Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo các trường dạy nghề tại thành phố hà nội - Pdf 25

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội





Phạm thanh định

Giải pháp nâng cao năng lực quản lý
cho cán bộ lnh đạo các trờng dạy nghề
tại thành phố hà nội

PHẠM THANH ðỊNH Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ dẫn tận tình của
PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Bộ môn Kế toán Tài chính - Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
Ban ñào tạo - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñơn vị thuộc Tổng cục dạy nghề - Bộ
LðTB&XH, Sở Lao ñộng thương binh và xã hội thành phố Hà Nội, bạn bè, ñồng
nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Vì hạn chế về nguồn lực và thời gian, Luận văn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu các ý kiến ñóng góp của các nhà
khoa học, thầy, cô, ñồng nghiệp và những người quan tâm ñể Luận văn ñược

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những vấn ñề lý luận về năng lực quản lý 4
2.1.2 Những vấn ñề lý luận về cán bộ lãnh ñạo tại các trường dạy nghề 6
2.1.3. Những hoạt ñộng nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh ñạo
các trường dạy nghề 14
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác nâng cao năng lực quản lý của các
lãnh ñạo các trường dạy nghề 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 15
2.2.1 Kinh nghiệm ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ ở một số nước 15
2.2.2 Thực tiễn nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh ñạo các trường
dạy nghề ở Việt nam 20
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40
3.1.1. Vị thế của Thủ ñô Hà Nội trong sự nghiệp phát triển dạy nghề 40
3.1.2. ðặc ñiểm ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên 41
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

3.1.3. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 47
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu ñiều tra 47
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 47
3.2.3. Phương pháp phân tích, xử lý thông tin 48
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng nghiên cứu ñề tài 48
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Khái quát về ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo các trường dạy nghề tại thành phố
Hà Nội 50
4.1.1 Hệ thống các trường dạy nghề ở thành phố Hà Nội 50
4.1.2 Thực trạng dội ngũ cán bộ lãnh ñạo các trường dạy nghề trên ñịa bàn

5.1. Kết luận 103
5.2. Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: CSDN trực thuộc các Bộ ngành, tập ñoàn, tổng công ty 26
Bảng 2.2: Cơ cấu trình ñộ nghiệp vụ quản lý của CBLð tại các CSDN 35
Bảng 3.1: Cơ cấu vốn ñầu tư xã hội của Hà Nội giai ñoạn 2006 – 2010 44
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Hà Nội 45
Bảng 4.1: Tổng hợp cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn Hà Nội theo mô hình quản
lý từ năm 2008 ñến năm 2011 51
Bảng 4.2: Phân bổ các trường dạy nghề trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội 53
Bảng 4.3: ðội ngũ CBLð trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội 55
Bảng 4.4: Phân loại cán bộ lãnh ñạo theo trình ñộ của các cơ sở dạy nghề 56
Bảng 4.5: ðội ngũ cán bộ lãnh ñạo tham gia các tổ chức chính trị - xã hội 57
Bảng 4.6: Trình ñộ ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo các
trường dạy nghề 58
Bảng 4.7: Kết quả ñiều tra lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm 59
Bảng 4.8: Kết quả ñiều tra năng lực quản lý trường dạy nghề 61
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả ñiều tra mức ñộ cần thiết ñối với việc bồi
dưỡng các năng lực ñội ngũ CBLð trường dạy nghề 66
Bảng 4.10: Số lượng các lớp ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ quản lý các
cơ sở dạy nghề năm 2010 – 2012 70
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả bồi dưỡng ñối với CBLð ñược ñiều tra 71
Bảng 4.12: Chi NSNN cho dạy nghề 2009 - 2011 83
Bảng 4.13: Cơ cấu các khoản chi cho dạy nghề 2009-2011 84
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

DANH MỤC VIẾT TẮT

BDTX Bồi dưỡng thường xuyên
CBLð Cán bộ lãnh ñạo
CBQL Cán bộ quản lý
CðN Cao ñẳng nghề
CL Công lập
CNH-HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
CNKT Công nhân kỹ thuật
CSDN Cơ sở dạy nghề
CSVC Cơ sở vật chất
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðP ðịa phương
GV Giáo viên
KNNQG Kỹ năng nghề quốc gia
LðNT Lao ñộng nông thôn
LðTBXH Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
NNSN Ngân sách nhà nước
PTCS Phổ thông cơ sở
PTTH Phổ thông trung học
TCN Trung cấp nghề
TP Thành phố
TTDN Trung tâm dạy nghề
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

