Đề cương môn học : NGHỀ LUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC ĐẠI HỌC NGÀNH LUẬT - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠOHÀ NỘI - 2015
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
Hệ đào tạo: Cử nhân ngành luật học (chính quy)
Tên học phần: Nghề luật và Phương pháp học đại học ngành luật
Số tín chỉ: 02 tín chỉ
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1. PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu - Giám đốc Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo
ĐT: 0913540934, Email:
2. TS. Trần Anh Tuấn - Phó trưởng Khoa pháp luật dân sự
ĐT: 0983332559, Email:
3. TS. Tô Văn Hoà - Trưởng Khoa hành chính-nhà nước
ĐT 0903431369, Email:
4. TS. Nguyễn Bá Bình - Phó trưởng Khoa pháp luật thương mại quốc tế
ĐT: 0983515272, Email:
5. ThS. Đàm Quang Ngọc – Giảng viên Khoa pháp luật hình sự
ĐT: 0914862529, Email:
6. ThS. Nguyễn Đức Ngọc – Giảng viên Khoa pháp luật kinh tế
ĐT:0904136516, Email:
7. TS. Lê Mai Anh - Phó giám đốc Học viện tư pháp
ĐT: 0913531616, Email:
8. TS. Nguyễn Minh Hằng - Trưởng Khoa đào tạo luật sư, Học viện tư pháp
ĐT: 0904210904, Email:
Văn phòng Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo
Nhà B, Tầng 2 - Phòng 205, 206 - Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

học.
- Biết cách sử dụng hiệu
quả bộ máy học của mình;
- Xác định được mục tiêu
học tập phù hợp cho mình;
- Tạo được môi trường học
tập phù hợp với bản thân;
- Sử dụng được Đề cương
môn học vào việc tự học
một cách hiệu quả.
VĐ 2
Giới thiệu tổng
quan nghề luật
- Nêu và giải thích được những đặc trưng
của nghề luật;
- Nêu và giải thích được những vinh quang
và thách thức trong nghề luật;
- Nêu và giải thích được ý nghĩa hoạt động
nghề nghiệp của các chức danh tư pháp;
- Liệt kê được các đặc điểm nghề nghiệp
thẩm phán, liểm sát viên, luật sư;
- Đánh giá được mối quan hệ giữa các chức
danh tư pháp trong hoạt động nghề luật.
- Vận dụng được kiến thức
tổng quan về nghề luật
trong định hướng nghề
nghiệp;
- Vận dụng được kiến thức
chung về nghề luật trong
mối quan hệ với vấn đề

+ Quy tắc nghề nghiệp của thẩm phán;
+ Quy tắc nghề nghiệp của kiểm sát viên.
VĐ 4
Phương pháp tìm
kiếm tài liệu
- Sinh viên nêu và giải thích được: 1)
Những đặc thù của tài liệu học đại học
ngành luật; 2) Các nguồn tài liệu học đại
học ngành luật; 3) Ý nghĩa của thu thập tài
liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Sinh viên liệt kê được các phương pháp
thu thập tài liệu học đại học ngành luật và
đánh giá được ưu điểm, hạn chế của từng
phương pháp thu thập tài liệu.
- Sinh viên áp dụng được các phương pháp
thu thập tài liệu phục vụ cho học tập, nghiên
cứu khoa học.
- Sinh viên nêu và vận
dụng được một số kĩ năng
thu thập tài liệu học đại
học ngành luật.
- Sinh viên nêu và vận
dụng được một số kĩ năng
lưu giữ, xử lí tài liệu.
VĐ 5
Phương pháp viết
bài luận
- Hiểu được những yêu cầu đối với một bài
luận trong chương trình đào tạo cử nhân
luật;

vẹn một bài tập nhóm
được giao;
- Bước đầu nhận thức
được những điểm mạnh,
điểm yếu của cá nhân
trong làm việc nhóm để
hạn chế/khắc phục điểm
yếu, phát huy điểm mạnh
để từng bước nâng cao
hiệu quả làm việc nhóm
trong học tập làm tiền đề
cho việc thực hiện những
công việc của nghề nghiệp
tương lai.
VĐ 7 Phương pháp thi,
kiểm tra
- Phát biểu và phân biệt hai khái niệm thi -
kiểm tra;
- Liệt kê các hình thức thi, kiểm tra đang
được áp dụng tại Trường Đại học Luật Hà
Nội;
- Xác định được mục đích, yêu cầu đặc thù
của từng hình thức thi, kiểm tra;
- Liệt kê các phương pháp ôn tập; thi, kiểm
- Phân tích thông tin môn
học để chuẩn bị ôn tập và
thi;
- Lập và triển khai kế
hoạch ôn tập;
- Giải toả căng thẳng, lo âu

