BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRỊNH THỊ THU HIỀN GIA TĂNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH NHẰM
TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG DƯỢC HAI
Chuyên ngành: KINH TẾ – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG.
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG NGỌC TIẾN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU .................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp ........................................................6
1.1.1 Khái niệm.........................................................................................6
1.1.2 Một số tiêu chí đánh giá nă
ng lực tài chính của doanh nghiệp .......8
1.2 Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp............................14
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh.......................................................................14
1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh........................................................15
1.2.3 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.........17
1.2.3.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp...............................17
1.2.3.2 Năng lực tài chính của doanh nghiệp......................................18
1.2.3.3 Trình độ công nghệ..................................................................18
c tài chính......................................44
2.3.1.3 Công tác quản trị rủi ro tài chính..................................................47
2.3.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty HAI ..............................48
2.3.2.1 Tác động của môi trường vĩ mô đến khả năng cạnh tranh của công
ty hiện nay............................................................................................48
2.3.2.2 Đánh giá khả năng cạnh tranh về năng lực tài chính...................49
2.3.2.3 Đánh giá khả năng cạnh tranh về trang thiết bị, kỹ thuật ...........49
2.3.2.4 Đánh giá khả năng cạnh tranh về nguồn nhân lực .....................49
2.3.2.5 Khả năng cạnh tranh về sản phẩm và thị trường sản phẩm ........50
2.3.2.6 Khả năng cạnh tranh về tổ chức hệ thống phân phối..................51
2.4 Đánh giá khả năng cạnh tranh chung c
ủa Công ty HAI..........................52
2.5 Những tồn tại và bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp Việt Nam....................................................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG II...................................................................................59
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NÔNG DƯỢC HAI
3.1 Cơ hội và thách thức đối với Công ty cổ phần nông dược HAI hiện nay60
3.1.1 Cơ hội...............................................................................................60
3.1.2 Thách thức .......................................................................................63
3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Nông dược
HAI từ nay đến 2012. ....................................................................................65
3.2.1 Phương hướng và mục tiêu..............................................................65
3.2.2 Các kế hoạch kinh doanh từ năm 2009 đến 2012............................66
3.3 Những giải pháp nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh
của Công ty cổ phần nông dược HAI........................................................................ 67
3.4 Gia tăng năng lực hoạt động nhằm tăng khả
năng cạnh tranh của công
FPR Chương trình Nông dân tham gia thí nghiệm
GDP Tổng sản lượng nội địa
GNP Tổng sản lượng quốc gia
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
IRRI Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế
NHNNVN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TMCP Thương mại cổ phần
WTO Tổ chức thương mại thế giới.
2
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Giá trị nhập khẩu các loại thuốc BVTV năm 2007
Bảng 2.2: Số lượng tên thuốc BVTV đã đăng ký tại Việt Nam
Bảng 2.3: Doanh thu sản phẩm qua các năm
Bảng 2.4 : 5 Công ty Nông dược đứng đầu tại Việt nam
Bảng 2.5: Cơ cấu và tăng trưởng một số chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.6 : Phân tích so sánh một số chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.7: Thông tin về một số DN cùng nhóm ngành với Công
ty HAI tính đến 30/6/2008
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của công ty từ 2009 – 2012
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận so với vồn chủ sở
hữu và doanh thu
Biểu đồ 2.2: Điểm xếp hạng tín dụng một số chỉ tiêu tài chính
là công cụ hữu ích để làm giảm các tác hại này. Do đó, thị trường thuốc
bảo vệ thực vật hiện nay rất đa dạng về chủng loại sản phẩm và số lượng
cũng không ngừng tăng lên. Là một trong những công ty kinh doanh thuốc
bảo vệ thực vật trên thị trường nông d
ược Việt Nam hiện nay, Công ty Cổ
phần Nông dược HAI cũng đang phải đương đầu với những áp lực cạnh
tranh từ những công ty trong nước cũng như các công ty nông dược nước
ngoài. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như vậy, Công ty
Cổ phần Nông dược HAI phải có những biện pháp cấp bách mà quan trọng
nhất là gia tăng năng lực tài chính nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình để có thể cạ
nh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp trong và ngoài
nước. Từ nhận định trên, tác giả đã chọn đề tài “Gia tăng năng lực tài
chính nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Nông dược
HAI” để làm luận văn tốt nghiệp cao học.
