GsoGso
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ
Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM:
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NĂM 2011
CIEM, DoE và GSO
Tháng 11 năm 2012
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- i -
Mc lc
Danh mc hnh ii
Danh mc bảng iii
Li nói đầu 1
Li cảm ơn 1
1 Giới thiệu 3
1.1 Công nghệ và tăng trưởng kinh tế 4
1.2 “Thước đo” công nghệ 4
1.3 Công c điều tra 6
1.4 Trin khai 8
1.5 Cách thức chn mu và làm sạch d liệu 8
2 Chnh sách nghiên cứu và phổ biến tiếp thu công nghệ ở Việt Nam 13
2.1 H tr trc tiếp 13
2.2 H tr gián tiếp 14
2.3 Nhng trở ngại đi với chuyn giao và nghiên cứu công nghệ 16
3 Nhng trở ngại đi với nâng cp công nghệ 17
3.1 Hiệu ứng lan tỏa theo chiều dc và khả năng cạnh tranh 19
4 Hiệu ứng lan tỏa công nghệ theo chiều dc 21
4.1 Liên kết ngưc 21
4.2 K kết hp đng với khách hàng 23
4.3 Liên kết xuôi 27
Hnh 6.1-2 Huy động vn cho cải tiến công nghệ 38
Hnh 6.1-3 Cải tiến công nghệ so với mua công nghệ 39
Hnh 6.2-1 Tht bại trong cải tiến công nghệ 40
Hnh 6.2-2 Quyết đnh mua công nghệ: Tht bại trong cải tiến công nghệ 40
Hnh 6.3-1 Nhng l do cho nhu cầu công nghệ 41
Hnh 6.3-2 Nhng l do doanh nghiệp không mua công nghệ 41
Hnh 6.3-3 Huy động vn cho các thay đổi theo tiềm năng 42
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- iii -
Danh mc bng
Bảng 1.1 Các ngun chun cho chỉ s khoa hc và công nghệ tiêu chun (STI) 5
Bảng 1.2 Phân loại các hnh thức lan tỏa 6
Bảng 1.3 Mô tả phần công c điều tra 7
Bảng 1.4 Phân loại và đnh ngha quy mô doanh nghiệp 9
Bảng 1.5 Hnh thức pháp l và đnh ngha 9
Bảng 1.6 S doanh nghiệp phân theo vng và quy mô 10
Bảng 1.7 S doanh nghiệp phân theo cơ cu pháp l và quy mô 10
Bảng 1.8 Mã ISIC và mô tả 11
Bảng 1.9 Quy mô doanh nghiệp theo ngành 12
Bảng 2.1 Các chnh sách đưc chn 13
Bảng 2.2 Chương trnh pháp l liên quan đến công nghệ đưc la chn 14
Bảng 2.3 Cơ sở pháp l cho đầu tư công nghệ 15
Bảng 3.1 Nhng doanh nghiệp gp trở ngại với việc nâng cp 17
Bảng 3.2 Mức độ trầm trng của nhng trở ngại 18
Bảng 3.3 Quy mô doanh nghiệp và tnh trầm trng của rào cản 19
Bảng 4.1-1 Th phần đầu ra bnh quân 22
Bảng 4.1-2 Đa bàn bán hàng 22
Bảng 4.1-3 Nhng đc tnh của các doanh nghiệp xut khu 23
Bảng 4.2-1 K hp đng dài hạn với khách hàng 24
Bảng 4.2-2 Liên kết ngưc: đc đim doanh nghiệp 25
năm 2011, v vy các nhà nghiên cứu cng như ngưi đc nên xem thêm các công c nghiên cứu
và tm hiu k về bộ s liệu.