1. MỞ ðẦU

tác bồi dưỡng cần thực hiện nhiều hình thức khác nhau tùy theo ñiều kiện cụ thể
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

như bồi dưỡng qua các lớp tập huấn ngắn hạn, theo hình thức tập trung tại các cơ
sở ñào tạo, gửi ñi ñào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ QLGD, cung cấp tài liệu, khuyến khích
tự học, trao ñổi theo nhóm, thành lập các câu lạc bộ CBQLGD, chia sẻ kinh
nghiệm giữa các cơ sở giáo dục trong khối trường ñạo tạo nghề. Song trên thực tế
công tác bồi dưỡng cán bộ vẫn chủ yếu mang tính hình thức, chưa phát huy ñược
hiệu quả thực tế. Mang nặng tính lý thuyết và chưa phù hợp với ñiều kiện thực tế
trong hệ thống các trường ñào tạo nghề.
Trong Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Ban chấp
hành Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII),
phương hướng phát triển giáo dục và ñào tạo ñến năm 2020, ñã nêu: “Công tác
quản lí giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu
kém khác. Cơ chế quản lí giáo dục chậm ñổi mới, chưa theo kịp sự ñổi mới trên
các lĩnh vực của ñất nước. ðạo ñức và năng lực của một bộ phận cán bộ quản lí
giáo dục còn thấp. Công tác xây dựng ñội ngũ nhà giáo chưa ñáp ứng yêu cầu.”
Năng lực quản lý của cán bộ lãnh ñạo nói chung và trường dạy nghề nói
riêng có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng ñào tạo nghề cho người học. Hiện tại
trên ñịa bàn thành phố Hà Nội có 133 cơ sở ñào tạo nghề, ñúng ñầu trong cả
nước. Nhưng tại ñây chưa xây dựng ñược ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo ñủ mạnh, giỏi
về năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi của thực tế,
muốn khắc phục ñược tình trạng ñó chúng ta phải có sự tác ñộng vào công tác
bồi dưỡng kĩ năng quản lý cho cán bộ lãnh ñạo.
ðể giải quyết những tồn ñọng trên và phát huy kĩ năng quản lý cho cán bộ
lãnh ñạo các trường dạy nghề vấn ñề ñặt ra là phải ñánh giá lại công tác bồi
dưỡng kĩ năng quản lý ñối với các cán bộ lãnh ñạo. Xuất phát từ lý do trên chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán
bộ lãnh ñạo các trường dạy nghề tại Thành phố Hà Nội”.


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những vấn ñề lý luận về năng lực quản lý
a) Năng lực:
Năng lực là ñặc ñiểm của cá nhân thể hiện mức ñộ thông thạo - tức là có thể
hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt ñộng nào ñó.
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí, phẩm
chất sức khỏe, thể chất và tâm trí của con người. Năng lực có thể ñược phát triển
trên cơ sở năng khiếu, song không phải là bẩm sinh mà là kết quả hoạt ñộng của
con người và kết quả phát triển của xã hội (ñời sống xã hội, sự giáo dục và rèn
luyện, hoạt ñộng của cá nhân).
Năng lực cao ñạt ñược những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ, có ý
nghĩa xã hội là tài năng. Tài năng ñặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt ñộng sáng
tạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài.
b) Khái niệm về năng lực quản lý
Hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm ñầy ñủ nào về năng lực quản lý. Có thể
trích dẫn ra một số khái niệm về năng lực quản lý như sau:
- Năng lực quản lý là khả năng tổ chức, sắp xếp nguồn lực và con người
sao cho ñạt ñược mục tiêu ñề ra.

