Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các ký hiệu viết tắt
v
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các hình, sơ đồ, đồ thị
viii
Phần A: Phần mở đầu
1
1. Lý do chọn đề tài
1
1.1. Yêu cầu của lý luận
1
1.2. Yêu cầu của thực tế
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
4
2.1. Mục tiêu tổng quát
4
2.2. Mục tiêu cụ thể
4
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
8
Chương I. Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng đào tạo hệ trung cấp
8
nghề tại trường trung cấp nghề Bến Tre
1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
8
1.1. Tình hình nghiên cứu thế giới
8
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
9
2. Cơ sở lý luận
10
2.1. Một số khái niệm cơ bản
10
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
18
2.3. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu giáo dục của Việt Nam
23
2.4. Chất lượng đào tạo
28
2.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo
35
3. Cơ sở thực tế
40
3.1. Kinh nghiệm thế giới về đánh giá chất lượng đào tạo
40
3.2. Kinh nghiệm Việt Nam về đánh giá chất lượng đào tạo
45
Kết luận chương 1
3.4. Giáo trình, tài liệu tham khảo
63
3.5. Cơ sở vật chất
63
Kết luận Chương II
64
Chương III. o trung cp ngh t ng
Trung cp nghn Tre
66
1. Nội dung đánh giá chất lượng Trung cấp nghề
66
1.1. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
66
2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo
68
3. Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu và đánh giá
72
3.1. Lựa chọn phương pháp
72
3.2. Chọn mẫu đối tượng khảo sát
72
3.3. Không gian tiến hành khảo sát
74
4. Phân tích dữ liệu đánh giá
74
5. Kết quả khảo sát
74
5.1. Mẫu khảo sát là học sinh tốt nghiệp trung cấp tại trường trung cấp nghề
Ký hiệu
1. Chất lượng
CL
2. Học sinh
HS
3. Trung cấp chuyên nghiệp
TCCN
4. Trung cấp nghề Bến Tre
TCNBT
5. Đại học
ĐH
6. Học sinh
SV
7. Cao đẳng
CĐ
8. Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
9. Phương Pháp
PP
10. Chất lượng
CL
11. Nghiên cứu khoa học
NCKH
12. Đánh giá
ĐG
13.Người học
NH
14. Đào tạo
ĐT
Bảng chỉ số dùng trong GD ĐH Hoa Kỳ
42
Bảng 2.5
Tình hình công tác kiểm định các cơ sở GD&ĐT kỹ thuật
nghề nghiệp ở các nước Tiểu vùng sông Mê Kông
44
Bảng 3.1
Bảng điểm tuyển sinh/xét đầu vào của hệ Trung cấp của
trường từ năm 2007-2010
62
Bảng 3.2
Bảng số lượng học sinh đăng ký xét tuyển của hệ Trung cấp
của trường từ năm 2007-2010
62
Bảng 3.3
Bảng số lượng học sinh trúng tuyển của hệ Trung cấp của
trường từ năm 2007-2010
62
Bảng 3.4
Bảng số lượng học sinh thực học của hệ Trung cấp của
trường từ năm 2007-2010
62
Bảng 4.1
Bảng thống kê ý kiến đánh giá nội dung được đào tạo so
với công việc thực hiện
74
Bảng 4.2
Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập tại trường Trung
cấp nghề Bến Tre
75
83
Bảng 4.11
Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu học tập tại trường
84
Bảng 4.12
Bảng đánh giá mức độ truyền tải thông tin cần thiết đến học
sinh
85
Bảng 4.13
Bảng thống kê đánh giá chung về nội dung chương trình
đào tạo
86
Bảng 4.14
Bảng thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo
viên
87
Bảng 4.15
Bảng thống kê các hình thức kiểm tra đánh giá
88
Bảng 4.16
Bảng thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ
giảng dạy
89
Bảng 4.17
Bảng thống kê các kiến thức cần đề nghị tăng thêm
90
Bảng 4.18
Bảng thống kê những điểm cần bổ sung để nâng cao chất
lượng đào tạo
91
thuật mới và tham gia nghiên cứu khoa học
101
Bảng 4.27
Bảng thống kê đánh giá của giáo viên về khả năng đào tạo
102
của trường cho học sinh trung cấp