Li cm ơn
Nhóm nghiên cứu xin đưc cảm ơn s chỉ đạo và h tr của PGS. TS. Lê Xuân Bá, Viện
trưởng, Viện NCQLKTTW và bà V Xuân Nguyệt Hng, Phó Viện trưởng, Viện NCQLKTTW
v đã h tr đảm bảo s hp tác hiệu quả gia các chuyên gia nghiên cứu quc tế với nhng cộng
s của h tại Việt Nam trong sut quá trnh thc hiện điều tra và phân tch s liệu điều tra 2011.
Nhóm nghiên cứu gm có TS. Theodore Talbot và GS. John Rand thuộc Trưng Đại hc
Copenhagen, TS. Carol Newman thuộc Trưng Đại hc Trinity Dublin và TS. Nguyn Th Tuệ
Anh, ông Lê Phan, ông Hoàng Văn Cương tại Viện NCQLKTTW. GS. Finn Tarp thuộc Viện
Nghiên cứu kinh tế phát trin Thế giới – Trưng Đại hc Liên hp quc (UNU-WIDER) và
Trưng Đại hc Copenhagen đã điều phi toàn bộ nghiên cứu cng như chia s hiu biết k thut
sâu sắc đ phát trin công c điều tra và phân tch d liệu một cách hiệu quả. Nhóm nghiên cứu
mong mun đưc làm việc với các nhà nghiên cứu k trên cng như với các chuyên gia khác trong
việc tiếp tc trin khai nghiên cứu s dng bộ s liệu này.
Chui điều tra này không th thc hiện nếu không có công tác chuyên nghiệp và s cng
hiến kiên tr của các cán bộ thng kê cng như lãnh đạo của Tổng cc Thng kê, nhng ngưi đã
thc hiện cuộc điều tra này như là một phần trong một điều tra lớn hơn, đó là Điều tra doanh nghiệp
hàng năm của Việt Nam.
Mc d đã nhn đưc nhiều nhn xt và góp của các chuyên gia đ cải thiện cht lưng báo
cáo, song, nhóm nghiên cứu xin chu trách nhiệm về mi sai sót cn lại của báo cáo này.
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 3 -
1 Giới thiệu
Kinh tế Việt Nam tiếp tc tăng trưởng nhanh từ năm 1990 và đạt tc độ trung bnh khoảng
6%/năm
1
trong giai đoạn từ 2000 đến 2010, góp phần đưa Việt Nam từ ch không đảm bảo an ninh
lương thc quc gia trở thành một nước có mức thu nhp trung bnh. Kết quả này chủ yếu nh quá
ch gia Chnh phủ Việt Nam và các nhà nghiên cứu quc tế gần đây đều chỉ ra rằng s phát trin
của khu vc doanh nghiệp là ngun lc chnh của tăng trưởng trong tương lai.
1 Tnh toán da trên GDP theo phương pháp sức mua tương đương (t giá USD quc tế 2005) của Ngân hàng Thế
giới, 2010.
2 Báo cáo năng lc cạnh tranh 2010. Christian Ketels, Nguyn Đnh Cung, Nguyn Th Tuệ Anh và Đ Hng Hạnh,
Viện Nghiên cứu quản l kinh tế Trung ương (Viện NCQLKTTW)
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 4 -
1.1 Công nghệ và tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế không phải là thước đo duy nht của s phn thnh. Tuy nhiên, nó liên
quan cht ch với trnh độ phát trin con ngưi, s lưng cng như cht lưng hàng hóa và dch v
sẵn có cho ngưi tiêu dng. Mc d tăng trưởng kinh tế biến động qua các năm, nhưng xu hướng
tăng trưởng dài hạn là thước đo thch đáng của hoạt động kinh tế và việc đạt đưc tc độ tăng
trưởng này s quyết đnh s giàu có hoc nghèo đói tương đi của các quc gia.
Nếu tc độ tăng trưởng quyết đnh mức thu nhp dài hạn, th câu hỏi đt ra là: điều g quyết
đnh tc độ tăng trưởng? Yếu t then cht của câu trả li cho câu hỏi này là sức mạnh về vn và
công nghệ. Sức mạnh về vn là s lưng máy móc, trang thiết b, nhà xưởng và tài sản vn khác
trong nền kinh tế, trong khi công nghệ là cht lưng của ngun vn và nhng cách thức mà vn
kết hp với sức lao động của con ngưi đ sản xut ra hàng hoá và dch v.