4
2. Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở vận dụng lý luận về gia tăng năng lực tài chính, khả năng cạnh
tranh và thực trạng về năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của Công
ty cổ phần nông dược HAI trong thời gian qua, từ đó tác giả mong muốn
đưa ra một số các giải pháp vĩ mô, vi mô và đặc biệt là nhóm các giải pháp
về tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ ph
ần nông
dược HAI trong tương lai.
3. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn lấy năng lực cạnh tranh
của C ông ty c ổ phầ n nông dược HAI, các chủ chương, biện pháp
nhằm tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty làm đối tượng
nghiên cứu.
này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của Thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả trân trọng biết ơn!
TR
ỊNH THỊ THU HIỀN
6
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH VÀ
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Năng lực tài chính của một doanh nghiệp là khả năng đảm bảo về vốn
kinh doanh cho doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có quy mô vốn lớn là doanh
nghiệp có khả năng đảm bảo vốn cho doanh nghiệp tiến hành các họat động
đầu tư, họat động sản xuất kinh doanh hướng tới việc đạt được mục tiêu tối đa
hóa lợi nhu
ận, hướng tới tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản
đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức để có được số nguyên vật liệu đó để tiến hành
sả
n xuất. Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho
mục đích khác. Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên
chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâu một khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hưởng
đến uy tín của doanh nghiệp với đối tác
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp không chỉ do tiềm lực tài chính
của chủ sở hữu doanh nghiệp quy định mà ở m
ức độ lớn hơn, do uy tín của
doanh nghiệp đối với các tổ chức tài chính, ngân hàng quy định. Nếu có uy
tín, doanh nghiệp có thể tìm kiếm được các nguồn tài chính lớn để tài trợ cho
các dự án mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu không có uy
tín, để vay được vốn, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện vay khắt khe
của các tổ chức tài chính, hoặc vay được ít, hoặc phải chịu lãi suất huy
động
vốn cao.
8
Tiềm năng tài chính của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc huy
động được nguồn vốn lớn, chi phí sử dụng vốn thấp mà còn bao gồm cả việc
sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn ấy. Để làm được điều đó doanh
nghiệp phải xây dựng được chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh đúng
đắn, hiệu quả, vững chắc, lâu dài và
ổn định, đáp ứng được mục tiêu cuối
cùng là nâng cao giá trị doanh nghiệp.
Năng lực tài chính của một doanh nghiệp bao gồm khả năng mở rộng
nguồn vốn chủ sở hữu, huy động vốn kinh doanh; khả năng sinh lời; khả năng
phòng ngừa và chống đỡ rủi ro… Năng lực tài chính của doanh nghiệp có vai
trò hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức họat động kinh doanh. Lãnh đạo
doanh nghiệ
các chỉ số tài chính giúp chúng ta hiểu được tòan bộ thành quả họat động cũng
như tình hình tài chính hiện hành của doanh nghiệp, đồng thời giúp ta biết
được những rủi ro tiềm ẩn mà doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải … qua đó
doanh nghiệp đưa ra được các chiế
n lược tài chính thích hợp để hỗ trợ kế
hoạch tăng trưởng trong tương lai.
