhiều nhờ sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như
chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp vi tính. Phẫu thuật cũng phát triển với các
trang thiết bị như kính vi phẫu, dao hút siêu âm, hệ thống định vị thần kinh
trong mổ. Tuy nhiên, phẫu thuật u não là một trong những phẫu thuật khó và
phức tạp nên có tỷ lệ biến chứng cao và tử vong cao, đặc biệt là các khối u
nằm sâu hay u ở các vị trí nguy hiểm trong não. Do vậy, việc đánh giá kết quả
phẫu thuật điều trị u nguyên bào ác tính (glioblastoma) là cần thiết, nhằm
phục vụ cho điều trị cũng như tiên lượng bệnh lý này.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành: “Đánh giá kết quả phẫu
thuật u não nguyên bào thần kinh đệm ác tính (Glioblastoma) tại bệnh
viện Việt Đức” nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh u nguyên bào thần
kinh đệm ác tính (Glioblastoma).

ác tính chiếm 33% - 45% u não nguyên phát, trong đó 85% là u nguyên bào
thần kinh đệm [12].
- Theo Muller, u thần kinh đệm chiếm khoảng 50%, u màng não 20%, u
tuyến yên 10%, còn lại là các khối u khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
1.1.2 Tại Việt Nam
- Theo Lê Xuân Trung và Nguyễn Như Bằng từ 1957 đến 1972 bệnh
viện Việt - Đức phẫu thuật 408 trường hợp u não, trong đó glioblastoma có 35
trường hợp chiếm 8.58% [31].
- Theo Dương Chạm Uyên và Nguyễn Như Bằng từ năm 1991 đến 1993
trong 163 trường hợp u não, 58,4% là u não bán cầu và 37,2% u thần kinh đệm.
- Theo Kiều Đình Hùng (2006) "Nghiên cứu ứng dụng quang động học
trong điều trị Glioma não ác tính trên lều”, tỷ lệ gliblastoma là 62,7% [16].
- Theo Hoàng Minh Đỗ (2009) "Nghiên cứu chẩn đoán và thái độ điều trị u
não thể glioma ở bán cầu đại não”, tỷ lệ bệnh nhân gliblastoma là 17.2% [9].
- Theo Hoàng Văn Mạnh (2013) “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn
đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại
bệnh viện Việt Đức”, nhóm gliblastoma là 45,3% [27].
1.2. Giải phẫu hệ thống thần kinh
Hệ thần kinh là cơ quan cao cấp nhất trong các cơ quan, nó cai quản mọi
hoạt động của cơ thể, một mặt làm cho các bộ phận bên trong thống nhất và
hợp tác chặt chẽ. Mặt khác làm cho cơ thể liên hệ và đồng nhất được với môi
trường mà cơ thể sống và phát triển. Hệ thần kinh là một mạng lưới phức tạp,
có tổ chức cao của hàng tỷ tế bào thần kinh tập hợp lại và có ba chức năng cơ
bản là cảm giác, xử lý thông tin và vận động.
Mô thần kinh được cấu tạo bởi hai loại tế bào: Những tế bào thần kinh

cho mô thần kinh.
- Tế bào hình sao dạng nguyên sinh: Nằm trong chất xám của thần kinh
trung ương, nhân tế bào lớn, tròn, ít chất nhiễm sắc, bào tương có nhiều ty
thể, các nhánh ngắn và lớn, chia nhánh nhiều hơn so với loại sợi.
Số lượng tế bào sao chiếm khoảng một phần tư tổng số tế bào thần kinh
đệm. Tế bào thần kinh đệm làm nhiệm vụ chống đỡ cho mô thần kinh. Những
nhánh của các tế bào sao bám vào thành mạch và tiếp xúc với các tế bào thần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
kinh khác hình thành nên một mạng lưới sợi nhỏ, đan xen với lưới mao mạch
và mô thần kinh năm trong các lỗ lưới ấy.
Tế bào thần kinh đệm lợp ống nội tủy (ependyma)
Tạo thành một lớp biểu mô vuông (trụ) đơn, lót toàn bộ mặt trong ống
nội tủy và các buồng não thất. Chúng có thân cao, trên bề mặt có nhiều vi
nhung mao, đáy tế bào có một nhánh đi tới tận rìa ngoài và tạo thành ranh giới
ngoài của ống thần kinh. Tại một số vùng, các tế bào này làm nhiệm vụ chế
tiết ra dịch não tủy cùng các đám rối màng mạch.
Tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglia)
Đây là nhóm tế bào thần kinh đệm chiếm nhiều nhất, chiếm khoảng ba
phần tư tổng số tế bào thần kinh đệm. Các tế bào này có cả ở hệ thần kinh
trung ương cũng như ngoại biên, thường bao quanh thân tế bào thần kinh hoặc
tạo thành màng bao bọc ngoài những sợi thần kinh và là một thành phần tạo
nên tận cùng thần kinh. Tế bào có đường kính nhỏ, thân hình gẫy góc, có một ít
nhánh ngắn xuất phát từ các góc tế bào, những nhánh này ít chia nhánh phụ.
Tế bào thần kinh đệm nhỏ (microglia)
Nhóm tế bào thần kinh đệm nhỏ có số lượng ít hơn những loại trên và có
nguồn gốc từ trung mô. Những tế bào này xuất hiện trong hệ thần kinh trung