nhau, nhưng cơ bản nhất cần có các kỹ năng sau: Kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng
tổ chức, kỹ năng ñiều phối, kỹ năng kiểm tra và kỹ năng liên nhân cách-giao tiếp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Theo nghiên cứu của Robert Katz thì người quản lý lại cần có bốn nhóm kỹ
năng ñó là: Kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn; Kỹ năng liên nhân cách; Kỹ năng
khái quát hóa và kỹ năng giao tiếp truyền thông.
Dù theo cách tiếp cận nào thì các nhà quản lý ñều cần có một quá trình
nghiên cứu, tích lũy và rèn luyện các kỹ năng ñó. Không ai sinh ra ñã có ngay
các kỹ năng cần cần thiết của một nhà quản lý. Kỹ năng này phải từ việc học hỏi,
hiểu biết, và ñúc rút những kinh nghiệm mới có thể hình thành các kỹ năng cần
thiết trên ñể phục vụ cho công tác của một nhà quản lý. Tóm lại, ñể trở nên người
quản lý hiệu quả, chúng ta cần xác ñịnh ñược công việc của một người quản lý
phải làm ñể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức, cùng với cá nhân và thông qua
các cá nhân, tổ nhóm.
2.1.2 Những vấn ñề lý luận về cán bộ lãnh ñạo tại các trường dạy nghề.
2.1.2.1 Cán bộ lãnh ñạo
Theo Gaston Conrtois, người lãnh ñạo và quản lý là người ñứng ñầu một tổ
chức, có năng lực và quyền hành ñể ñiều khiển mọi hoạt ñộng của một tổ chức,
nhằm ñưa cả tổ chức ấy ñến sự nghiệp ñã ñược giao phó. Người lãnh ñạo và quản lý
ñược ví như hệ thần kinh Trung ương trong một cơ thể, có nhiệm vụ cảm nhận ñược
các phản ứng bên ngoài, thấy ñược và nghĩ ra ñược những giải pháp tối ưu ñể ñiều
khiển các bộ phận khác trong cơ thể, ñể cơ thể ñó tồn tại và phát triển.
Xác lập
mục ñích,
thành lập
chiến lược

trong kế
hoạch
L
L


p
pk
k
ế
ếh
h
o
o


c
c
h
hT
T

i
iK
K
i
i


m
mt
t
r
r
a
aKỹ năng
quản lý:

nhằm ñạt
ñược mục
ñích
ñề ra


2.1.2.2 Các phẩm chất và kỹ năng cần có của lãnh ñạo
a) Phẩm chất cần có của lãnh ñạo.
Không ai sinh ra ñã có trong mình những tố chất lãnh ñạo bẩm sinh. ðể
trở thành một lãnh ñạo giỏi, cần phải có ý chí, có nỗ lực quyết tâm, ñược ñào tạo,
biết tích luỹ kinh nghiệm, cũng như trau dồi kiến thức và học hỏi không ngừng.
Người lãnh ñạo cần có các phẩm chất:
- Là người có sự hiểu biết sâu rộng, ñặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thì
họ cần có kiến thức về hệ thống luật và thuế trong kinh doanh, về marketing, về
tài chính doanh nghiệp, về dây chuyền sản xuất, có kinh nghiệm chuyên môn
cũng như kinh nghiệm sống
- Là người có tầm nhìn xa trông rộng, lường trước ñược các tình huống có
thể xảy ra, có khả năng kết nối tầm nhìn ñó với những ý tưởng
- Là người dám ước mơ, có khi lại dám chấp nhận thất bại
- Là người ham học hỏi
- Là người linh hoạt, mềm dẻo và chu ñáo
- Là người có nghị lực, sáng suốt
- Là người có niềm tin
- Là người có sự tự tin, bình tĩnh trong mọi tình huống
- Là người có trách nhiệm
- Là người có sức lôi cuốn, thuyết phục,
- Là người biết chấp nhận mạo hiểm, rủi ro
- Là người kiên trì, quả quyết
- Là người có khả năng thích nghi cao
b) Các kỹ năng cần có của lãnh ñạo.
- Kỹ năng quản lý và lập kế hoạch: Nếu lập kế hoạch sai thì có thể sẽ ảnh
hưởng ñến vận mệnh của cả doanh nghiệp. ðể lập kế hoạch tốt thì lãnh ñạo cần
có sự phân tích tốt ñể ñề ra mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cùng các giải pháp
ñể kế hoạch có tính khả thi
- Kỹ năng giao quyền hiệu quả
Nhà lãnh ñạo cần biết phát hiện nhân tài, người có khả năng bổ sung

ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.
- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách,
chế ñộ của Nhà nước ñối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường.
- Tổ chức các hoạt ñộng tự thanh tra, kiểm tra, kiểm ñịnh chất lượng dạy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

nghề theo quy ñịnh. Chấp hành các kiến nghị, quyết ñịnh về thanh tra, kiểm tra,
kiểm ñịnh chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Thực hiện ñầy ñủ và kịp thời chế ñộ báo cáo ñịnh kỳ và ñột xuất theo quy
ñịnh của pháp luật.
b) Phó hiệu trưởng:
- Giúp hiệu trưởng trong việc quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng của
trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu
trưởng và giải quyết các công việc khác do hiệu trưởng giao;
- Khi giải quyết công việc ñược hiệu trưởng giao, phó hiệu trưởng thay mặt
hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và hiệu trưởng về kết quả công
việc ñược giao
c) Trưởng phòng ñào tạo và trưởng phòng các phòng chuyên môn nghiệp vụ
khác có nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy hằng năm và kế hoạch
ñào tạo dài hạn của nhà trường;
- Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học
liệu dạy nghề;
- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng,
chứng chỉ nghề;
- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình ñào tạo, bồi dưỡng nghề;
- Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy ñịnh;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên.