Bảng 4.28
Bảng thống kê đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp
dạy học
104
Bảng 4.29
Bảng thống kê các hình thức kiểm tra đánh giá
105
Bảng 4.30
Bảng thống kê đánh giá mức điểm trung bình của chương
trình đào tạo
107
Bảng 4.31
Bảng thống kê chương trình đáp ứng được nhu cầu của xã
hội
108
Bảng 4.32
Bảng thống kê chương trình được thiết kế theo hướng liên
thông
109
Bảng 4.33
Bảng thống kê GV đáp ứng được nhu cầu về số lượng và
trình độ
109
SDLĐ
117
Bảng 4.43
Bảng thống kê mức độ đáp ứng yêu cầu đối với cơ quan
SDLĐ
118
Trang
Sơ đồ 2. 1
Vai trò của GD
11
Sơ đồ 2.2
Hệ thống GDQD theo luật GD 1998
24
Sơ đồ 2.3
Quan niệm về CLGD
29
Sơ đồ 2.4
ĐG trong ĐT
31
Sơ đồ 2.5
Sơ đồ tổng thể quá trình ĐT nghề nghiệp
35
hiện nay là phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần kinh tế, theo cơ chế thị
trưng có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hi chủ nghĩa. Trong bối
cảnh đó nền GD của Việt Nam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trưng
trong và ngoài nước về lĩnh vực ĐT. Để thắng lợi trong cạnh tranh, Chất lượng ĐT
là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công, hay thất bại của các Trưng
ĐT ĐH, CĐ, TCCN và dạy nghề. Nếu Chất lượng ĐT tốt (có nghĩa là HS, SV tốt
nghiệp có trình đ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, tỷ lệ có việc
làm cao, tỷ lệ việc làm đúng nghề cao) khi đó HS, SV đến học trưng tăng lên,
xét về mặt vi mô làm cho quy mô của Trưng phát triển, thu nhập của CBCNV cao;
về mặt vĩ mô đã ĐT cho xã hi nguồn nhân lực tốt giúp cho xã hi có đi ngũ quản
lý, đi ngũ lao đng tốt, tạo ra năng suất cao, Chất lượng sản phẩm tốt, làm cho nền
2
kinh tế, xã hi phát triển. Ngược lại chất lượng ĐT không tốt (có nghĩa là HS, SV
tốt nghiệp có trình đ chuyên môn không vững vàng, có phẩm chất đạo đức chưa
tốt, tỷ lệ có việc làm thấp, tỷ lệ việc làm đúng nghề thấp) khi đó HS, SV đến học
trưng giảm xuống, xét về mặt vi mô làm cho quy mô ĐT của Trưng giảm, thu
nhập của CBCNV thấp; Về mặt vĩ mô đã ĐT cho xã hi nguồn nhân lực kém, xã
hi có đi ngũ quản lý, đi ngũ lao đng kém, tạo ra năng suất thấp, Chất lượng sản
phẩm thấp, làm cho nền kinh tế, xã hi kém phát triển.
Như vậy cần thiết phải nâng cao chất lượng ĐT. Muốn nâng cao chất lượng ĐT
trong các trưng ĐT thì cần phải đánh giá được Chất lượng ĐT. Việc đánh giá chất
lượng ĐT của các trưng ĐT giúp cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan quản lý tìm ra
nguyên nhân nào dẫn đến chất lượng ĐT tốt. Nguyên nhân nào dẫn đến chất lượng
ĐT không tốt. Nguyên nhân nào dẫn đến HS, SV được xã hi sử dụng. Nguyên
nhân nào dẫn đến HS, SV không được xã hi sử dụng. Từ đó đề ra các giải pháp để
nâng cao chất lượng ĐT và đáp ứng được nhu cầu ĐT nguồn nhân lực cho xã hi,
nhằm giúp cho sản phẩm của ngành GD đạt chất lượng cao. Do vậy đánh giá chất
lượng ĐT là cần thiết.
lượng ĐT như: HS đăng ký vào học trưng chưa nhiều; Kết quả học tập của HS,
chưa cao; Tỷ lệ HS tốt nghiệp có việc làm còn thấp; Tỷ lệ HS tốt nghiệp có việc làm
đúng chuyên ngành ĐT còn thấp; Tỷ lệ HS tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu công
việc tại các cơ s sản xuất còn thấp.
trưng TCNBT mới thành lập nên chất lượng ĐT của trưng chưa
được đánh giá, do vậy rất cần có mt đề tài nghiên cứu về đánh giá chất lượng ĐT
của trưng TCNBT để biết được thực trạng chất lượng ĐT của trưng TCNBT, biết
được những nguyên nhân làm cho chất lượng ĐT của trưng TCNBT giảm. Từ đó
đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ĐT nhằm giúp cho trưng TCNBT phát
triển ổn định, bền vững.
Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của lý luận và thực tiễn phân tích trên, tôi cần
thiết phải Nghiên cứu đề tài “Đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp
nghề Bến Tre”.
4
Đánh giá thực trạng Chất lượng đào tạo của Trưng TCNBT từ đó đề xuất các
giải pháp để nâng cao chất lượng ĐT của trưng TCNBT trong thi gian tới.
- Đánh giá thực trạng Chất lượng ĐT của Trưng TCNBT.
- Phân tích nguyên nhân ảnh hưng đến Chất lượng ĐT của Trưng TCNBT.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao Chất lượng ĐT của trưng TCNBT trong
thi gian tới.
3.1.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Chất lượng đào tạo tại Trưng Trung cấp
nghề Bến Tre”.
- Để nghiên cứu được đối tượng trên luận văn cần điều tra các đối tượng: HS,
đang học tại trưng TCNBT; HS đã tốt nghiệp trưng TCNBT; GV và cán b
.
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu lý thuyết (các cơ s lý luận để thực hiện đề tài).
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng việc thực hiện chất lượng đào tạo hệ Trung
cấp nghề tại trưng Trung cấp nghề Bến Tre.
- Nhiệm vụ 3: Xây dựng b tiêu chí đánh giá và tiến hành đánh giá chất lượng
đào tạo hệ Trung cấp nghề tại trưng Trung cấp nghề Bến Tre.
.
7.1. .
- Nghiên cứu, phân tích tài liệu và lựa chọn các khái niệm làm cơ s cho vấn đề
nghiên cứu.
- Tổng hợp các tài liệu đã phân tích, khái quát hóa và đưa vào cơ s lý luận của
đề tài.
n.
7.2.1. Phương pháp điều tra: Ngưi nghiên cứu sử dụng phiếu khảo sát đối với
học sinh Trung cấp đã tốt nghiệp; học sinh Trung cấp đang học năm cuối; giáo viên
6
ngành, cán b quản lý tại trưng Trung cấp nghề Bến Tre và cơ quan sử dụng lao
đng.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn: Ngưi nghiên cứu phỏng vấn học sinh nghề Cắt
gọt kim loại và học sinh nghề Điện.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
- Bước 1: Xác định tiêu chí đánh giá.
- Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu.
- Bước 3: Phân tích dữ liệu, đánh giá.
Qua thi gian học tập và làm việc ngành Lao đng - Thương binh và Xã hi
hơn 08 năm, ngưi nghiên cứu có nhiều thuận lợi là:
LÝ LUN VI O H
TRUNG CP NGH TNG
1. L
Vấn đề chất lượng đào tạo nghề từ trước đến nay là mt đề tài có tính thi sự,
luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên đây là vấn đề khó,
phức tạp phạm vi rng và phong phú, do vậy các đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực
này còn ít với ni dung nghiên cứu khá rng.
Xin giới thiệu sơ lược về tình hình đánh giá chất lượng, chất lượng đào tạo trong
nước và trên thế giới:
Pháp, y ban quốc gia về đánh giá các cơ s công lập trong lãnh vực khoa
học, văn học và nghề nghiệp (CNE-Le comité National d’Evaluation) đã ra đi theo
b luật ngày 26 tháng 01 năm 1984.
Năm 1991 Hiệp hi các trưng Đại học Hà Lan tiến hành đánh giá chương trình
quốc tế công nghệ Điện (International Programme Review Electrical Engineering -
IPR-EE). Trong dự án này, các khoa Công nghệ Điện tử của Thụy Điển, Bỉ, Đức,
Anh, Thụy Sĩ và Hà Lan tham gia đánh giá lẫn nhau.
Vào năm 1992, Đan Mạch đã thành lập trung tâm đánh giá (Evaluation centre)
để tiến hành đánh giá các chương trình giáo dục đại học.