1. astrocytes
u tế bào sao
A.astrocytomas that are typically
infitrating (lower grade tumors in this
category tend to progress in malignancy)

1. diffuse astrocytoma
astrocytoma lan tỏa
9400/3
a. fibrillary
sợi nhỏ
9420/3
b. protoplasmic
chất nguyên sinh, keo
9410/3
c. gemistocytic
tế bào phình to của hệ thần kinh
9411/3
2. anaplastic (malignant) astrocytoma
(WHO III)
tế bào sao thoái triển
9401/3
3. glioblastoma (WHO IV) (formarly
giloblastoma multiforme). Variants:
U nguyên bào đệm (hình thành nên u
nguyên bào đệm đa hình)
9440/3
a. giant cell glioblastoma
U nguyên bào đệm tế bào khổng lồ
9441/3

2. oligodendrocytes A.oligodendroglioma (WHO II)
U biểu mô tế bào thần kinh đệm ít gai
9450/3
B.anaplastic oligodendroglioma
(WHO III)
U biểu mô tế thần kinh đệm ít gai
thoái triển
9451/3
3. ependymalcytes A.ependymoma
U màng nội tủy
9391/3
1.cellular
U tế bào
9391/3
2. papillary
U nhú
9393/3
3. clear cell
Tế bào không màu
9391/3
B.anaplastic (malignant) ependymoma
(WHO III)
U màng nội tủy thoái triển
9392/3

9444/1
C.angiocentric glioma

9431/1
6.neuronal and mixed neuronal-glial
tumor A.gangliocytoma
U tế bào hạch
9492/0
B.ganglioglioma
U thần kinh đệm hạch
9505/1
C.dysembryoplastic neuroepithelial
tumor (DNT)
U biểu mô thần kinh loạn sản phôi

9413/0

D.desmoplastic infantile
astrocytoma/ganlioglioma (DIG)
Astrocytoma/ganlioglioma tạo sợi
dính ở trẻ em
9412/1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10

U tuyến tùng

A.pineocytoma

9361/1
B.pineoblastoma
U nguyên bào tuyến tùng
9362/3
C.pineal parenchymal tumor of
intermediate differentiation

9362/3
D.papillary tumor of the pineal region

9395/3
8.embryonal tumors A.medulloblastoma
U nguyên bào tủy
9470/3
1.desmoplastic/nodular
medulloblastoma
U nguyên bào tủy tạo sợi dính/hạch
nhỏ
9471/3
2.anaplastic medulloblastoma
U nguyên bào tủy thoái sản
9474/3
3.large-cell medulloblastoma