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau ñây:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục nhằm ñảm bảo
thực hiện các quy ñịnh về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái ñộ ñể hình thành
những phẩm chất, năng lực và phát triển nhân cách của người học.
- Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục. Nội dung giáo
dục phải ñảm bảo tương thích với những yêu cầu về trí thức, kỹ năng và thái ñộ
ñã xác ñịnh. Nội dung giáo dục ñược truyền tải thông qua hệ thống các phương
pháp dạy học và giáo dục phù hợp ñảm bảo phát huy tính tích cực của người học.
- Quản lý chương trình giảng dạy và giáo dục của giảng viên, giáo viên
(tham gia xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, xây dựng kế hoạch giáo
dục, giáo án, chuẩn bị thiết bị giáo dục, lên lớp và kiểm tra ñánh giá kết quả học
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

tập của học sinh, sinh viên).
- Quản lý hoạt ñộng học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên, sinh viên
(nề nếp, thái ñộ học tập trên lớp, tự học, rèn luyện ngoài giờ lên lớp và kết quả
học tập).
- Quản lý cá ñiều kiện cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục phục vụ cho hoạt
ñộng dạy học và giáo dục.
b) Quản lý phát triển nhân lực trong giáo dục
Nhân lực trong giáo dục trước hết là ñội ngũ nhà giáo bao gồm các giáo
viên, giảng viên và nhân viên phục vụ là những người trực tiếp thực hiện và phục
vụ chương trình giáo dục ñào tạo trong các cơ sở giáo dục và sau ñó là ñội ngũ
cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dục, những người lãnh ñạo, ñiều hành kế hoạch
giáo dục ñào tạo theo mục tiêu, chương trình giáo dục ñào tạo ñã quy ñịnh.
Việc biến ñộng nhân lực trong mỗi cơ sở giáo dục là ñiều thường xuyên
có thể diễn ra trong bất cứ xã hội nào, bất cứ giai ñoạn nào. Một người quản lý có
tài, một giáo viên dạy giỏi hoặc một nhân viên năng ñộng sáng tạo sẽ ñược ñề bạt
hoặc chuyển ñến một vị trí công tác mới cao hơn. Một người quản lý không hiệu

hiệu trưởng phải báo cáo lên cấp trên phê duyệt.
- Hiệu trưởng cùng với phó hiệu trưởng, thủ trưởng các tổ chức chính trị,
xã hội trong nhà trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế này phải ñược
báo cáo tại ñại hội công nhân viên của nhà trường và ñược ñại hội thông qua. Tại
mỗi kỳ ñại hội, hiệu trưởng phải trình bày công khai, minh bạch kết quả thu chi.
- Hiệu trưởng phải chấp hành nghiêm chỉnh sự kiểm toán ñối với nhà trường.
• Quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật của nhà trường.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường gồm trường sở, thiết bị dạy học, tài
sản vật chất của nhà trường. Mỗi nhà trường căn cứ vào kế hoạch dạy học phải
có phương án về thiết bị giáo dục, phương án này phải tính ñến năng lực kinh tế
tài chính mà nhà trường ñược cung ứng theo ñịnh mức ñề ra. Thiết bị phải ñược
xem xét về mặt giá thành chế tạo chế tạo và hiệu quả sử dụng. Phải có sự ñồng
bộ với trường sở, kho bảo quản. Giáo viên và những nhân viên bảo quản phải có
ñủ kiến thức và kỹ năng cần thiết về các dụng cụ thiết bị giáo dục. Thiết bị giáo
dục còn phải xem xét theo yêu cầu của tính kỹ thuật, tính mỹ thuật ñặt ra cho quá
trình sử dụng nó.
Một nhà trường có ñộng thái phát triển bền vững là nhà trường mà hai
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

nguồn vốn nhân lực và thiết bị giáo dục phát triển hỗ trợ, thúc ñẩy lẫn nhau.
d) Quản lý hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục
Thông tin trong quản lý giáo dục là thông tin phục vụ cho chủ thể quản lý
giáo dục các cấp ñiều hành hoạt ñộng giáo dục nhằm duy trì và phát triển hoạt
ñộng giáo dục trong toàn bộ hệ thống giáo duc.
Thông tin quản lý giáo dục bao gồm các thông tin cơ bản về việc tổ chức,
quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục
trong toàn hệ thống giáo dục quốc dân. Thông tin còn bao hàm các quy ñịnh ñối
với những thành tố của quá trình sư phạm từ mục tiêu giáo dục, nội dung giáo
dục, phương pháp giáo dục, người học, người dạy và những vấn ñề liên quan tới

