TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
Hà Nội - 11/2007
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 K42
Mục lục
Lời mở đầu 21
Chơng I: Tổng quan về dịch vụ tại cảng biển 23
I. Khái niệm về dịch vụ 23
1. Khái niệm 23
2. Tác dụng của dịch vụ 24
3. Phân loại dịch vụ 25
3.1 Phân loại theo chủ thể thực hiện 25
3.2 Phân loại dịch vụ theo quá trình mua bán hàng hoá 26
3.3 Phân loại dịch vụ theo những đặc điểm khác nhau 26
3.4 Phân loại theo các ngành kinh tế 26
II. Các loại dịch vụ cảng biển 26
1. Một số loại dịch vụ cảng biển 26
1.1 Một số khái niệm về dịch vụ cảng biển 26
1.2 Phân loại dịch vụ cảng biển 32
2. Đặc điểm của dịch vụ 33
3. Sự cần thiết phải phát triển các dịch vụ cảng biển để đáp ứng nhu cầu
hội nhập 33
2.4. Các đơn vị trực thuộc: 53
2.5. Các công ty cổ phần 53
2.6. Văn hoá doanh nghiệp ở cảng 53
III. Thực trạng cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển
54
1. Pháp luật quốc tế 54
2. Pháp luật Việt Nam 56
2.1. Cơ sở pháp luật cho hoạt động khai khai thác và kinh doanh cảng biển 56
2.2. Cơ sở pháp lý cho một số dịch vụ cảng biển cụ thể 60
IV. Thực trạng dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng 65
1. Tình hình chung 65
2. Tình hình một số loại dịch vụ cảng biển của cảng Hải Phòng 74
2.1. Bốc xếp và giao nhận hàng hoá 74
2.2. Dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu biển 80
2.3. Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải 81
3. Tình hình dịch vụ cảng biển của các xí nghiệp thành viên của cảng Hải
Phòng 83
3.1. Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ 83
3.2. Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá 84
3.3 Công ty cổ phần đầu t và phát triển cảng Đình Vũ 86
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3 K42
4. Đánh giá chung về thực trạng dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Phòng hiện nay
1.1 Tiếp tục hoàn thành cơ chế quản lý một cửa 99
1.2 Xác định hớng phát triển trong dài hạn 101
2. Giải pháp vi mô 102
2.1 Giải pháp mang tính kỹ thuật 102
2.2 Giải pháp về con ngời 105
2.3 Các giải pháp hỗ trợ khác 108
Kết luận 111
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
21
Lời mở đầu
Từ xa Hải Phòng đợc biết đến với t cách là một thành phố cảng, thành
phố nhộn nhip, tấp nập với những chuyến tàu ra vào. Ngày nay, trong quá trình
hội nhập kinh tế của đất nớc, vai trò của Hải Phòng càng quan trọng trong
việc là cầu nối giao lu giữa các tỉnh miền Bắc với các tỉnh, thành phố khác
của đất nớc cũng nh với các nớc khác trên thế giới thông qua con đờng
chủ yếu nhất là cảng Hải Phòng.
Cảng Hải Phòng là cảng có lịch sử phát triển lâu đời và có vị trí chiến
lợc trong phát triển kinh tế của miền Bắc cũng nh của cả nớc. Từ xa đến
nay việc giao thơng bằng đờng biển trở thành một phần không thể thiếu, các
quốc gia phát triển nhất trên thế giới thờng là các quốc gia có hệ thống cảng
biển hiện đại. Việt Nam với đờng bờ biển dài và hệ thống cảng biển với ba
cảng chính: Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng nằm ở ba miền của đất nớc là một
lợi thế tuyệt vời để phát triển kinh tế, nhất là trong thời kì mở cửa, thời kì toàn
cầu hoá nền kinh tế
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
23 Chơng I: Tổng quan về dịch vụ tại cảng biển
Dịch vụ cảng biển nói riêng cũng nh dịch vụ nói chung đều cha có
một định nghĩa cụ thể nào bởi tính chất vô hình khó nắm bắt và đa dạng của
nó. Để nắm bắt một cách chính xác về dịch vụ cảng biển, chúng ta hãy bắt đầu
từ việc tìm hiểu về dịch vụ nói chung
I. Khái niệm về dịch vụ
1. Khái niệm
Trên thế giới hiện nay tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ,
xuất phát từ nhiều cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau
Với cách tiếp cận dới góc độ kinh tế, Các Mác cho rằng: Dịch vụ là
con đẻ của nền sảng xuất hàng hoá, khi mà nền kinh tế hàng hoá phát triển
mạnh, đòi hỏi một sự lu thông trôi chảy, thông suốt, liên tục để thoả mãn nhu
cầu ngày càng cao của con ngời thì dịch vụ phát triển
Trong từ điển Bách khoa Việt Nam, quan niệm về dịch vụ đợc tóm tắt
nh sau:
vụ đại lýNhờ có dịch vụ mà sản xuất đợc tiến hành liên tục, sản phẩm đầu
ra đến với ngời tiêu dùng nhanh chóng, rộng khắp
- Dịch vụ làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần cho con ngời.