Úc, năm 1992, Uỷ ban Bảo đảm chất lượng giáo dục Đại học (The Committee
For Quality Assurance in Higher Education) được thành lập với nhiệm vụ tư vấn
cho chính phủ về các vấn đề bảo đảm chất lượng đào tạo.
Vào năm 1995, Phần Lan cũng đã thành lập Hi đồng đánh giá giáo dục đại
học Phần Lan (FINHEEC-Finish higher education Evaluation council).
Anh, hình thành mt cơ quan bảo đảm chất lượng giáo dục đại học (QAA-The
quality Assessment Agency for higher Education) là công ty trách nhiệm hữu hạn
9
10
dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của PGS.TS Nguyễn Viết Sự;
“Đào tạo nguồn nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh” những bất cập trong lĩnh vực
này và giải pháp .v.v.
Hiện nay B Giáo dục và Đào tạo đang tiến hành chương trình kiểm định chất
lượng các trưng Đại học, bước đầu đã kiểm định được hơn 10 trưng, bước hai
tiếp theo là 10 trưng tự nguyện tham gia kiểm định chất lượng, trong đó có hai
trưng Đại học dân lập đầu tiên. Đó là các trưng: Đại học Nông nghiệp 1, Đại học
Sư phạm Hà Ni, Đại học dân lập Hải Phòng, Đại học Ngoại thương, Đại học
Thương mại, Đại học Sư phạm (thuc Đại học Huế), Đại học Thủy sản Nha Trang,
Đại học dân lập Văn Lang, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học
Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh…
Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề, chất
lượng công tác đào tạo và đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thi gian tới nhằm phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2
2.1.1. :
Giáo dục là mt hiện tượng xã hi, là thế hệ trước truyền đạt các kinh nghiệm xã
hi, lịch sử cho thế hệ sau và thế hệ sau lĩnh hi các kinh nghiệm đó làm phong phú
kinh nghiệm đó, để tham gia vào đi sống xã hi, lao đng sản xuất và các hoạt
đng khác.
Hoặc theo từ điển bách khoa Việt Nam quyển 2, nhà xuất bản Bách khoa Hà
Ni, 2002 có ghi “GD: quá trình ĐT con ngưi mt cách có mục đích, nhằm chuẩn
bị cho con ngưi tham gia đi sống xã hi, tham gia lao đng sản xuất, nó được
thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hi những kinh nghiệm lịch sử
xã hi của loài ngưi”.
2.1.2. :
- GD đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hi.
triển
Phát
triển
KTXH phát triển
Nguồn
nhân
lực
được
ĐT
Công
nghiệp
hóa,
hiện đại
hóa
phát
triển
Có việc
làm ổn
định
Đi sống vật chất, tinh
thần cao
Thất
nghiệp
việc
làm
không
ổn định
Nghèo đói
chẳng hạn có định nghĩa được nêu: “Nghề là mt tập hợp lao đng do sự phân công
13
lao đng xã hi quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang tính tương
đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình đ của nền sản xuất và nhu cầu xã
hi. Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc đ khác nhau, song chúng tôi
thấy đều thống nhất mt số nét đặc trưng nhất định như sau:
- Đó là hoạt đng, là công việc về lao đng của con ngưi được lặp đi lặp lại.
- Là sự phân công lao đng xã hi, phù hợp với yêu cầu xã hi.
- Là phương tiện để sinh sống.
- Là lao đng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hi đòi
hỏi phải có mt quá trình đào tạo nhất định. Hiện nay xu thế phát triển của nghề
chịu tác đng mạnh mẽ của tác đng KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về
chiến lược phát triển KT-XH của mi quốc gia nói riêng. Bi vậy phạm trù "Nghề"
biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước.
* Đào tạo nghề
- Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt đng có mục đích, có tổ chức nhằm truyền
đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để
thực hiện thành công mt hoạt đng nghề nghiệp hoặc xã hi cần thiết. Như vậy,
đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mi cá nhân để
họ thực hiện mt nghề hoặc mt nhiệm vụ cụ thể mt cách tốt nhất. Đào tạo được
thực hiện bi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái đ
làm việc của con ngưi, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả
của công việc chuyên môn.
- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt đng nhằm mục đích nâng cao tay
nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mổi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương
lai”. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và
thực hành để các học viên có được mt trình đ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành
thục nhất định về nghề nghiệp.
để đào tạo nghề phù hợp với trình đ về văn hóa, khả năng phát triển của con ngưi
và đ tuổi. Cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết để học
nghề hoặc các cấp học tiếp theo. Nó là cơ s quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả
của đào tạo, tránh lãng phí trong đào tạo (cả ngưi học và xã hi), tránh trùng lặp
ni dung chương trình, đồng thi là cơ s đánh giá trình đ ngưi học và cấp các
15
văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. Tuy vậy, cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp
đào tạo nghề chưa rõ ràng. B phận được phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi
muốn học nghề cấp cao hơn thì theo con đưng nào hay thì lại phải tiếp tục học
cấp cao hơn thì mới chuyển được. Đây là điều hết sức lưu ý trong viêc xây dựng hệ
thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp
học nghề.
2.1.7:
Chất lượng là gì? Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau. Có ý kiến
cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi
về chất và là sự phù hợp với mục tiêu. Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể
thấy qua 6 định nghĩa sau:
+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuc tính cơ bản của sự vật (sự
việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từ điển
tiếng Việt phổ thông - Nhà xuất bản Giáo dục - 1998).
+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên
bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng
- Nhà xuất bản Giáo dục - 1998).
+ Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,
dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary).
+ Chất lượng là “tiềm năng của mt sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu
cầu ngưi sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109).
+ Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của mt thực thể (đối tượng) tạo cho
thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu
chứng minh đầy đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưng thỏa đáng thực thể (đối tượng
sẽ thỏa mản đầy đủ các yêu cầu về chất lượng) (PGS.TS Trần Khánh Đức, 2008.
Chuyên đề chất lượng đ̀o tạo v̀ quản lý chất lượng đ̀o tạo nhân lực trong nền
giáo dục hiện đại. NXB Đại học Quốc gia H̀ Nội. Tr ́8).
2.1.9. :
Là quá trình thu thập thông tin từ mt nhóm ngưi để mô tả về mt vài khía
cạnh hay đặc điểm (khả năng, ý kiến, thái đ, niềm tin, kiến thức) của cả tập hợp có
chứa nhóm trên. Ngưi ta chỉ khảo sát trên mt nhóm mẫu đã được lựa chọn kỹ
lưỡng, sau đó sẽ suy luận ra đặc điểm của cả tập hợp dựa trên kết quả thu được từ
17
nhóm mẫu này (Jack R. Fraenkel - Norman E. wallen, Phương pháp thiết kế v̀
đánh giá trong nghiên cứu giáo dục, phần II, Đại học San Francisco, Mỹ. Tr 177-
178)
2.1.10. :
Tác giả Phạm Th̀nh Nghị quan niệm rằng: “Đánh giá chương trình đào tạo là
việc xem xét mt chương trình (có bằng cấp) mt cách toàn diện. Việc đánh giá bao
gồm thu thập dữ liệu về mục tiêu chương trình, nguồn lực cần thiết và nguồn lực đã
sử dụng và đánh giá mức đ thực hiện chương trình. Trong việc đánh giá quá trình
thực hiện chương trình có thể xem xét đến các thành tố liên quan chất lượng ví dụ
như đánh giá đồng nghiệp, đánh giá đầu ra. Đánh giá mt ngành đào tạo có thể
được thực hiện trong ni b cơ s Giáo dục Đại học, trong hệ thống các trưng, mt
cơ quan quản lý nhà nước hay các cơ quan thẩm định, thanh tra”.
Ngoài các khái niệm cơ bản về đào tạo, chất lượng đào tạo tạo, tác giả xin giới
thiệu thêm mt số khái niệm có liên quan trong qua trình đánh giá chất lượng đào
tào như sau:
2.1.11. Tiêu chí (Criterion).
Là ni dung, mức đ yêu cầu và điều kiện mà mt tổ chức phải đáp ứng để hoàn
thành mục tiêu đề ra. Mi tiêu chí có các tiêu chuẩn cụ thể (Nguyễn Trung Trực -
Trương Quang Dũng, 2001. ISO 9000 trong dịch vụ h̀nh chính, NXB trẻ, Tr 185).