c) Tổ chức các buổi tham quan, khảo sát nghiên cứu thực tế các mô hình
quản lý trường tại các ñơn vị dạy nghề tiêu biểu, tiên tiến.
d) Tăng cường công tác kiểm tra giám sát công việc, quyết sách của các
lãnh ñạo trong quá trình hoạt ñộng của trường
e) Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, tiêu trí ñánh giá chất lượng công việc
quản lý của các lãnh ñạo
1- Trình ñộ chuyên môn
2- Nghiệp vụ sư phạm
3- Hiểu biết nghiệp vụ quản lý
4- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
5- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường
6- Quản lý học sinh, sinh viên, sinh viên
7- Quản lý hoạt ñộng dạy học và giáo dục
8- Quản lý tài chính và tài sản nhà trường.
9- Quản lý hành chính và hệ thống thông tin
10- Tổ chức kiểm tra, kiểm ñịnh chất lượng dạy nghề.
11- Thực hiện dân chủ trong hoạt ñộng của nhà trường.
f) Tăng cường ñầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản
lý của lãnh ñạo các trường.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác nâng cao năng lực quản lý của các
lãnh ñạo các trường dạy nghề.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ
công chức nói chung và cán bộ lãnh ñạo các trường dạy nghề nói riêng như: các yếu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

tố ảnh hưởng ñến số lượng, các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng Nhưng nhìn
chung có một số yếu tố chủ yếu sau:
a) Nhân tố khách quan
- Các chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ Lãnh ñạo chưa tạo ñược ñộng lực


bộ quản lý ở mỗi nước có những ñặc ñiểm khác nhau; nhưng bên cạnh ñó vẫn có
những ñặc ñiểm chung, cụ thể như:
a) Ở Trung Quốc:
Sau hơn hai mươi năm cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc ñã có
những bước tiến vượt bậc. Chính sách ñào tạo bồi dưỡng cán bộ khá linh hoạt
theo nguyên tắc “thiếu gì bồi dưỡng nấy, không bồi dưỡng không ñề bạt” của
ðảng và Nhà nước Trung Quốc ñã góp phần ñáng kể vào thành tựu chung ñó:
- Những người mới tuyển dụng vào cơ quan, trước khi nhận công tác phải
qua một lớp học bắt buộc và phải ñạt kết quả tốt trong kỳ thi cuối khóa học. Mỗi
chức danh trước khi bổ nhiệm vào một cương vị mới phải qua một lớp bồi dưỡng ít
nhất là 3 tháng (tối ña là 1 năm) tại các Học viện theo hướng dẫn của Ban tổ chức
Trung ương và phải có chứng chỉ về kết quả học tập.
- Cán bộ ñương nhiệm, mỗi năm phải dành thời gian ít nhất là 120 tiết ñể
bồi dưỡng cập nhật kiến thức. Nội dung ñào tạo: Việc ñào tạo cán bộ, viên chức
của Trung Quốc luôn ñược kết hợp ñồng thời cả về kinh tế học, chính trị học, luật
và chuyên ngành. Ngoài ra tin học, ngoại ngữ cũng là những môn học ñược coi
trọng trong các khóa ñào tạo. Việc ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức ở Trung
Quốc ñược tiến hành trên cơ sở có quy hoạch phân công, phân cấp nghiêm ngặt.
- Cán bộ lãnh ñạo, quản lý cao cấp do trường ðảng ở Trung ương ñảm nhiệm.
- Cán bộ khoa học do Viện hành chính và các Học viện khác ñảm nhiệm.
- Hệ thống Học viện của các ngành chuyên ñào tạo cán bộ chuyên môn
của ngành mình.
ðể ñẩy nhanh tiến trình hội nhập, nhanh chóng tiếp thu và vận dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại, Trung Quốc khuyến khích và tạo ñiều
kiện thuận lợi ñể cán bộ viên chức ñi tham quan, học tập ở nước ngoài với hình
thức dài hạn và ngắn hạn.
b) Ở Inñônêxia:
Công tác ñào tạo công chức cho nền công vụ ở Inñônêxia bao gồm 2 nội
dung chính: ðào tạo tiền công vụ và ñào tạo qua công việc (tại chức).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status