Các đối tượng thường đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp là:
cơ quan quản lý nhà nước (thuế), nhà đầu tư (cổ đông), nhà cung cấp vốn
(ngân hàng), đối tác bán hàng, đối tác liên doanh, liên kết …
Khi tiến hành xem xét cho doanh nghiệp vay vốn để mở rộng và phát
triển kinh doanh, bên cạnh việc thẩm định hiệu quả dự án vay vốn, các Ngân
hàng th
ương mại thường xem xét rất kỹ về năng lực tài chính của khách hàng
thông qua việc phân lọai khách hàng. Từ đó, các ngân hàng sẽ áp dụng các
biện pháp cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, điều kiện vay vốn (tín
chấp) hoặc hạn chế tín dụng và thu hồi nợ. Cụ thể như ở Việt Nam, Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hiện nay đang sử dụng các tiêu
thức để phân l
ọai khách hàng là doanh nghiệp vay vốn nhằm áp dụng chính
sách cho vay linh họat. Căn cứ tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh
doanh để tính tóan và xếp lọai các chỉ tiêu dưới đây: 10
Chỉ tiêu 1: Lợi nhuận:
+ Lợi nhuận dương, bằng hoặc cao hơn năm trước: lọai A
+ Lợi nhuận dương, thấp hơn năm trước: lọai B
+ Lợi nhuận âm: lọai C
Chỉ tiêu 2: Tỷ suất tài trợ:
Nguồn vốn chủ sở hữu
- Xếp loại khách hàng là doanh nghiệp:
Căn cứ kết quả phân loại cho từng chỉ tiêu trên để phân loại cho từng
khách hàng như sau:
Khách hàng loại A: Tấ
t cả các chỉ tiêu đạt loại A
Khách hàng loại B: Không thuộc phân loại A và C
Khách hàng loại C: Có chỉ tiêu C
- Các chế độ ưu đãi về vay vốn:
+ Khách hàng loại A:
Được xem áp dụng cấp tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản hoặc áp
dụng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ ưu đãi.
+ Khách hàng loại B:
Được xem xét áp dụng cấp tín dụng một phần không có bảo đảm bằng
tài sản (mức cấ
p tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản tối đa không quá
50% tổng mức cấp tín dụng). Có thể xem xét hưởng một phần ưu đãi về
mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ.
+ Khách hàng loại C:
Phải giảm thấp dần dư nợ.
Bắt buộc phải áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Không được hưởng mức lãi suất cho vay, phí dịch vụ ưu.
Nh
ư vậy là có tới 4/5 chỉ tiêu xếp lọai doanh nghiệp thuộc về đánh giá
năng lực tài chính của doanh nghiệp. Do vậy, căn cứ vào các tiêu chí phân
lọai doanh nghiệp vay vốn như trên, các doanh nghiệp phải hết sức quan tâm
12
đến năng lực tài chính của mình để có thể đạt và giữ vững được lọai tốt (A),
không để phát sinh lọai trung bình (B) hoặc xấu (C) nhằm thuận tiện trong
= Doanh thu thuần/Giá trị tổng tài sản
- Nhóm các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính (Leverage Ratios):
+ Tỷ số nợ (Debt Ratio)
= Tổng nợ/Giá trị tổng tài sản
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to Equity Ratio)
= Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu
+ Khả năng thanh tóan lãi vay (Coverage Ratio)
= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Lãi vay
- Nhóm các chỉ tiêu sinh lời (Earning Ratios)
+ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (Return on Sales)
= Lợi nhuận ròng /Doanh thu thuần
+ Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Assets – ROA)
= Lợi nhuận ròng /Tổng tài sản
+ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữ
u (Return On Equity – ROE)
= Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu
Nói chung, tùy theo lợi ích khác nhau, các bên liên quan thường chú
trọng đến những tiêu chí khác nhau. Nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ (yếu tố
đầu vào) thường chú trọng đến tình hình thanh khỏan và khả năng trả các
khỏan nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong khi đó các nhà đầu tư thì quan
tâm đến khả năng trả nợ dài hạn và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Các
nhà đầu tư về
cơ bản chú trọng đế lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận kỳ vọng
trong tương lai của doanh nghiệp cũng như sự ổn định của lợi nhuận theo thời
gian. Ngòai ra, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác khi phân tích giá trị
trên cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường chứng khóan như thu nhập
ròng trên một cổ phiếu điều chỉnh (EPS), hệ số giá trên thu nh
ập một cổ phiếu
15
Tóm lại, cạnh tranh kinh tế là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thị
trường đều dựa vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thỏa mãn được các
nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Khái niệm cạnh tranh ngày nay
là khái niệm người mua được quyền chọn lựa cho dù họ là cá nhân hay doanh
nghiệp, nếu được quyền chọn lựa các nhà cung cấp khác nhau thì họ sẽ có
nhiều khả năng mua được những sả
n phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý.