Nh tăng đầu tư và t lệ tiết kiệm cao và nh vào dng vn đầu tư nước ngoài tăng dần (dng
chảy của vn từ nước khác vào trong nước), Việt Nam đã có khả năng đầu tư mạnh vào hnh thành
tài sản vn.
1.2 “Thước đo” công nghệ
Công nghệ là một thut ng rộng. Trong phạm vi báo cáo này, “công nghệ” đề cp c th
đến các phương pháp k thut và trang thiết b đưc dng đ bổ sung cho các yếu t đầu vào của
quá trnh sản xut, đc biệt là bổ sung cho nhân t lao động. Việc các nước đang phát trin có khả
năng tiếp thu và thch ứng với các công nghệ ph hp s tạo ra động lc tiến tới tăng năng sut,
tiền lương, mức sng và sản lưng quc gia.
Bởi l công nghệ đưc cho là cần đ phát trin kinh tế, các nhà nghiên cứu và nhà hoạch đnh
chnh sách đã quan tâm đến việc đánh giá mức độ đổi mới công nghệ của các quc gia. Điều này
S doanh nghiệp chế tạo công nghệ cao/ dch v
T trng xut khu chế tạo công nghệ cao/ dch v
OECD: Bng
đim khoa hc,
công ngh v công
nghip 2011
Tổng chi trong nước cho R&D
S nhà nghiên cứu
Chi của Chnh phủ, doanh nghiệp, giáo dc đại hc cho R&D
Nhân s R&D của Chnh phủ, doanh nghiệp và giáo dc bc đại hc
S bằng sáng chế
Cán cân thanh toán công nghệ
Thương mại quc tế trong các ngành thâm dng R&D
Các chuyên gia kinh tế đều đng tnh rằng nhng chỉ s nêu trên ph hp hơn đi với các
nước phát trin và không th s dng như là các chỉ báo chnh xác cho tăng trưởng kinh tế tại các
nước đang phát trin. Logic này đơn giản là v khi một nước đang ở trên đưng “giới hạn năng
lc” công nghệ ở một ngành hay nhóm bt k nht đnh, th đ có th thu đưc nhng thành quả
mới từ công nghệ cần phải tăng đầu tư mới. Tuy nhiên, khi một nước vn cn xa mới đến đưng
giới hạn này th s d dàng, kinh tế và ph hp hơn với h nếu chỉ vn dng và cải tiến các công
nghệ sẵn có.
Tóm lại, trong khi STIs tp trung phát trin nhng qui trnh và trang thiết b mới lạ, th các
nền kinh tế th trưng đang nổi lên vn có th tăng trưởng nh kết hp lao động với công nghệ sẵn
có. S hội t kinh tế gia các nước thu nhp thp và các nước thu nhp cao (như thảo lun trong
phần công nghệ và tăng trưởng kinh tế) không nht thiết đi hỏi các nền kinh tế th trưng đang
nổi lên phải đầu tư vào nghiên cứu cơ bản mà chỉ cần ứng dng và cải tiến đ thch ứng với công
nghệ đã có sẵn.
Trái với các chỉ s v mô theo ngha rộng đưc dng đ miêu tả đổi mới công nghệ trong các
nền kinh tế ở sát đưng giới hạn công nghệ, cuộc điều tra này tp trung vào nhng kênh chủ cht
đã đưc các tài liệu kinh tế hc xác đnh là con đưng đ các nền kinh tế th trưng đang phát trin
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
nhng công nghệ có th làm tăng năng sut và cht lưng. Báo cáo này nhn mạnh tiềm năng FDI
có th tạo ra cả li ch trc tiếp nh đầu tư nhiều hơn và li ch gián tiếp nh chuyn giao công
nghệ thông qua hiệu ứng lan tỏa.