Trớc đây các dịch vụ hạn hẹp trong phạm vi cung cấp những nhu cầu thiết
yếu cho ngời tiêu dùng nh ăn, mặc, ở thì ngày nay các hình thức dịch vụ
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
25
ngày càng đa dạng, phục vụ tất cả những nhu cầu của con ngời nh các dịch
vụ về văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí, với những phơng tiện, kỹ thuật hiện
đại. Chính vì thế đời sống vật chất tinh thần của con ngời ngày càng đợc
phong phú, đa dạng
- Dịch vụ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ
ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập quốc dân. Hơn nữa dịch vụ
cũng góp phần không nhỏ vào việc tạo nhiều công ăn việc làm cho ngời lao
động. Ngày nay những nớc phát triển nhất là những nớc có tỉ trọng dịch vụ
cao nhất trong cơ cấu kinh tế. Theo OECD một nền kinh tế phát triển có tỉ
trọng dịch vụ khoảng 70% GDP và cũng khoảng trên dới 70% lao động hoạt
động trong lĩnh vực này. Tỷ trọng dịch vụ trong nền kinh tế Mỹ chiếm tới 85%
GDP, ở Hồng Kông là 73,7%. Hiện nay dịch vụ là lĩnh vực tăng trởng nhanh
nhất của nền kinh tế thế giới, chiếm 60% sản xuất trên toàn thế giới, tạo ra
30% việc làm và chiếm gần 20% thơng mại.
3. Phân loại dịch vụ
Có nhiều cách phân loại dịch vụ. Sau đây là một số cách phân loại phổ
biến hiện nay.
3.1 Phân loại theo chủ thể thực hiện
- Với chủ thể là nhà nớc có các dịch vụ: trờng học, bệnh viện, toà án,
1.1 Một số khái niệm về dịch vụ cảng biển
Cũng giống nh dịch vụ, trên thế giới cũng nh ở Việt Nam cha đa ra
một khái niệm cụ thể, rõ ràng về dịch vụ cảng biển. Trong hiệp định GATS,
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
27
hay trong các quy định của EU cũng nh của Việt Nam đều định nghĩa dịch
vụ cảng biển bằng cách đa ra các loại hình dịch vụ của nó. Sau đây là một số
các khái niệm về dịch vụ cảng biển
* Theo EU, dịch vụ cảng biển bao gồm các loại hình sau:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá: là dịch vụ thực hiện bởi các công ty xếp dỡ,
kể cả công ty điều độ kho bãi nhng không bao gồm các dịch vụ do lực lợng
công nhân bốc xếp ở bến cảng trực tiếp thực hiện khi lực lợng này tổ chức
độc lập với công ty xếp dỡ và điều độ kho bãi. Dịch vụ này bao gồm việc tổ
chức và giám sát quá trình: xếp hàng hoá vào và dỡ hàng hoá ra khỏi tàu; xếp
hàng hoá vào và dỡ hàng hoá ra khỏi xà lan; nhận hàng hoặc gửi hàng và bảo
quản hàng hoá an toàn trớc khi gửi hoặc sau khi dỡ hàng
- Dịch vụ lu kho hàng hóa: là dịch vụ cho thuê kho bãi để chứa hàng
tại khu vực cảng
- Dịch vụ khai báo hải quan: là dịch vụ trong đó một bên thay mặt bên
một bên khác làm thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất, nhập khẩu hoặc
vận tải chở suốt của hàng hoá
- Dịch vụ kinh doanh kho bãi Container: là dịch vụ lu bãi Container
tại khu vực cảng hoặc nội địa nhằm mục đích đóng hàng vào và dỡ hàng ra
khỏi Container, sửa chữa và chuẩn bị Container sẵn sàng cho việc vận chuyển.