- Cách sử dụng từng bộ phận của Đề cương môn học
Vấn đề 2. Giới thiệu tổng quan nghề luật
2.1. Nghề luật và những đặc trưng của nghề luật.
- Nhận diện các khái niệm cơ bản về nghề tư pháp, nghề luật
- Nghề luật - vinh quang và thách thức
2.2. Hoạt động nghề nghiệp của các chức danh tư pháp
- Đặc điểm chung nghề nghiệp của các chức danh tư pháp
- Đặc điểm nghề nghiệp đặc thù của nghề thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên
2.3. Mối quan hệ giữa các chức danh tư pháp trong hoạt động nghề luật
- Các yếu tố đảm bảo thực hiện hoạt động nghề nghiệp của các chức danh tư pháp
- Mối quan hệ giữa nghề luật và đạo đức nghề luật trong hoạt động nghề luật
Vấn đề 3. Đạo đức nghề luật
- Đặc trưng nghề luật ảnh hưởng đến việc xác định đạo đức nghề luật
- Vai trò của quy tắc hành nghề luật
- Các quy tắc chung khi hành nghề luật
- Quy tắc hành nghề luật sư
- Quy tắc hành nghề thẩm phán
- Quy tắc hành nghề kiểm sát viên
6
Vấn đề 4. Phương pháp thu thập tài liệu
4.1. Tài liệu
- Khái niệm tài liệu
- Đặc điểm tài liệu học ngành luật
- Vai trò, ý nghĩa của tài liệu
- Phân loại tài liệu
- Các nguồn tài liệu
4.2. Phương pháp thu thập tài liệu
- Khái niệm phương pháp thu thập tài liệu
- Nguồn tài liệu học ngành luật
- Một số kĩ năng thu thập tài liệu

5.4. Yêu cầu của bài luận và kĩ năng thực hiện
5.4.1. Yêu cầu của bài luận
- Yêu cầu về nội dung
- Yêu cầu về văn phong và hình thức trình bày
5.4.2. Về kĩ năng thực hiện bài luận
- Kĩ năng xây dựng khái niệm
- Kĩ năng xây dựng và phát triển lập luận (phân tích, so sánh, quy nạp, diễn giải, phản biện…)
7
- Kĩ năng tổng hợp vấn đề
- Kĩ năng tóm tắt vấn đề
(Về chu trình thực hiện:
- Xây dựng giả thiết cho từng chương
- Xây dựng lập luận cho từng giả thiết (tìm lập luận đồng quan điểm và lập luận đối lập…)
(Chu trình: Nghiên cứu tài liệu - hoàn thiện đề cương - củng cố lập luận - hoàn thiện bản thảo)
Vấn đề 6. Phương pháp làm việc nhóm
6.1. Khái quát chung về phương pháp làm việc nhóm
6.1.1 Nhóm và làm việc nhóm
6.1.2 Tầm quan trọng của làm việc nhóm
6.1.3 Làm việc nhóm - hình thức tổ chức dạy-học ở bậc đại học
6.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm
6.2. Nội dung và quy trình làm việc nhóm
6.2.1. Lập nhóm
6.2.2. Lập kế hoạch làm việc nhóm
6.2.3. Tổ chức phân công công việc nhóm
6.2.4. Họp nhóm - thảo luận nội dung công việc - xây dựng và hoàn thiện kết quả làm việc nhóm
6.2.5. Thuyết trình kết quả làm việc nhóm
6.3. Một số kĩ năng cơ bản của làm việc nhóm
6.3.1 Kĩ năng giao tiếp trong làm việc nhóm
- Trao đổi, chia sẻ thông tin
- Trình bày và đóng góp ý kiến

+ Nghiên cứu đề thi
+ Chọn câu hỏi
+ Lập kế hoạch trả lời
+ Trả lời câu hỏi thi
+ Kiểm tra lại bài thi
- Những vấn đề thường gặp trong thời gian thi
- Những việc cần làm ngay sau khi thi xong
- Những điều người chấm thi mong muốn, không mong muốn
7.4. Kết quả thi, kiểm tra và cơ chế phúc khảo
- Kết quả thi
- Hệ thống chấm điểm thi
- Cơ chế phúc khảo
5. HỌC LIỆU
5.1. Tài liệu trong nước
1. Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Giáo dục đại học: Một số thành tố của chất lượng, Nxb.
Đại học quốc gia Hà Nội, 2010.
2. Đặng Vũ Hoạt, Lí luận dạy học đại học.
3. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ - Nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường đại học và cao
đẳng Việt Nam, Tài liệu Hội thảo VUN, 2006.
4. Đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ, Tài liệu Hội thảo VUN, 2009.
5. Adam Khoo (Dịch: Trần Đăng Khoa), Tôi tài giỏi, bạn cũng thế, Nxb. Phụ nữ, 2009.
6. Sư phạm tương tác, Tài liệu tập huấn của Khoa sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội.
7. Garry Hess & Steven Friedland, Phương pháp dại và học đại học (từ thực tiễn ngành luật), Nxb.
Thanh niên Đại học luật Thành phố Hồ Chí Minh, 1999.
8. Võ Hải Thùy, Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội,
nguồn: www.ntu.edu.vn.
9. Lê Thị Nhã, Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, Khoa báo chí, Học viện báo chí và tuyên
truyền.
10. Trần Mai Ước, Kĩ năng học tập và phương pháp nghiên cứu khoa học, Khoa lí luận chính trị, Đại học
ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