1.3 Công c điều tra
Công c điều tra đưc Nhóm nghiên cứu kinh tế phát trin (DERG) thuộc Trưng Đại hc
Copenhagen, TCTK và Viện NCQLKTTW thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư cng hp tác phát trin.
Trong khi Bảng hỏi cui cng đưc cả ba bên cng thng nht bằng tiếng Anh th công việc điều
tra lại đưc trin khai bằng tiếng Việt và bản tiếng Việt cui cng đã đưc dch ngưc lại sang tiếng
Anh đ đảm bảo tnh thng nht.
Cuộc điều tra nghiên cứu phát trin và cải tiến công nghệ theo 6 kha cạnh:
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 7 -
Bng 1.3 Mô t phần công c điều tra
Chủ đề (Tiêu đề chương mc
của Bảng hỏi )
Mô tả S câu hỏi
Thc trạng công nghệ và nền
tảng công nghệ
Nắm đưc thc trạng mức độ đầu tư
công nghệ và trnh độ công nghệ tinh vi
của doanh nghiệp qua nhng câu hỏi về
tuổi, chi ph và loại hnh công nghệ, quy
trnh và thiết b sản xut hiện có.
1.1 – 3.4
Các mi quan hệ đầu vào và
nhà cung cp
Thông tin chi tiết về v tr của nhng nhà
cung cp lớn và giá tr đầu vào thu đưc,
có s phân biệt gia nhà cung cp trong
nước và nhà cung cp quc tế.
nghiệp.
17.1 – 20.8
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 8 -
1.4 Trin khai
Công việc điều tra đưc trin khai như một nội dung bổ sung vào điều tra doanh nghiệp hàng
năm của TCTK, đây là một cuộc tổng điều tra ngắn gn về các doanh nghiệp đã đăng k có 10 lao
động trở lên (với nhng trung tâm đô th như Hà Nội và thành ph H Ch Minh th ngưng ti
thiu là 30 lao động) do Chnh phủ Việt Nam trin khai.
Năm 2011, công việc điều tra này đã đưc khoảng 300 cán bộ thng kê tiến hành qua phỏng
vn trc tiếp dưới s hướng dn của 75 chuyên gia giám sát. Kết quả điều tra đưc ghi lại trong
các sổ ghi chp điều tra và không tiến hành các cuộc phỏng vn tiếp sau đó. S liệu đưc s hóa ở
Hà Nội, sau đó đưc sàng lc tổng th.
Chương trnh h tr phát trin doanh nghiệp của Đan Mạch (Danida BSPS) đã cam kết tài
tr đ TCTK có th trin khai điều tra này như một nội dung gắn với điều tra doanh nghiệp hàng
năm trong các năm 2011, 2012 và 2013. Do các câu hỏi điều tra mang tnh “lp lại” nên s liệu
điều tra năm 2011 liên quan tới s liệu của doanh nghiệp năm 2010. Báo cáo này trnh bày kết quả
theo ngành cho thu đưc từ vng điều tra năm 2011 và đây là vng điều tra thứ hai trong s bn
vng d kiến s trin khai (khảo sát năm 2010 đưc tài tr từ ngun kinh ph khác). Bảng hỏi điều
tra đã đưc điều chỉnh đ có th th hiện phản hi từ các đi tác và đ đưa vào nhng nội dung
nghiên cứu mới.
Điều quan trng nht là việc lp lại điều tra ở các doanh nghiệp từ vng điều tra trước s tạo
nên một bộ s liệu gip các chuyên gia kinh tế hay chuyên gia phân tch nắm bắt đưc nhng thay
đổi trong mi doanh nghiệp theo thi gian, điều đó làm cho điều tra này trở thành một ngun hiếm
có trên quc tế và gần như là duy nht trong các nước thu nhp trung bnh và thp.