Diseases for Oncology (Phân loại quốc tế bệnh học ung thư)
/0: lành tính.
/1: khả năng ác tính thấp hoặc không biết chắc chắn có ác tính hay
không, hoặc ranh giới với ác tính.
/2: thương tổn tiền ung thư.
/3: ác tính.
1.4. Triệu chứng lâm sàng
U não thể glioblastoma là một loại u não tiên phát. U tế bào thần kinh đệm
có thể gặp ở mọi vị trí của não bộ. Do đó triệu chứng lâm sàng nằm trong bệnh
cảnh chung của u não. Các u não nói chung có hai loại triệu chứng:
* Hội chứng tăng áp lực sọ.
* Các triệu chứng thần kinh khu trú do vị trí giải phẫu của khối u.
1.4.1. Hội chứng tăng áp lực sọ
U não thường gây tăng áp lực sọ, chung quanh khối u thường có phù não,
u chèn ép đường lưu thông dịch não tủy và cản trở lưu thông tĩnh mạch các
nghiên cứu gần đây cho thấy nếu u phát triển không nhanh phải đạt tới 100g
mới bắt đầu gây triệu chứng lâm sàng, nếu u phát triển với tốc độ cao các
triệu chứng sẽ xuất hiện sớm. Do khối lượng u và do mô u thâm nhiễm vào
các vùng lân cận nên các cấu trúc trong não bị di lệch. Các gliblastoma phát
triển rất nhanh, thường gây phù não (phù do mạch máu) và chèn ép não rất
sớm nên các triệu chứng tăng áp lực sọ cũng xuất hiện rất sớm. Những biến
đổi đó được thể hiện rất rõ trên phim chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng
từ hạt nhân ở thì T2. Các triệu chứng chính của tăng áp lực nội sọ gồm có:
nhức đầu, nôn, phù gai thị giác về sau thường gây giảm thị lực, động kinh,
tâm thần trì trệ có thể dẫn tới hôn mê [15], [22], [31].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
phù hợp với lâm sàng, ở giai đoạn cuối khi u càng lớn, chèn ép làm hội chứng
tăng áp lực nội sọ tăng lên, kích thích trung tâm nôn [6], [9], [16], [25].
Trong u não nôn thường xuất hiện khi bệnh nhân đau đầu tăng, liên quan
với tăng áp lực sọ. Nếu u ở thân não, não thất IV và tiểu não thì nôn không
liên quan với đau đầu vì u không những chỉ gây tăng áp lực sọ mà còn kích
thích trực tiếp vào trung khu nôn ở sàn não thất IV. Nôn hay gặp trong u hố
sau, đặc biệt là u não thất IV, còn u trên lều thì nôn ít gặp hơn. Một điểm cần
lưu ý là sau khi nôn người bệnh thường cảm thấy dễ chịu, tuy nhiên nôn nhiều
và liên tục có thể làm bệnh nặng lên do thiếu dinh dưỡng, rối loạn nước và
điện giải.
* Giảm thị lực
Đây là triệu chứng khách quan của u não. Từ giải thị giác, thần kinh đi
cùng với động mạch mắt là nhánh duy nhất của động mạch cảnh trong, đi qua
lỗ thị giác, nằm trong ống thị giác trước khi vào hố mắt. Khi có khối u tầng
trước nền sọ chèn ép vào bó mạch thần kinh thị giác, cản trở tuần hoàn, gây
cương tụ hệ thống động tĩnh mạch mắt hậu quả là phù gai thị thần kinh, khi
soi đáy mắt phát hiện được dấu hiệu phù gai. Giai đoạn này nếu không phẫu
thuật lấy u, giải phóng bó mạch thần kinh thị giác sẽ dẫn tới phù gai thị.
Phù gai thị kéo dài dẫn tới teo gai thị gây mù mắt. Dấu hiệu mờ mắt có
thể một bên sau đó mờ tiếp mắt còn lại, điều này tùy thuộc vào vị trí và độ
xâm lấn của u.
* Động kinh
Là triệu chứng của u não làm tổn thương trực tiếp tới vùng chức năng vỏ
não, gây cơn co giật động kinh [3], [15]. Các cơn động kinh trong u não có
thể thấy ba thể sau:

mức độ khác nhau [15].
* Rối loạn cảm giác
Là những rối lọan ở đường dẫn truyền cảm giác do u thần kinh đệm
chèn ép. Rối loạn cảm giác khó đánh giá vì còn lệ thuộc vào sự hợp tác của
người bệnh. Khi bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác với thầy thuốc thì thăm khám dễ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
dàng, khi bệnh nhân hôn mê, rối loạn tâm thần thì rối loạn cảm giác rất khó
phát hiện [15], [6], [22].
* Rối loạn tâm thần
Bệnh nhân u não thùy trán hay có các rối loạn về tâm thần, các thùy não
khác có thể thấy nhưng tỷ lệ thấp. Các triệu chứng có thể biểu hiện ở trạng
thái lú lẫn, sa sút trí tuệ, chậm đưa ra ý kiến, mất tư duy sáng tạo; rối loạn tính
tình và tính cách: trầm cảm hoặc quá hưng phấn.
* Tổn thương các dây thần kinh sọ não
Thường gặp ở giai đoạn muộn khi u dây thần kinh đệm đủ lớn chèn ép
vào dây thần kinh và thường liệt đơn thuần một dây thần kinh. Dây thần kinh
VII trung ương có tỷ lệ liệt khá cao 42,2%, tiếp theo là liệt dây thần kinh thị
giác 12,5% [38]. Tỷ lệ u thần kinh đệm có dấu hiệu tổn thương các dây thần
kinh sọ não từ 15 - 18,8% [6].
1.5. Chẩn đoán hình ảnh
1.5.1. Chụp cắt lớp vi tính
Ngày nay chụp cắt lớp vi tính sọ não là một xét nghiệm thường quy.
Chụp cắt lớp vi tính không tiêm thuốc cản quang cho phép nhận biết các cấu
trúc sau: xương sọ, chất xám và chất trắng ở nhu mô não, dịch, vôi, mỡ và
khí. Trong chẩn đoán u não thể glioblastoma chụp cắt lớp vi tính thường thấy
hiện tượng phù chất trắng, hiệu ứng khối, có thể thấy vôi hóa hoặc và chảy

phụ nữ có thai trong ba tháng đầu, bệnh nhân suy gan, suy thận và nhất là với
những bệnh nhân có dị ứng với thuốc cản quang.
1.5.2. Chụp cộng hưởng từ sọ não
Ngày nay, cộng hưởng từ hạt nhân được ứng dụng rộng rãi, hình ảnh thu
được bằng kỹ thuật này hơn hẳn các hình ảnh y học khác từ trước tới nay.
Chụp cộng hưởng từ sọ não hiện nay đã trở thành xét nghiệm quan trọng nhất
để chẩn đoán u não.
Cộng hưởng từ có nhiều tính ưu việt: Với độ phân giải cao, quan sát ở cả
ba mặt phẳng ngang, đứng ngang, đứng dọc, thấy rõ hình ảnh và những biến
đổi về cấu trúc của các tổ chức, đánh giá được liên quan của tổn thương với
các cấu trúc lân cận. Ngoài ra cộng hưởng từ cũng thấy được hình dòng chảy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

17
như mạch máu, tái tạo không gian 3D [12], [29], [32].
Tại Việt Nam, một số bệnh viện đã trang bị được những máy cộng
hưởng từ có từ lực cao (1,5 Tesla) đồng thời áp dụng thêm các chuỗi xung
mới như chuỗi xung khuếch tán, cộng hưởng từ phổ (MRS: magnetie
resonance spectroscopy) nên vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u
não được đánh giá là phương pháp tối ưu nhất, dần thay thế các phương
pháp chẩn đoán có tính chất can thiệp và những phương pháp có giá trị
chẩn đoán thấp khác.
Trong bệnh lý u thần kinh đệm chụp cộng hưởng từ có tiêm đối quang từ
đồng thời áp dụng các chuỗi xung mới, hiện đại đã cho phép chẩn đoán ngay
cả khi u sao bào thâm nhiễm ở giai đoạn khởi đầu có đồng tỷ trọng với nhu
mô não trên chụp cắt lớp vi tính sọ não.
Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ cũng không thể thay thế hoàn toàn chụp
cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u thần kinh đệm ít nhánh vì một số trường hợp

đệm trên phim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ:
* Karner và cộng sự (1981) đề xuất mức độ phù não trên cắt lớp vi tính
- Phù não độ I: phù khoảng 2 cm từ chu vi u.
- Phù não độ II: trên 2 cm từ chu vi u.
- Phù não độ III: phù > 1/2 bán cầu não.
* Mức độ dịch chuyển đường giữa
- Độ I: < 5 mm
- Độ II: 5 - 10 mm
- Độ III: > 10 mm
* Hình thức ngấm thuốc
- Cường độ ngấm: Trên cắt lớp vi tính, cường độ ngấm thuốc cản quang
được thể hiện bằng sự thay đổi đơn vị HU trước và sau tiêm thuốc được đo ở
cùng một vị trí và cùng một thể tích vùng được lựa chọn [21].
+ Không ngấm: tăng 2 - 4 HU
+ Độ I: < 5 HU
+ Độ II: 5 - 10 HU
+ Độ III: > 10 HU Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