- Dịch vụ đại lý hàng hải: là dịch vụ làm đại lý đại diện cho quyền lợi
thơng mại của một hay nhiều hãng tàu trong khu vực địa lý xác định nhằm
đậu tàu để thực hiện việc bốc, dỡ hàng hoá, đa đón khách lên, xuống tàu;
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
29
+ Thông báo những thông tin cần thiết cho các bên có liên quan đến
tàun, hàng hoá và hành khách, chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ về hàng hoá và
hành khách, thu xếp giao hàng cho ngời nhận hàng;
+ Làm các thủ tục hải quan, biên phòng có liên quan đến tàu và các thủ
tục về bốc dỡ hàng hoá, hành khách lên, xuống tàu;
+ Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền cớc, tiền bồi thờng, thanh toán
tiền thởng, phạt giải phòng tàu và các khoản tiền khác;
+ Thu xếp cho việc cung ứng tàu tại cảng;
+ Ký kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao nhận tàu và thuyền viên;
+ Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hoá;
+ Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải;
+ Giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền
- Dịch vụ đại lý vận tải đờng biển: là dịch vụ thực hiện các công việc
sau đây theo uỷ thác của chủ hàng.
+ Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển,
giao nhận hàng hoá, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng
vận chuyển bằng đờng biển hoặc hợp đồng vận tải đa phơng thức;
+ Cho thuê, nhận thuê hộ phơng tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho
tàng, bến bãi, cầu tàu, và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác;
+ Làm đại lý Container;
+ Giải quyết các công việc khác theo uỷ quyền.
- Dịch vụ môi giới hàng hải: là dịch vụ thực hiện các công việc sau:
+ Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa,
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
31
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển: là dịch vụ thực hiện các công
việc bốc, dỡ hàng hoá tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng.
Bên cạnh những dịch vụ trên, thì hiện nay có một số loại dịch vụ mới
phát triển và xâm nhập vào Việt Nam. Đó là các dịch vụ:
- Dịch vụ trung chuyển container (transhipment): là việc xếp dỡ
container theo yêu cầu của ngời vận chuyển dới các hình thức sau:
+Dỡ container trên phơng tiện vận chuyển của ngời nớc ngoài đến
cảng biển Việt Nam và xếp lên phơng tiện vận tải khác để vận chuyển khỏi
lãnh thổ Việt Nam
+ Dỡ container trên phơng tiện vận chuyển của ngời nớc ngoài đến
cảng Việt Nam và đa vào bảo quản tại khu vực trung chuyển của cảng trong
một thời gian nhất định rồi xếp các container đó lên phơng tiện vận tải để
vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
- Dịch vụ logistic (dịch vụ tiếp vận): theo cách định nghĩa của Hội đồng
quản lý logistic ở Mỹ, khái niệm logistic đợc hiểu là một bộ phận của dây
chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc
chu chuyển và lu kho hàng hoá, cùng các dịch vụ cung cấp thông tin có liên
quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng
- Dịch vụ kinh doanh vận tải không có tàu (NVOCC): là dịch vụ mà
ngời vận tải nhận hàng từ ngời gửi hàng, cấp phát vận đơn, hoặc chứng từ
khác của riêng mình, thu xếp quá trình vận chuyển thông qua các hãng tàu
quốc tế và chịu trách nhiệm trớc khách hàng nh một ngời chuyên chở thực
Khoá luận tốt nghiệp
K42
33
- Các dịch vụ có thể thực hiện ngoài cảng: dịch vụ đại lý tàu biển, dịch
vụ đại lý hàng hải, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ kinh doanh kho bãi
phục vụ hàng hoá xuất nhập khẩu, dịch vụ kinh doanh vận tải không tàu
2. Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ cảng biển cũng giống nh các loại dich vụ khác, đều có đầy đủ
các đặc điểm sau:
- Dịch vụ mang tính vô hình: Khác với hàng hoá là những sản phẩm hữu
hình, đợc tạo ra bởi quy trình sản xuất với các chỉ tiêu về kỹ thuật nhất định,
sản phẩm dịch vụ không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể nào, không nhìn thấy
đợc, không lợng hoá đợc. Bởi vậy việc đánh giá chất lợng dịch vụ không
thể trực tiếp thông qua những chỉ tiêu lợng hoá đợc mà phải thông qua các chỉ
tiêu khác nh sự hài lòng thoả mãn của khách hàng đối với dịch vụ.