1.5 Cách thức chn mu và làm sạch d liệu
Điều tra năng lc cạnh tranh và công nghệ đưc trin khai như một nội dung trong cuộc điều
tra doanh nghiệp có quy mô lớn hơn trên phạm vi toàn quc của TCTK với tt cả nhng doanh
nghiệp đăng k theo Lut Doanh nghiệp Việt Nam có từ 10 lao động trở lên (ở nhng khu đô th
và cn đô th như Hà Nội và thành ph H Ch Minh th s lưng giới hạn từ 30 lao động do mt
Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp thuộc sở hu tư nhân trong nước
Công ty trách nhiệm hu hạn Loại hnh công ty có sở hu trong nước
Công ty cổ phần ngoài quc doanh Doanh nghiệp thuộc sở hu của công chng và không
có sở hu nhà nước
Công ty cổ phần quc doanh Doanh nghiệp thuộc sở hu của công chng và có sở
hu của nhà nước
Doanh nghiệp FDI (100%) Doanh nghiệp thuộc sở hu của nhà đầu tư nước
ngoài
Liên doanh (nhà nước + FDI) Chnh phủ và nhà đầu tư nước ngoài đng sở hu
Liên doanh (tư nhân + FDI) Tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài đng sở hu
Cui cng, do phân tch từng tỉnh trong cả 58 tỉnh khảo sát ở Việt Nam s làm cho nghiên
cứu quá cng kềnh nên các tỉnh đưc nhóm theo vng đ tạo nên nhng thc tế ước lệ về doanh
nghiệp, chuyn giao công nghệ và v tr đa l từ mu điều tra.
Chng tôi tách mu điều tra theo nhng đc tnh nêu trên đ tạo s kết ni với việc phân bổ
doanh nghiệp trong mu theo đa bàn, quy mô và loại hnh pháp l. Bảng 1.6 cho thy hầu hết các
doanh nghiệp trong mu nằm ở vng Đng bằng sông Hng và Đông Nam Bộ (trong đó có thành
ph H Ch Minh).
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 10 -
Bng 1.6 Số doanh nghiệp phân theo vng và quy mô
Vng
Siêu
nhỏ Nhỏ Vừa Lớn Tổng s
% trong
tổng s
Đng bằng sông Hng 131 1.015 859 296 2.301 29%
Đông Bắc 30 228 150 60 468 6%
Tây Bắc 4 30 16 5 55 1%
Duyên hải Bắc Trung Bộ 23 252 157 21 453 6%
Duyên hải Nam Trung Bộ 48 237 206 85 576 7%
đưc s dng xuyên sut phân tch này:
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 11 -
Bng 1.8 M ISIC và mô t
ISIC 2 con s & mô tả ngành
15 – Chế biến thc phm và đ ung
17 – Dệt may
18 – May mc, quần áo, nhuộm và lông v
19 – May đ da, hành l, ti xách, yên cương, dng c lao động và giày dp
20 – Chế biến g và các sản phm g, trừ đ nội tht g, chế biến các sản phm làm từ rơm và
nguyên liệu đan lát.