19
- Kiểu ngấm: được xác định trên cả cộng hưởng từ và cắt lớp vi tính
+ Ngấm hình nốt.
+ Ngấm hình khối, hình đám.
+ Ngấm thuốc đồng nhất hoặc không đồng nhất.
+ Ngấm thuốc hình viền.
* Đặc điểm hình ảnh glioblastoma
U có hình ảnh đặc hiệu là viền tăng tín hiệu đậm, có hoại tử trong u. Vị
trí u hay gặp trên lều tiểu não: thùy trán, thùy thái dương, thùy đỉnh, u ở thùy

với xạ trị kết hợp với hóa chất [1], [2], [10], [15], [24], [28], [33], [38], [51].
- Phẫu thuật loại bỏ u: mục tiêu lý tưởng là loại bỏ hết tế bào u, tuy nhiên
đây là loại u có tính xâm lấn vào tổ chức não lành, do đó lấy hết tế bào ung
thư là không thể thực hiện được bằng phẫu thuật thông thường [37]. Điều trị
phối hợp sau phẫu thuật là không thể thiếu với loại u ác tính này [46], [48].
- Xạ trị nhằm mục đích hạn chế sự phát triển của tế bào u, kéo dài thời
gian sống của người bệnh. Hoặc tiêu diệt khối u nằm ở sâu mà phẫu thuật
không thể can thiệp được. Đây là một trong những phương pháp điều trị kết
hợp sau phẫu thuật loại bỏ u [35], [36], [43].
- Hoá trị là liệu pháp hỗ trợ, nhằm tăng cường hiệu quả điều trị phẫu
thuật và xạ trị. Hoặc đơn thuần sử dụng cho bệnh nhi dưới 3 tuổi nhằm đợi
đến khi não bộ phát triển hơn để xạ trị, khảo sát lâm sàng hoá trị có ích với u
thần kinh đệm độ ác tính cao nhưng hiệu quả còn hạn chế.
- Phương pháp can thiệp sinh học dựa trên cơ chế sinh bệnh học ung thư
trong các u não, các nhà khoa học đã tiến hành các thử nghiệm can thiệp vào
các hoạt động của gen ung thư ức chế quá trình sinh sản các tế bào u, phương
pháp này còn đang trong giai đoạn nghiên cứu và thử nghiệm [53], [54].
1.6.1. Điều trị phẫu thuật
*Điều trị trước mổ
Chống phù não quanh u, giảm các triệu chứng do u gây ra nhằm đảm bảo
an toàn trong phẫu thuật.
- Dùng thuốc chống phù não: Mannitol 20% từ 80 - 100 ml cứ 6 - 8 giờ
truyền tĩnh mạch 1 lần, tốc độ 80 - 100 giọt/ phút. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

21
- Điều trị nâng cao thể trạng để chuẩn bị mổ.
- Chống loét do nằm lâu, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu.

22
đây là kỹ thuật mổ hiện đại nhất hiện nay, giúp phẫu thuật viên có thể lựa
chọn đường vào u hạn chế gây tổn thương không cần thiết, xác định ranh giới
tổ chức u với tổ chức não lành, sử dụng kính vi phẫu đã làm tăng khả năng lấy
u, bảo tồn được các dây thần kinh bị khối u chèn ép, bóc tách mạch máu một
cách an toàn, ít làm tổn thương mô não lành nhất. Tuy nhiên không phải loại
u nào vũng có thể lấy bỏ được triệt để [15], [18], [38], [51].
Daniel Maitrot (1999) và Dương Chạm Uyên (2003) cho biết thời gian sống
thêm sau mổ của bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính kéo dài thêm từ 8 - 14 tuần
phụ thuộc vào việc có lấy u hoàn toàn hay chỉ lấy được một phần u.
- Các phương pháp phẫu thuật
+ Sinh thiết: Mở sọ kết hợp lấy mảnh u thử mô bệnh học [7], [8].
+ Sinh thiết và giải ép: Mở sọ rộng giải ép và sinh thiết [7].
+ Lấy một phần u: Lấy ≥ 50% u, để lại phần u vùng chức năng, sâu.
+ Lấy gần hết u: Lấy u còn để lại vỏ u.
+ Lấy toàn bộ u: Thường kết hợp cắt bỏ thùy não (thùy trán, thái dương,
chẩm).
* Đánh giá mức độ lấy u
Dựa vào nhận định chủ quan của phẫu thuật viên trong quá trình
phẫu thuật.
* Hồi sức sau mổ: Rất quan trọng, nhất là vấn đề hô hấp. Tình trạng
thiếu oxy, dễ dẫn đến phù não. Nếu tình trạng phù não sau mổ xảy ra, làm
tăng ALNS, sẽ làm tổn thương thân não, bệnh nhân hôn mê kéo dài, dễ tử vong.
* Kết quả ngay sau mổ: Hầu hết bệnh nhân u não thần kinh đệm có kết
quả phẫu thuật nay sau mổ tốt. Kiều Đình Hùng cho thấy 95.3% sau mổ có
kết quả tốt, 4,7% là kết quả trung bình, không có kết quả xấu.
- Kết quả ngay sau mổ tốt: Bệnh nhân tỉnh hoàn toàn, không có dấu
hiệu thiếu hụt thần kinh, thang điểm Glasgow 14 - 15 điểm.
- Kết quả trung bình, Glasgow 8 - 13 điểm, có dấu hiệu thiếu hụt thần