- Quá trình tạo ra sản phẩm và quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng
thời. Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng cũng chính là lúc khách hàng tiêu
dùng sản phẩm dịch vụ đó.
- Dịch vụ không thể lu trữ đợc: Thứ nhất, dịch vụ mang tính nên vô
hình nên không thể lu trữ đợc dịch vụ. Thứ hai, quá trình cung ứng dịch vụ
gắn liền với quá trình tiêu dùng dịch vụ, và cung ứng đến đâu thì tiêu dùng hết
đến đó nên không thể lu trữ đợc dịch vụ. Nó khác với hàng hoá ở chỗ hàng
hoá có thể lu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu cầu của
thị trờng do quá trình sản xuất hàng hoá tách khỏi lu thông và tiêu dùng.
3. Sự cần thiết phải phát triển các dịch vụ cảng biển để đáp ứng nhu cầu
hội nhập
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
35
xăng Vì thế hàng hoá xuât nhập khẩu của Việt Nam ra vào các cảng biển có
đợc nhanh chóng, thuận lợi hay không sẽ góp phần không nhỏ vào việc thúc
đẩy giao lu buôn bán, phát triển kinh tế. Hơn nữa các quốc gia nằm sâu trong
nội địa nh Lào, Campuchia hay phía Tây Trung Quốc là những đối tác sử
dụng các cảng để vận chuyển hàng hoá. Việc sử dụng các cảng của Việt Nam
nhiều hay ít là phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng các dịch vụ cảng biển Vì
vậy, các cảng biển phải chú trọng tới việc phát triển các dịch vụ cảng biển để
đáp ứng lợng hàng hoá ngày càng gia tăng, góp phần quan trọng vào phát
triển kinh tế đất nớc
- Phát triển dịch vụ cảng biển để nâng cao tính cạnh tranh trên trờng
quốc tế. Các cảng biển Việt Nam với quy mô nhỏ và trang thiết bị lạc hậu nh
hiện nay sẽ khó khăn trong việc cạnh tranh với các cảng biển lớn trong khu
vực và trên thế giới. Hiệp hội chủ tàu cho biết, giá cớc vận tải biển của Việt
Nam hiện cao hơn so với khu vực, đặc biệt giá cớc vận chuyển container cao
hơn từ 20-30%. Điều đáng nói là nguyên nhân chính của tình trạng này là do
Việt Nam cha có một hệ thống cảng tiêu chuẩn đón đợc loại tàu trên 1.200
tấn và đáp ứng đợc dịch vụ tiếp nhận phân phối hàng, vận tải đa phơng thức
theo tiêu chuẩn quốc tế. Điều này đã giảm sức cạnh tranh thu hút các nguồn
hàng trung chuyển container của Việt Nam so với một số cảng trong khu vực.
Đến nay Việt Nam cũng cha có một bến cảng nào đủ tiêu chuẩn cho tàu mẹ
vào nhận container để vận chuyển trực tiếp đi các cảng Mỹ. Toàn bộ hàng xuất
nhập khẩu bằng container của Việt Nam đi Mỹ, Châu Âu, Australia đều phải
trung chuyển qua Hong Kong, Singapore, Malaysia, Đài Loan và Thái Lan.
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
37
chuyển hàng hoá quốc tế, hay dịch vụ đón các đoàn tàu du lịch quốc tế đến
Việt Nam
Nh vậy việc phát triển dịch vụ càng biển ngày càng trở nên cấp thiết đối với
các cảng biển của Việt Nam nói chung và với cảng Hải Phòng nói riêng.