21 – Chế tạo giy và sản phm giy
22 – Xut bản, in n, tái chế các n phầm truyền thông
23 – Chế tạo than cc, lc sản phm hóa dầu và nguyên liệu hạt nhân
24 – Chế tạo hóa cht và sản phm hóa cht
25 – Chế tạo cao su và sản phm nha
26 – Chế tạo các sản phm khai khoáng phi kim loại
27 – Chế tạo kim loại cơ bản
28 – Chế tạo các sản phm kim loại lắp ghp, trừ máy móc và thiết b
29 – Chế tạo máy móc và thiết b
30 – Chế tạo văn phng, máy móc kế toán và máy tnh
31 – Chế tạo máy móc thiết b điện
32 – Chế tạo đài bán dn, vô tuyến, thiết b và máy móc truyền thông
33 – Chế tạo dng c y tế, thiết b chnh xác và thiết b quang hc, đng h và đng h đeo tay
34 – Chế tạo động cơ xe máy, xe móc và xe ko một cầu
35 – Chế tạo nhng thiết b vn tải khác
36 – Chế tạo đ g
37 – Các ngành kim loại cơ bản
Cui cng, Bảng 1.9 phân tách các doanh nghiệp theo ngành và quy mô. Không một nhóm
ngành nào chiếm đa s trong mu điều tra, v vy bằng chứng về chuyn giao công nghệ có th
Chương này đã trnh bày một cách tóm tắt công c điều tra và các tiêu ch phân nhóm đưc
s dng trong toàn bộ báo cáo. V tt cả các doanh nghiệp đều vn hành trong môi trưng pháp l
và th chế có ảnh hưởng đến quyết đnh của h về việc s s dng loại và cht lưng công nghệ
nào, nên phần tiếp theo s nêu vắn tắt về môi trưng chnh sách có liên quan ở Việt Nam, ch trng
nhn mạnh một s trở ngại mà doanh nghiệp phải đi mt và nhng công c mà Chnh phủ đã và
đang s dng nhằm khuyến khch chuyn giao và đầu tư công nghệ.
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 13 -
2 Chnh sch nghiên cu và ph biến tiếp thu công nghệ Việt Nam
Chương này trnh bày tổng quan vắn tắt về cơ sở pháp l hiện hành có ảnh hưởng đến đầu tư
công nghệ. Trong khi một nghiên cứu toàn diện về s tương tác gia các ngh đnh của Chnh phủ,
chnh sách và pháp lut của Đảng, các Bộ ngành của Chnh phủ nằm ngoài phạm vi của báo cáo
này, song đây s là vn đề cần đưc ưu tiên nghiên cứu trong nhng năm tới. Đc biệt, tnh c kết
chnh sách s là yếu t thiết yếu đ đảm bảo rằng các cơ chế thc thi có s tương thch gia các bên.
Chương này tp trung vào môi trưng pháp l và đưa ra kết lun về nhng trở ngại ngăn cản
đầu tư, trong đó nhn mạnh vai tr của việc h tr trc tiếp và gián tiếp của Chnh phủ đi với đầu
tư cho công nghệ.
2.1 H tr trc tiếp
Một s văn bản pháp l then cht đưc tổng kết trong Bảng 2.1, trong đó mô tả các chnh
sách phổ quát hiện hành:
Bng 2.1 Cc chnh sch đưc chọn
Ngh đnh/ chnh sách Mô tả
Lut Chuyn giao công nghệ
có hiệu lc năm 2006
Doanh nghiệp có khả năng trch một phần
li nhun trước thuế của mnh đ thiết lp
qu phát trin khoa hc và công nghệ và
qu h tr chuyn giao công nghệ.
Lut Đầu tư năm 2005 C th hóa việc đảm bảo quyền sở hu
công nghiệp và li ch pháp l của nhà
đầu tư đổi mới công nghệ và chuyn giao công nghệ
trong các ngành trng đim: công nghệ thông tin,
công nghệ sinh hc, công nghệ vt liệu xây dng và
công nghệ t động hóa.
Bộ Khoa hc và Công nghệ và ngân sách
phát trin khoa hc công nghệ của nhà
nước chu trách nhiệm điều phi và trin
khai liên tc các kế hoạch R&D theo Kế
hoạch 5 năm của nhà nước
H tr các ngành trng đim (xem ở trên). H tr
tài chnh cho các chương trnh bao gm tài tr toàn
bộ hay một phần các hoạt động nghiên cứu và phát
trin, cho hoạt động nắm bắt và ứng dng công nghệ
hiện đại.