thuyết
Seminar
LV
nhóm
Tự NC
1
- Khái quát chung về phương pháp học
đại học
- Giới thiệu tổng quan nghề luật
2 4 2 3
2
- Giới thiệu tổng quan nghề luật
- Đạo đức nghề luật
2 4 2 3
3
- Phương pháp tìm kiếm tài liệu
- Phương pháp viết bài luận
2 4 2 3
4
- Phương pháp viết bài luận
- Phương pháp làm việc nhóm
2 4 2 3
5
- Thuyết trình BT nhóm
- Phương pháp thi, kiểm tra
2 4 2 3
Tổng số tiết 10 tiết 20 tiết 10 tiết 15 giờ
Tổng số giờ tín chỉ
10 giờ
TC

- Thảo luận chung
Tự NC 3
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Lựa chọn và thực hiện BT lớn
*Tuần 2: - Giới thiệu tổng quan nghề luật
- Đạo đức nghề luật
HÌNH
THỨC
TIẾT HOẠT ĐỘNG
Buổi 4 2
- Giới thiệu về mối quan hệ giữa các chức danh tư pháp trong hoạt động nghề
luật
- Thảo luận chung
Làm việc
nhóm
2
- Thảo luận các nội dung giảng viên nêu
- Sinh viên làm các bài tập ứng dụng do giảng viên giao
Buổi 5 2
- Đặc trưng nghề luật ảnh hưởng đến việc xác định đạo đức nghề luật
- Vai trò của quy tắc hành nghề luật
- Các quy tắc chung khi hành nghề luật
- Thảo luận chung
Buổi 6 2
- Quy tắc hành nghề luật sư
- Quy tắc hành nghề thẩm phán
- Quy tắc hành nghề kiểm sát viên
- Thảo luận chung
Tự NC 3
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Thảo luận chung
Tự NC 3
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Lựa chọn và thực hiện BT lớn
* Tuần 4: - Phương pháp viết bài luận
- Phương pháp làm việc nhóm
HÌNH
THỨC
TIẾT HOẠT ĐỘNG
Buổi 10 2
* Phương pháp viết bài luận:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện nghiên cứu
- Thảo luận chung
Làm việc
nhóm
2
- Thảo luận các nội dung giảng viên nêu
- Sinh viên làm các bài tập ứng dụng do giảng viên giao
Buổi 11 2
- Khái quát chung về phương pháp làm việc nhóm
- Nội dung và quy trình làm việc nhóm
- Thảo luận chung
Buổi 12 2
- Một số kĩ năng cơ bản của làm việc nhóm
- Thảo luận chung
Tự NC 3
- Nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Lựa chọn và thực hiện BT lớn
* Tuần 5 - Phương pháp làm việc nhóm
- Phương pháp thi, kiểm tra

- Sinh viên phải ghi đầy đủ các thông tin liên quan đến cá nhân hoặc nhóm của mình (mã sinh viên,
nhóm, lớp ) ở trang bìa của các loại BT.
* Yêu cầu đối với bài tập nhóm:
- Hình thức: Số trang tuỳ theo nội dung của bài tập nhóm
- Nội dung: Theo yêu cầu của giảng viên
- Tiêu chí đánh giá:
+ Xác định vấn đề rõ ràng, hợp lí, khả thi;
+ Phân tích lập luận logic sâu sắc, có liên hệ thực tiễn hoặc nhằm giải quyết vấn đề mà thực tế đặt ra;
+ Ngôn ngữ trong sáng, chuẩn theo tiếng Việt;
+ Tài liệu tham khảo hợp lệ.
+ Biên bản làm việc nhóm hợp lệ
* Yêu cầu đối với bài tập lớn:
- Hình thức: Bài luận từ 5 đến 10 trang đánh máy (số trang trên không bao gồm các bản phụ lục kèm
theo - nếu có).
- Nội dung: Giải quyết một bài tập trong Danh mục bài tập lớn hoặc sinh viên tự chọn.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Xác định vấn đề rõ ràng, hợp lí, khả thi;
+ Phân tích lập luận logic sâu sắc, có liên hệ thực tiễn hoặc nhằm giải quyết vấn đề mà thực tế đặt ra;
+ Ngôn ngữ trong sáng, chuẩn theo tiếng Việt;
+ Tài liệu tham khảo hợp lệ.
* Yêu cầu đối với thi kết thúc học phần
- Thi tự luận 90 phút
- Nội dung thi thuộc 8 vấn đề của học phần
- Đề thi được sử dụng tài liệu
9. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN
- Theo quy định chung
- Sinh viên không nộp hoặc chậm nộp bài tập sẽ bị tính điểm 0 (không) đối với bài tập đó.
13
MỤC LỤC
Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status