Trong xu thế tòan cầu hóa thì sản phẩm, hàng hóa người tiêu dùng chọn lựa sẽ
nhiều hơn và các nhà cung cấp sẽ phải cạnh tranh với nhau nhiều hơn để bán
được hàng, cạnh tranh cả ở trong nước và quốc tế.
1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được định nghĩa như là khả năng của một
công ty tồ
n tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới
dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng
lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh các thị
trường mới.
Năng lực cạnh tranh được định nghĩa như là khả năng của một công ty
để t
ồn tại trong cạnh tranh, hàm ý các công ty thành công nhờ cố gắng vươn
lên dẫn đầu, nhờ việc giảm giá, bằng việc tăng chất lượng các sản phẩm và
dịch vụ hiện hành và bằng cách tạo ra các sản phẩm mới. Năng lực cạnh tranh
của một công ty là một hàm số của các nhân tố như:
Các nguồn lực của chính công ty (chẳng hạn vốn con người, vốn vật
chấ
t và trình độ công nghệ)
Sức mạnh thị trường của công ty
Thái độ của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh và các đại lý kinh tế
cùng một thị trường mục tiêu.
Như vậy, trên thực tế có nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên nhiều giác độ khác nhau. Tuy nhiên, khi tiếp cận
đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ta thấy được một số nội dung cơ
bản sau :
17
- Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu của khách hàng (thị trường)
phải trở thành chuẩn mực đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Điều này
xuất phát từ khách quan là yêu cầu của khách hàng vừa là mục tiêu vừa là
động lực sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chính yếu tạo nên sức mạnh trong việc thu hút khách hàng đó
là thực lực của doanh nghiệp. Thực lực này phải xuất phát từ yếu t
ố nội tại
của doanh nghiệp, được thể hiện ở uy tín của doanh nghiệp.
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tự thân nó đã hàm ý nói đến
việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng hoạt động trên một thị trường.
Để tạo nên sức mạnh cạnh tranh thực sự, doanh nghiệp phải tạo ra lợi thế so
sánh với các đối thủ cạnh tranh để có thể lôi kéo được khách hàng.
-
Các biểu hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp luôn có quan hệ
ràng buộc. Một doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh khi nó đáp ứng các yêu
cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Tuy nhiên trên thực tế, việc đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của khách hàng bởi vì có khi doanh nghiệp có lợi thế điểm
này nhưng lại yếu về một số mặt khác. Chính vì vậy, việc tìm ra và đánh giá
đúng các điể
m mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong
việc đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.2.3 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là một quá trình tiếp diễn liên tục không ngừng vận động.
tiếp đến chất lượng sản phẩm. Trình độ công nghệ, mức độ hiện đại tiến tiến
của thiết bị ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Một doanh nghiệp có trang
thiết bị tiên tiến, công nghệ hiện đại thì sản phẩm của họ có chấ
t lượng cao.
1.2.3.4 Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá bởi sự linh hoạt và biết
thực hành của doanh nghiệp để luôn đáp ứng nhu cầu luôn luôn thay đổi của
thị trường. Sự linh hoạt và biết thực hành trong quản lý sẽ giảm được chi phí
quản lý, do vậy nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. 19
1.2.3.5 Khả năng nắm bắt thông tin và phản ứng đối với sự thay đổi
Thông tin về thị trường mua bán, về thị hiếu, tâm lý khách hàng, giá cả,
và đối thủ cạnh tranh... có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ra quyết định
kinh doanh của doanh nghiệp. Đủ thông tin và xử lý đúng và kịp thời thông
tin sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro kinh doanh đồng thời có thể tạo ra
những lợi thế so sánh của doanh nghiệp so với các đố
i thủ cạnh tranh.
1.2.3.6 Chất lượng đội ngũ lao động
Lao động là yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, qua đó tác động, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần lao động của
người lao động là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức cạnh tranh củ
a doanh
nghiệp.
1.2.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu bởi bản thân nền
kinh tế cũng vận động theo quy luật cạnh tranh. Điều này đòi hỏi các doanh