ánh giá chất lượng đào tạo tại khoa kế toán - tài chính, trường đại học kinh tế, đại học huế trên quan điểm của người học - Pdf 25

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011

230
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI KHOA KẾ TOÁN -
TÀI CHÍNH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ
TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA NGƯỜI HỌC
EVALUATION OF THE TRAINING QUALITY AT THE FACULTY
OF ACCOUNTING AND FINANCE – COLLEGE OF ECONOMICS -
HUE UNIVERSITY

Lại Xuân Thuỷ & Phan Thị Minh Lý
Đại học Huế

TÓM TẮT
Bài viết này đánh giá chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Huế dựa trên kết quả khảo sát 331 sinh viên hệ chính qui đang học năm thứ
ba và năm thứ tư, vận dụng quan điểm chất lượng đào tạo của Hệ thống đảm bảo chất lượng
của Mạng lưới đại học ASEAN (AUN-QA). K
ết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng đào tạo của
Khoa Kế toán - Tài chính được sinh viên đánh giá ở mức khá tốt và yêu cầu cấp bách nhất là
phải cải thiện về nội dung và phương pháp giảng dạy theo hướng gắn với thực tiễn và yêu cầu
trên thị trường lao động, cập nhật những thay đổi trong nước và quốc tế, đảm bảo cho sinh viên
tốt nghiệp có đủ năng lự
c làm việc trong môi trường hội nhập quốc tế.
ABSTRACT
This article deals with an assessment of the training programs conducted at the Faculty
of Finance and Accounting - College of Economics, Hue University basing on a survey of 331
regular students in the third and the fourth academic years, using the educational quality
approach of AUN-QA, the ASEAN University Network Quality Assurance. The study shows that
the quality of the training programs of the Faculty of Accounting and Finance was assessed in a
comparatively good level and there was an urgent need for improving both the program

lớn khó định nghĩa, khó đo lường và có nhiều cách hiểu khác nhau. Đối với chính
phủ, chất lượng được đánh giá trước hết dựa vào tỷ lệ đậu/rớt, những người bỏ học
và thời gian học tập. Đối với đội ngũ cán bộ giảng dạy, chất lượng được hiểu là đào
tạo tốt trên cơ sở chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt và quan hệ tốt
giữa giảng dạy và nghiên cứu. Đối với các doanh nghiệp, là những người sử dụng
“sản phẩm” của quá trình đào tạo đại học, khi nói về chất lượng sẽ quan tâm đến
kiến thức, kỹ năng và đạo đức của sinh viên. Đối với sinh viên, là người học, là
những người “thụ hưởng” trực tiếp quá trình đào tạo, họ sẽ quan tâm đến việc đóng
góp vào sự phát triển cá nhân và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội. Như vậy, giáo
dục có chất lượng thì phải đảm bảo kết nối với mối quan tâm của sinh viên và của xã
hội. Theo Bộ tiêu chí của AUN-QA, Hệ thống đảm bảo chất lượng của Mạng lưới
các trường đại học các nước ASEAN, chất lượng được hiểu là mức độ hài lòng của
những người liên quan đến quá trình giáo dục, bao gồm các giảng viên, sinh viên,
doanh nghiệp, chính phủ,và các đối tượng liên quan khác. Tuy nhiên, trong nghiên
cứu này, chúng tôi chỉ tập trung vào đánh giá chất lượng đào tạo tại Khoa Kế toán -
Tài chính thông qua phân tích ý kiến phản hồi của sinh viên, là người trực tiếp liên
quan đến hoạt động đào tạo, về sự hài lòng của họ đối với việc giảng dạy. Bởi vì,
sinh viên chính là đối tượng trước tiên phán quyết về chất lượng dạy và học, họ trải
nghiệm phương pháp giảng dạy của giáo viên, họ có ý kiến về các trang thiết bị phục
vụ học tập và các yếu tố khác. Để lấy ý kiến sinh viên, bảng câu hỏi được thiết kế
sẵn theo 20 biến chi tiết và 1 biến tổng hợp (tên các biến xem ở Bảng 4). Thang đo
được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 mức từ 1 đến 5 tương ứng
với ý kiến rất không hài lòng đến rất hài lòng. Để nhận diện và đo lường ảnh hưởng
của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo, phương pháp
phân tích nhân tố và hồi qui bội được sử dụng.
3. Mô tả mẫu điều tra
Để phù hợp với mục đích nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu cụm được sử
dụng, theo đó tất cả sinh viên hệ chính quy thuộc khoa Kế toán – Tài chính đang theo
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011



247
84

74,6
25,4
3. Năm học
Năm 3
Năm 4

150
181

45,3
54,7
4. Số lượng học
phần đánh giá của
sinh viên
2
3
4
5
6
7
Tổng số
99
27

V1 đến V3 được gọi là Nội dung giảng dạy, nhân tố 5 gồm 3 biến từ V12 đến V14
gọi là Điều kiện phục vụ dạy và học và nhân tố 6 gồm 2 biến V19 và V20 gọi là Tổ
chức đánh giá.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011