Ngh đnh s 119/1999/NĐ-CP do Chnh
phủ ban hành ngày 18 tháng 9 năm 1999
Ngh đnh s 119 nêu rõ doanh nghiệp có hoạt động
khoa hc và công nghệ trong nhng lnh vc Nhà
nước khuyến khch s đưc cp 30% trong tổng chi
ph nghiên cứu và 70% trong tổng giá tr d án thành
công từ các qu của nhà nước
Qu đổi mới công nghệ quc gia đưc
thành lp theo Quyết đnh s1342/QĐ-
TTg ngày 5 tháng 8 năm 2011
Tiếp cn tn dng ưu đãi với một cơ chế bảo lãnh đc
biệt nhằm cp vn đ doanh nghiệp nâng cp trang
thiết b sản xut
Quyết đnh s 418/QĐ-TTg ngày 11
tháng 4 năm 2012
Kế hoạch hành động và cơ chế tài chnh bổ sung
động công nghệ và nghiên cứu.
Bng 2.3 Cơ s php l cho đầu tư công nghệ
Lut/ chnh sách Mô tả
Lut Thuế giá tr gia
tăng và các văn bản
hướng dn
Doanh nghiệp đưc min thuế GTGT khi nhp trang thiết b sản xut ở
nước ngoài. Các tổ chức khoa hc/ nghiên cứu đưc hưởng mức thuế
thp là 5%.
Lut thuế xut – nhp
khu
Min thuế nhp khu với hàng hóa đưc dng cho nghiên cứu
Lut thuế thu nhp
doanh nghiệp
Ngh đnh 119 áp dng nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp có tham gia các
hoạt động nghiên cứu và phát trin cng như đổi mới và chuyn giao
công nghệ, gm có:
Khu hao nhanh đi với trang thiết b vn, các th chế nghiên cứu
đưc min thuế, doanh nghiệp đầu tư vào chuyn giao công nghệ hay
nghiên cứu đưc hưởng thuế sut ưu đãi lên đến min thuế hoàn toàn
trong 4 năm.
Lut Đầu tư Doanh nghiệp có d án đầu tư trong các lnh vc ưu đãi nêu trong Lut
Đầu tư đưc min giảm tiền s dng đt v.v
Ngân hàng phát trin
Việt Nam và Qu h tr
phát trin khoa hc và
công nghệ, qu h tr
chuyn giao công nghệ
và các tổ chức khác
Cp tn dng cho các doanh nghiệp đầu tư vào đổi mới và chuyn giao
cơ chế độc lp, cạnh tranh và minh bạch. Nhn chung ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp trong diện
đưc nhn h tr nhưng đã từ chi do quá trnh xin h tr khó khăn.
Nói rộng hơn, trong chừng mc đầu tư cho chuyn giao công nghệ đưc trin khai, nhng
khoản đầu tư này có ngun gc từ ngân sách nhà nước hoc qu nội bộ của doanh nghiệp, điều này
cho thy ở Việt Nam cn thiếu nhng kênh đầu tư vn khác. Trong khi đó, tại các nước khác cn
có vn mạo him và th trưng vn, v vy cần làm thế nào đ phát trin nhng kênh đầu tư đó s
là một lnh vc quan trng cần nghiên cứu thêm.
NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÔNG NGHỆ Ở CẤP ĐỘ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
- 17 -
3 Nhng tr ngi đối với nâng cp công nghệ
Các doanh nghiệp có th tăng đưc mức độ tinh vi về công nghệ của mnh theo một s chiều
cạnh riêng, Hnh 3.1 th hiện nhng chiến lưc nâng cp mà các doanh nghiệp tại Việt Nam đã
theo đuổi, trong đó có một s s dng nhiều hơn một chiến lưc đ có đưc hay đ cải tiến công
nghệ liên quan. Cách tiếp cn phổ biến là cải thiện cht lưng sản phm, tổ chức sản xut, hay
đa dạng hóa sản phm. Nhn chung, doanh nghiệp không có xu hướng tăng hoạt động của doanh
nghiệp hay đổi sang lnh vc khác. Chứng cứ thu đưc từ cuộc điều tra của mu chung này ph
hp với vng điều tra trước và chứng tỏ rằng các doanh nghiệp Việt Nam đang n lc sản xut các
sản phm c một cách hiệu quả hơn, hướng tới đạt cht lưng cao hơn, thay v mở rộng sang các
ngành mới.