thế hệ mới có trang bị ống định hướng nhiều lá tác dụng làm chụm tia, uốn tia
và lái tia ở các mức năng lượng mong muốn vào đúng vị trí xạ trị. Hệ thống lập Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

24
kế hoạch với phần mềm hiện đại SIMTEC, Prowess cho phép tự động tính liều
và tạo các hình dạng trường chiếu [16], [20]. Đây là hệ thống xạ trị tốt nhất
điều trị u thần kinh đệm do tính chất thâm nhiễm của u và kích thước u thường
lớn hơn 3cm. Thời gian điều trị mỗi bệnh nhân trung bình khoảng 30 phân liều,
mỗi phân liều từ 1,8 đến 2 Gy/ ngày, tổng liều trung bình 56 - 60 Gy.
- Chỉ định điều trị: U não ác tính, u não lành tính phẫu thuật không lấy
hết u, u não không thể phẫu thuật được [1], [27], [50].
* Hệ thống xạ phẫu Gamma - Knife
Hệ thống Gamma - Knife cổ điển được Leksell phát minh năm 1968, với
201 nguồn cobalt - 60 sắp xếp trên mũ chụp đầu chứa các ống định hướng cho
phép tia phát ra từng tia nhỏ và hội tụ vào các mục tiêu nhỏ trong não. Tổng
hoạt độ là 6000 Ci.
Hệ thống Gamma - Knife quay hiện đại được tạo bởi 30 nguồn phóng xạ
cobalt - 60, gồm bán cầu bên ngoài chứa các nguồn xạ, bán cầu bên trong
chứa ống định hướng và những lá chắn, cả hệ thống đó (nguồn và ống định
hướng) quay quanh đầu bệnh nhân với tốc độ 2 - 4 vòng /phút. Nhờ kỹ thuật
đinh vị không gian 3 chiều và hệ thống lập kế hoạch điều trị có công năng tạo
ảnh, tự động thiết kế liều xạ, trường chiếu chính xác đến 0,1 mm đồng thời
đạt liều tối đa tại tổn thương và liều cực tiểu với mô lành. Do vậy nguồn xạ
Gamma - Knife quay được rút từ 201 xuống còn 30 nhưng tổng hoạt độ
phóng xạ vẫn là 6000 Ci, giảm chi phí nạp và thay nguồn. Gamma - Knife
điều trị tốt nhất loại u có kích thước < 3 cm, vì vậy hiệu quả xạ trị u thần kinh
đệm với kích thước lổn > 3 cm chưa cao.

Bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính được điều trị quang động học đầu tiên do
Doughety tại bệnh viện Mayo - Clinic (Hoa Kỳ năm 1978) [16].
Điều trị quang động học làm chết tế bào theo chương trình (Apoptosis).
Hình thái tế bào chết theo chương tình sau điều trị PDT, nhiễm sắc thể bị
đông tụ, đứt gãy ADN, hoạt hóa men Endonuclease và khởi động tế bào chết
theo chương trình. Điều trị quang động học gây thiếu máu, thiếu oxy và chất
dinh dưỡng dẫn đến hàng loạt tế bào ung thư bị hoại tử [16].
- Chỉ định điều trị: Phối hợp với các phương pháp khác để điều trị ung

Trích đoạn Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status