233
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố chất lượng đào tạo của Khoa Kế toán - Tài chính,
Trường ĐH Kinh tế, Đại học Huế
Ma trận xoay nhân tố
Nhân tố
Biến quan sát 1 2 3 4 5 6
V4. Khả năng truyền đạt giáo viên tốt .825
V5. Biết cách khuyến khích sinh viên học tích cực .817
V6. Giáo viên chuẩn bị tài liệu giảng dạy nghiêm túc .712
V7. Thời gian giao lưu với sinh viên phù hợp .703
V8. Sinh viên ý thức rõ về yêu cầu học tập .816
V9. Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học .812
V10. Sinh viên tham gia tích cực trong các buổi học .767
V11. Sinh viên tự học tốt .754
V15. Phương pháp đánh giá, cho điểm phù hợp .810
V16. Đánh giá công bằng, chính xác .775
V17. Đề thi phù hợp với nội dung giảng dạy
.719
V18. Đề thi vừa sức và phân loại được sinh viên
.701
V1. Nội dung đầy đủ theo yêu cầu đầu ra .808
V2. Nội dung cập nhật .799
V3. Nội dung gắn với thực tiễn .748
V12. Tài liệu và phương tiện phục vụ dạy - học tốt .780
V13. Thư viện phục vụ tốt .755

sinh viên là biến phụ thuộc được ký hiệu là Y. Như vậy, mô hình được viết dưới dạng
hàm số như sau:
Y= ß
0

1
X
1

2
X
2

3
X
3

4
X
4

5
X
5

+ ß
6
X
6


= 0,298),
nhân tố Ý thức và tham gia học tập của sinh viên (ß
2
= 0,272), nhân tố Phương pháp
đánh giá (ß
3
= 0,175) và cuối cùng là nhân tố Điều kiện phục vụ dạy và học (ß
5
=
0,168).
Bảng 3. Kết quả phân tích hồi quy bội
Biến phụ thuộc Chất lượng đào tạo
Biến độc lập Hệ số
t

Mức ý
nghĩa
1 (Constant) .075
.566 .000
Phương pháp giảng dạy
.311 4.825 .003
Ý thức và sự tham gia học tập của sinh viên
.272 3.535 .001
Phương pháp đánh giá
.175 2.309 .000
Nội dung giảng dạy
.305 3.436 .000
Điều kiện phục vụ dạy và học
.168
5.261 .004

3. Nội dung gắn với thực tiễn 1314 2,87 0,948
4. Khả năng truyền đạt giáo viên tốt 1314 3,12 1,021
5. Biết cách khuyến khích sinh viên học tích cực 1314 3,02 0,784
6. Giáo viên chuẩn bị tài liệu giảng dạy nghiêm túc 1314 3,05 1,022
7. Thời gian giao lưu với sinh viên phù hợp 1314 3,09 0,684
8. Sinh viên ý thức rõ về yêu cầu học tập 1314 3,16 0,721
9. Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học 1314 3,07 0,746
10. Sinh viên tham gia tích cực trong các buổi học 1314 3,79 1,043
11. Sinh viên tự học tốt 1314 3,82 0,409
12. Tài liệu và phương tiện phục vụ dạy - học tốt 1314 3,30 0,720
13. Thư viện phục vụ tốt 1314 3,19 0,686
14. Phòng học đảm bảo các điều kiện cho dạy - học 1241 3,22 1,159
15. Phương pháp đánh giá, cho điểm phù hợp 1257 3,35 0,701
16. Đánh giá công bằng, chính xác 1221 3,24 0,687
17. Đề thi phù hợp với nội dung giảng dạy 1241 3,29 0,686
18. Đề thi vừa sức và phân loại được sinh viên 1241 3,41 1,212
19. Hình thức thi phù hợp 1257 3,55 0,720
20. Tổ chức thi hợp lý 1221 3,24 0,677
21. Đánh giá chung về chất lượng giảng dạy 1314 3,40 0,781
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011

236
Dựa trên những kết quả phân tích trên đây, chúng tôi đưa ra một số khuyến cáo
cho Khoa Kế toán - Tài chính trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của
mình.
Thứ nhất, Khoa nên tập trung cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy, bởi
vì kết quả phân tích cho thấy, đây là hai nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng
đào tạo của Khoa, trong khi mức độ hài lòng của sinh viên về chúng lại khá thấp với
mức điểm đánh giá trung bình từ 2,74 đến 3,12. Khoa có thể thực hiện một số gợi ý sau
đây để cải thiện các nhân tố này:

cải thiện hơn nữa hoạt động của trung tâm thông tin thư viện của Nhà trường.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 3(44).2011

237
5. Kết luận
Tóm lại, chất lượng đào tạo hiện nay của Khoa Kế toán - Tài chính được sinh
viên đánh giá thông qua mức độ hài lòng của họ về các học phần chuyên ngành được
nhận định ở mức khá tốt, trong đó yêu cầu cấp bách nhất là phải cải thiện về nội dung
và phương pháp giảng dạy một cách phù hợp hơn nữa sao cho gắn kết với thực tiễn và
yêu cầu của thị trường lao động, đồng thời cập nhật với những thay đổi trong nước và
quốc tế giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để làm việc trong môi
trường hội nhập quốc tế. Song song, việc cải tiến phương pháp và tổ chức đánh giá cũng
như tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học cũng là những vấn đề mà Khoa
Kế toán - Tài chính cần quan tâm thích đáng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AUN-QA, Guidelines, Bangkok, 2004.
[2] AUN-QA, Manual for the implementation of the guidelines,
http://www.aunsec.org/site/main/web/index.php?option=com_content&view=articl
e&id=220&Itemid=197&lang=en
[3] Harvey, L and Green, D., Difining Quality. Assessment and Evaluation in Higher
Education, 1993.
[4] Moodie, G., Standards and Criteria in Higher Education, Guilford, SRHE, 1986.
[5] Bry Xavier, Analyse factorielles multiples, Economica, Paris, 1996.
[6] Freyssinet-Dominjon Jacqueline, Methodes de Recherche en Sciences Sociales,
Montchrestien, Paris, 1997.
(BBT nhận bài: 14/04/2011, phản biện xong: 26/05/2011)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status