Tuy nhiên, như trnh bày trong Bảng 3.1, phần lớn doanh nghiệp gp trở ngại khi c gắng
nâng cp quy trnh/ công nghệ sản xut của h. V vy, việc xây dng chnh sách công da trên
chứng cứ và nhằm giải quyết nhng trở ngại này s gi vai tr khuyến khch chuyn giao công
nghệ đến các doanh nghiệp Việt Nam.
Bng 3.1 Nhng doanh nghiệp gp tr ngi với việc nâng cp
Phản hi S trả li %
Có 245 3,09
Không 7.692 96,91
Chiến lược nâng cấp của doanh nghiệp
Hình 3.1 Chiến lược nâng cấp của các doanh nghiệp
Cải thiện
thoại di động là yếu t hiệu quả với hầu hết các doanh nghiệp.
Bng 3.2 Mc đ trầm trọng ca nhng tr ngi
Nhng tr ngi sau đây gây nh hưng như thế nào đến việc kinh doanh ca
doanh nghiệp (0 = không vn đề, 10 = có vn đề nghiêm trọng)
Biến Trung bnh
Hạ tầng cơ bản (điện, năng lưng, đt đai, ) 5,67
Hạ tầng giao thông (đưng xá, sân bay, ) 4,38
Hạ tầng truyền thông 3,79
Nhng trở ngại tài chnh (tn dng, vn nước ngoài, ) 6,12
Lc lưng lao động (s lao động) 5,16
B quyết công nghệ (lao động lành nghề) 5,69
Công nghệ (máy móc, trang thiết b) 5,80
Phân tch hi quy là khung khổ chun đ phân tch nhân t nào l giải kết quả của một vn
đề đưc quan tâm. Cách hiu nhng kết quả ước lưng của hnh thức phân tch này khá đơn giản:
nhng hệ s (ước lưng) lớn hơn có ngha là biến đó có tác động mạnh hơn đến kết quả (trong
trưng hp này, là tổng mức trở ngại đi với doanh nghiệp). S du sao trên các hệ s ước lưng
cho biết mức độ ngha về mt thng kê, phần nào đưc xác đnh như độ tin cy của nghiên cứu
đi với tnh chnh xác của ước lưng. Nhng kết quả hi quy này thưng có một danh mc “căn
cứ”, tức là hệ s đưc ước lưng theo danh mc đó.
Báo cáo này không có đnh thc hiện nhng mô hnh kinh tế lưng lớn hay đc biệt nào mà
chỉ xem nhng kết quả hi qui này như là nhng chỉ dn về đc tnh và hnh mu chnh của d liệu
thu đưc. Bảng 3.3 cho thy quy mô doanh nghiệp có liên quan nhiều đến nhng trở ngại. V hệ s
ước lưng của biến hnh thức pháp l của doanh nghiệp đi với mức độ trở ngại mà doanh nghiệp
cảm nhn đưc không my khác nhau gia các loại hnh, nên chng tôi cho rằng các rào cản này
gần như đng đều gia các loại hnh doanh nghiệp ở Việt Nam so với mức cơ sở của nhng doanh
nghiệp qui mô lớn tại TP. H Ch Minh trong ngành chế biến thc phm.
Điều đó chứng tỏ có th thc hiện các chnh sách nhằm giải quyết nhng rào cản nêu trên cho
nhiều ngành và nhiều loại hnh doanh nghiệp, cng như cho các doanh nghiệp khác ở Việt Nam.
Đây là một kết quả rt khch lệ: nhng chnh sách phổ quát thưng d trin khai hơn là chnh sách
mc tiêu hay chnh sách ngành c th.