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
38
Chơng II. Thực trạng kinh doanh khai thác
dịch vụ của cảng hải phòng
I. Quá trình hình thành và phát triển của cảng Hải Phòng
1. Lịch sử hình thành
Cảng Hải Phòng là một cảng trẻ, có lịch sử hơn 100 năm. Ban đầu
ngời Pháp không định xây dựng nó thành một thơng cảng, mà đơn thuần chỉ
là một căn cứ để xâm lợc nớc ta. Từ thuở ban đầu với bến Sáu Kho, vị trí
quan trọng nhất của giao lu thơng mại quốc tế miền Bắc, đầu mối giao
thông trong và ngoài nớc, dần dần cảng Hải Phòng đã phát huy đợc những
u thế về địa lý, thời cơ, vận dụng sáng tạo chủ trơng chính sách của Đảng và
Nhà nớc trong bảo vệ, xây dựng và phát triển Cảng và đã trở thành một cảng
biển lớn nhất miền Bắc
Cảng Hải Phòng đợc xây dựng vào năm 1876 với quy mô một bến dài
90m và kho 600m2 có khả năng xuất nhập khoảng 1000tấn/năm. Khu cảng
chính nằm dọc bờ hữu ngạn sông Cửa Cấm, sát10604 độ kinh đông, toạ độ
địa lý 2052 độ vĩ bắc, phía bắc thành phố Hải Phòng, cách thủ đô Hà Nội
102km. Chiều rộng vào bến khoảng 10m, việc vận chuyển hàng hoá từ bến
vào kho và ngợc lại bằng ô tô, máy kéo, xe ba gác. Các loại hàng hoá đợc
cảng đã đạt mức 11,8 triệu tấn. Từ năm 2003 đến nay sản lợng hàng hoá qua
cảng luôn duy trì ổn định ở mức 11-12 triệu tấn/năm.
Khoá luận tốt nghiệp
Trần Thị Minh Châu Lớp: Nhật 3
K42
40
Hơn nữa, việc đầu t giai đoạn II (2001-2005) với 126 triệu USD nhằm
xây dựng luồng tàu ra vào cảng có độ sâu -10,2m bảo đảm cho tàu có trọng tải
trên 10.000 tấn ra vào cảng một cách dễ dàng; hoàn thiện 5 bến container tại
khu vực Chùa Vẽ, đồng thời xây mới hai cầu tàu container tại khu vực Đình
Vũ, sẽ là quá trình trở thành một cảng hiện đại. Trong tơng lai, cảng có thêm
các dự án xây dựng khu cảng tổng hợp Đình Vũ (đã đợc khởi công xây dựng
vào 6/2006, dự kiến hoàn thành vào 2010); dự án khu cảng nội địa ICD Lào
Cai, dự án khu chuyển tải Bến Gót- Lạch Huyện gồm 5 bến phao (2 bến đã
đa vào sử dụng cuối năm 2006, 3 bến còn lại dự kiến hoàn thành trong giai
đoạn 2007-2010).
Ngoài việc đầu t cho cơ sở hạ tầng để năng cao năng lực cạnh tranh,
cảng Hải Phòng vẫn luôn chú trọng tới việc chăm sóc đời sống cho cán bộ
công nhân viên, thờng xuyên phát động các phong trào thi đua nhằm khuyến
khích động viên tinh thần của nhân viên, tạo đợc mối đoàn kết rộng rãi, góp
phần không nhỏ vào những thành công của cảng.
Nh vậy cảng Hải Phòng là cảng có tầm quan trọng trong vùng kinh tế
trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh. Nối tiếp truyền thống vợt khó
khăn trong những giai đoạn kháng chiến chống Pháp Mỹ và thời kỳ đổi mới,
cảng Hải Phòng đang vững bớc đi lên với vai trò cảng số 1 của miền Bắc
2. Quá trình phát triển dịch vụ cảng biển ở cảng Hải Phòng
Trong quá trình phát triển, mô hình quản lý Khu cảng chính đã có nhiều
thay đổi cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của từng giai đoạn: Khu 1,